Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 3: 362 - 367 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
362
PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá NHU CầU xã hội về ĐO TạO
NGUồN NHÂN LựC KINH Tế PHáT TRIểN ở VIệT NAM
Method of Training Social Needs Assessment for
Development-economics' Human Resources in Vietnam
Mai Thanh Cỳc, Nguyn Th Minh Thu
Khoa Kinh t & Phỏt trin nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
ỏnh giỏ ỳng nhu cu xó hi v o to ngun nhõn lc c coi l bc quan trng nht
trong tin trỡnh o to theo nhu cu nc ta hin nay. ỏnh giỏ nhu cu xó hi v o to bao
gm: cỏc bc phõn tớch nhu cu o to (Training Social Needs Analysis - TNA) v cỏc bc xỏc
nh, nh lng nhu cu o to. TNA l cụng c thy c nhng khong trng gia "nhu
cu" v "ngun cung" trong quỏ trỡnh o t
o ngun nhõn lc. Kt qu phõn tớch ca TNA lm c s
cho bc xỏc nh nhu cu xó hi v o to tip theo. Vic ỏnh giỏ nhu cu ny giỳp quỏ trỡnh
nghiờn cu, thit k v xõy dng chng trỡnh o to m bo thit thc vi s ũi hi thc tin;
giỳp o to c gn lin vi thc t v nhng thay i ang v sp din ra trong c
quan, t chc,
a phng v xó hi dõn s.
T khúa: Nhu cu o to, ngun nhõn lc kinh t phỏt trin, phõn tớch nhu cu o to.
SUMMARY
Training social needs assessment of human resource is considered as the most important step
in the training process based on the social needs in Vietnam at present. Training social needs
assessment include: the steps of training social needs analysis (TNA) and the steps of identification
and quantification training needs. The TNA is a tool to see the "gaps" between "demand" and
"supply" of the human resource training process. Result of TNA is a basis for identifying the training
needs in the next step. The social needs assessment will help in identification, design and
implementation of training programs to ensure