Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 3: 306 - 313 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
306
XáC ĐịNH Tỷ Lệ NHIễM
MYCOPLASMA GALLISEPTICUM
ở 2 GIốNG G HƯớNG THịT
ROSS 308 V ISA MU NUÔI CÔNG NGHIệP TạI MộT Số TỉNH MIềN BắC VIệT NAM
Sero - Prevalence of Mycoplasma gallisepticum Infection in Chicken Ross 308 and
Colour ISA Raised in Some Provinces in The North of Vietnam
Trng H Thỏi
1
, Nguyn Ngc c
2
, Nguyn Vn Giỏp
1
, Chu Th Thanh Hng
1
1
Khoa Thỳ y, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2.
Cụng Ty TNHH u t v chn nuụi gia cụng, Lc V, Bc Ninh
TểM TT
Thớ nghim c tin hnh i vi hai ging g Ross 308 v ISA mu, nuụi ti mt s tnh
min Bc Vit Nam (H Tõy c, Bc Ninh v Hi Phũng) nhm xỏc nh t l nhim M. gallisepticum.
Kt qu cho thy: T l nhim M. gallisepticum trung bỡnh l 37,83%; khụng cú s khỏc nhau v t
l nhim M. gallisepticum gia hai ging g (Ross 308 - 37,47% v ISA mu - 38,40%; P>0,05). T l
nhim M. gallisepticum cú xu hng tng theo tui ca g, di 35 ngy tui v
35 ngy tui t l
ny ln lt l 32,42% v 42,33% (P<0,05). G b nhim M. gallisepticum cao nht t thỏng 10-12
(45,88%) v thp nht l t thỏng 4 - 6 (30,36%). T l nhim M. gallisepticum ti cỏc a phng
xuất con giống v g đẻ trứng thơng phẩm.
Tổn thất do bệnh gây ra có thể rất lớn: đối
với g thịt lm giảm tăng trọng, giảm hiệu
quả chuyển hóa thức ăn; tăng tỷ lệ chết, lm
giảm chất lợng thịt; ở đn g giống v g đẻ
bệnh có thể gây ra sự tụt giảm về sản lợng
trứng, tăng tỷ lệ chết phôi (Carpenter v cs.,
1981; Ley and Yoder, 1997; Bradbury, 2001).
M. gallisepticum có thể truyền ngang - từ
con ốm sang con khỏe v truyền dọc - từ g
bố mẹ qua trứng sang g con, bệnh thờng
không thể hiện triệu chứng lâm sng rõ rệt
(Bencina v cs., 1988). Định kỳ kiểm tra tỷ
lệ nhiễm bằng phản ứng huyết thanh học
sau đó loại thải hoặc giết mổ những con có
phản ứng dơng tính l biện pháp khống chế
bệnh có hiệu quả nhất (Yoder, 1991).
Trong những năm qua v hiện tại hai
giống g thịt Ross 308 v ISA mu đợc
nhập về Việt Nam v đợc ngời chăn nuôi
a chuộng bởi khả năng tăng trọng nhanh,
thời gian nuôi ngắn (Ross 308 nuôi 45 50
ngy đạt 2,5 3 kg; ISA mu nuôi 60 65
ng
y đạt 2,2 2,5 kg). ở Việt Nam, những
nghiên cứu về bệnh do M. gallisepticum ở g,
đặc biệt l trên đn g thịt nuôi công nghiệp
cha nhiều. Chính vì thế việc xác định
nhanh sự có mặt của M. gallisepticum, cũng
nh lứa tuổi, mùa vụ mắc bệnh nhằm tìm
tuổi phát bệnh đầu tiên. Biểu hiện đặc trng
của bệnh do M. gallisepticum ở đn g theo
dõi đợc xác định thông qua việc phát hiện
những g nghi bệnh, kiểm tra lại bằng phản
ứng ngng kết nhanh trên phiến kính để
khẳng định chắc chắn l bệnh do M.
gallisepticum, sau đó tiến hnh theo dõi
những triệu chứng v mổ khám quan sát
những biểu hiện bệnh tích điển hình.
2.2. Phơng pháp tiến hnh phản ứng
ngng kết nhanh trên phiến kính
Thí nghiệm sử dụng kháng nguyên
chuẩn M. gallisepticum (Nobilis
(R)
MG)
nhuộm mu tím của hãng Intervet, H Lan.
Huyết thanh máu đợc lấy ở tĩnh mạch
cánh của những g đợc chọn bằng bơm tiêm
5 ml vô trùng, sau đó bẻ gập kim tiêm, đặt
trong hộp đựng đá khoảng 1 - 2 giờ cho máu
đông lại rồi chắt lấy huyết thanh.
Tiến hnh phản ứng: nhỏ một giọt kháng
nguyên chuẩn M. gallisepticum (0,05 ml) v
một giọt huyết thanh cần chẩn đoán (0,05 ml)
cạnh nhau trên một phiến kính sạch. Sau đó
dùng que cấy vô trùng trộn đều 2 giọt kháng
nguyên v huyết thanh. Để yên ở nhiệt độ
phòng 1 - 2 phút rồi đọc kết quả. Phản ứng
Trng H Thỏi, Nguyn Ngc c, Nguyn Vn Giỏp, Chu Th Thanh Hng
308
g ISA mu đợc nuôi với thời gian di hơn
(55 - 60 ngy ) so với Ross 308 (45 - 50 ngy).
Với 37,83% mẫu huyết thanh đợc kiểm
tra có kết quả dơng tính, điều ny cho thấy
tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum ở các đn g
nghiên cứu l khá cao. Kết quả ny phù hợp
với nghiên cứu của Huỳnh Thị Bạch Yến
(1999), tác giả cho biết tỷ lệ nhiễm M.
gallisepticum ở các đn g
nuôi công nghiệp
tại Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh l 39,66%.
Tại Bangladesh, Talha v cs. (2003) cho biết
tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum ở các đn g
trung bình l 51,0%, dao động từ 22,0% -
77,0%. Theo Pradhan (2002) v Dulali
(2003), tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum có sự
dao động rất lớn, phụ thuộc vo rất nhiều
yếu tố nh điều kiện tự nhiên, điều kiện vệ
sinh môi trờng, chất lợng con giống, tình
trạng nhiễm Mycoplasma ở đn g bố mẹ,
biện pháp an ton sinh học, mật độ đn
3.2. Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum xét theo
các lứa tuổi g khác nhau
Qua kiểm tra huyết thanh học của g ở
các lứa tuổi khác nhau, kết quả cho thấy
không có sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm M.
gallisepticum giữa hai giống g Ross 308 v
ISA mu ở cùng một lứa tuổi (Bảng 2). ở lứa
tuổi dới 35 ngy, Ross 308 có tỷ lệ nhiễm l
32,0%; ở ISA mu l 35,05% (P = 0,8502). ở
309
Bảng 2. Kết quả kiểm tra tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum ở g các lứa tuổi khác nhau
Ging g La tui kim tra
S n theo dừi
(n)
S mu kim tra
(mu)
S mu dng tớnh
(mu)
T l dng tớnh
(%)
< 35 ngy tui 17 175 56 32,00
ROSS 308
35 ngy tui
21 220 92 41,82
< 35 ngy tui 11 118 39 33,05
ISA mu
35 ngy tui
13 132 57 43,18
< 35 ngy tui 28 293 95 32,42
b
Tng hp
35 ngy tui
34 352 149 42,33
a
Bảng 3. Kết quả kiểm tra tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum trên đn g
theo những khoảng thời gian khác nhau
Thi gian nghiờn cu
S mu kim tra
(mu)
dùng vắc-xin phòng bệnh do Mycoplasma,
nên khi kiểm tra ở giai đoạn đầu thì tỷ lệ
huyết thanh dơng tính sẽ cao, cng về sau
khi hm lợng kháng thể giảm xuống thì tỷ
lệ huyết thanh d
ơng tính sẽ giảm dần.
3.3. Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum ở những
khoảng thời gian khác nhau
Khí hậu miền Bắc Việt Nam đợc chia
thnh 4 mùa rõ rệt với những đặc trng
khác nhau, những yếu tố ny có ảnh hởng
rất lớn đến khả năng nhiễm v phát bệnh ở
đn g nuôi công nghiệp. Nhằm lm rõ hơn
ảnh hởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm M.
gallisepticum ở đn g nuôi công nghiệp, các
mẫu đã đợc lấy trong những khoảng thời
gian khác nhau để tiến hnh kiểm tra.
Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum ở g cao
nhất trong khoảng thời gian từ tháng 10-12
(45,88%); tiếp đến từ tháng 1-3 (43,45%); thấp
nhất từ tháng 4-6 (30,36%); từ tháng 4-6 tỷ
nhiễm trung bình l 32,10% (với P=0,0049)
(Bảng 3). Trong điều kiện từ tháng 1 đến
tháng 3, thời tiết ma phùn ẩm ớt lm cho
độ ẩm tăng cao cộng với nhiệt độ thấp lm cho
g bị suy giảm sức đề kháng, điều kiện trên
còn lm cho mầm bệnh tồn tại lâu hơn trong
môi trờng chăn nuôi nên tăng cơ hội xâm
nhập v gây bệnh. Vo tháng 10-12, thời tiết
hanh khô nên bụi trong chuồng nuôi xuất
theo quy mô trang trại đầu tiên của miền
Bắc, chính vì thế chuồng trại, trang thiết bị
cũ v lạc hậu đợc tái sử dụng nhiều lần,
hơn nữa mật độ trang trại tại đây rất cao
lm cho môi trờng v đặc biệt l bầu tiểu
khí hậu chuồng nuôi bị ô nhiễm tạo điều
kiện cho mầm bệnh tồn tại, phát triển v lây
lan nhanh chóng. Trong khi đó Bắc Ninh v
Hải Phòng mới phát triển chăn nuôi g
công
nghiệp theo quy mô trang trại trong vi năm
gần đây, chuồng trại đợc xây dựng hiện đại,
trang thiết bị đồng bộ vì thế lm giảm nguy
cơ nhiễm M. gallisepticum cho đn g đợc
nuôi tại các địa phơng ny.
3.5. Mối tơng quan giữa tỷ lệ huyết
thanh dơng tính v tuổi phát bệnh
đầu tiên do M. gallisepticum
* ở g Ross 308: Trong 27 đn có tỷ lệ
huyết thanh dơng tính <50%, nhận thấy g
bắt đầu phát bệnh vo tuần tuổi thứ 4, 5 v 6,
tuy nhiên có 2 đn phát bệnh sớm hơn vo
tuần tuổi thứ 3 v 3 đn phát bệnh muộn
vo tuần tuổi thứ 7. Trong 11 đn có tỷ lệ
huyết thanh dơng tính 50%, nhận thấy g
bắt đầu phát bệnh vo tuần tuổi thứ 3 v 4,
còn tuần tuổi thứ 5 v 6 chỉ có 1-2 đn phát
bệnh (Bảng 5). Đn g có tỷ lệ huyết thanh
dơng tính < 50% thờng phát bệnh trong
giai đoạn 4,67 5,55 tuần tuổi; còn đn g có
50%
11 0 0 3 5 2 1 0 - -
< 50% 18 0 0 0 2 3 5 6 2 0
ISA mu
50%
6 0 0 1 2 2 1 1 0 0
Xỏc nh t l nhim Mycoplasma gallisepticum 2 ging g hng tht
311
Bảng 6. Một số triệu chứng, bệnh tích chủ yếu của bệnh do Mycoplasma
Triu chng
S g cú triu chng
(con)
T l
(%)
Bnh tớch
S g cú bnh tớch
(con)
T l
(%)
Th khú 250 100 Viờm xoang mi 135 100
Chy nc mi 243 97,2 Dch nhy khớ qun 114 84,44
Chy nc mt 178 71,2 Xut huyt khớ qun 44 32,59
Gim n 250 100 Gan húa phi 85 62,96
Gim th trng 214 85,6 Viờm tỳi khớ 118 87,41
Sng chõn 35 14,0 Viờm khp gi, khp bn 25 18,52
* S g theo dừi triu chng: 250 con * S g m khỏm kim tra bnh tớch: 135 con
* ở đn g ISA mu: Trong 18 đn có tỷ
lệ huyết thanh dơng tính < 50%, nhận thấy
g phát bệnh tập trung vo tuần tuổi thứ 5,
6 v 7, vo tuần tuổi thứ 4 v 8 mỗi tuần có
tiếng rít; tỷ lệ g bị chảy nớc mắt, nớc mũi
lần lợt l 71,2% v 97,2% với những biểu
hiện nớc mắt chảy nhiều ớt vùng lông
xung quanh lm mắt g sng to hơn, mũi có
nhiều dịch cùng với bụi v cám bám đầy
khóe mũi; g bị bệnh đều có biểu hiện giảm
ăn; 85,6% số g bị giảm thể trọng mặc dù khi
quan sát thấy khối lợng của g vẫn bình
thờng; g ít có biểu hiện sng khớp chân, tỷ
lệ ny chỉ chiếm 14,0% trong tổng số con
theo dõi.
Khi mổ khám kiểm tra bệnh tích: 100%
số g bị viêm xoang mũi, bên trong có nhiều
dịch nhy mu xám; 84,44% tích dịch nhy
lẫn bọt khí trong khí quản, xuất huyết niêm
mạc khí quản l
32,59%; 87,41% viêm các túi
khí, đặc biệt l túi khí vùng ngực v bụng;
hiện tợng gan hóa phổi 62,96%; 18,52% số
g bị viêm khớp gối, khớp bn, tích nhiều
dịch nhy lỏng mu vng nhạt bên trong
xoang khớp.
Nh vậy, những biểu hiện triệu chứng,
bệnh tích trên đn g theo dõi không khác
Trng H Thỏi, Nguyn Ngc c, Nguyn Vn Giỏp, Chu Th Thanh Hng
312
biệt nhiều so với những ti liệu kinh điển đã
mô tả. Kỹ thuật viên v công nhân của
những trang trại ny có thể dựa vo đây để
xác định bệnh do M. gallisepticum để đa ra
trong khoảng 4,67 5,55 tuần tuổi ở Ross
308 v trong khoảng 5,57 6,76 tuần tuổi ở
ISA mu; ở g có tỷ lệ huyết thanh dơng
tính 50% thờng phát bệnh trong khoảng
3,46 4,73 tuần tuổi ở Ross 308 v trong
khoảng 3,61 6,10 tuần tuổi ở ISA mu.
Đn g khi mắc bệnh do M.
gallisepticum, những triệu chứng chủ yếu l
thở khó, thở khò khè, chảy nớc mắt, nớc
mũi nhiều; giảm ăn, giảm thể trọng; những
bệnh tích đặc trng l viêm xoang mũi, tích
dịch nhy ở khí quản, viêm túi khí v gan
hóa phổi.
Ti liệu tham khảo
Bradbury J.M (2001). Avian mycoplasmosis,
In: Frank Jordan et al. (eds.). Poultry
Diseases 5
th
edn., W.B. Saunders
Company, Iowa 178-193.
Bencina D, Tadina T and Dorrer D (1988).
Natural Infection of ducks with
Mycoplasma synoviae and Mycoplasma
gallisepticum and myocplasma egg
transmission. Avian Pathology 17:441-
449.
Carpenter T.E, Mallinson E.T, Miller K.F,
Gentry R.F and Schwartz L.D (1981).
Vaccination with F Strain Mycoplasma
gallisepticum to reduce production losses
Bangl. J. Vet. Med. (2007). 5 (1& 2): 09-14.
Ley D.H and Yoder H.W,Jr (1997).
Mycoplasma gallisepticum infection. In:
Disease of Poultry, 10
th
edn. Calnek B.W,
Barnes H.J, Beard C.W, Mc Dougald L.R
and Saif Y.M (eds.). Iowa State University
Press, Ames, Iowa. 194-207.
Nunoya, T., T. Yagihashi, M. Tajima and Y.
Nagasawa,1995. Occurrence of
keratoconjunctivitis apparently caused by
Mycoplasma gallisepticum in layer
chickens, Vet. Path., 32: 11-18.
Pradhan M.A.M (2002). Studies on Avian
mycoplasmosis: Prevalence, Isolation,
Characterization and Antigenic properties.
PhD Thesis Submitted to the Dept. of
Microbiology and Hygiene, Faculty of
Veterinary Science, Bangladesh Agricultural
University, Mymensingh, Bangladesh.
Sarkar S.K, Rahman M.B, Rahman M, Amin
K.M.R, Khan M.F.R and Rahman M.M
(2005). Sero-prevalence of Mycoplasma
galliseplicum infection in chickens in
model breeder poultry farms of
Bangladesh. International Journal of
Poultry Science 4 (1): 32-35.
Mymensing, Bangladesh.
The Centre for food sercurity and public
health– CFSPH,. Avian Mycoplasmosis
(Mycoplasma gallisepticum). Last Updated:
January 3, 2007.
Yoder H.W, Jr (1991). Mycoplasma
gallisepticum infections. In: Diseases of
Poultry, 11
th
ed. Calnek B.W, Barnes H.J,
Beard C.W, Reid W.M and Yoder H.W, Jr
(eds.). Iowa State University Press, Ames,
IA.198-212.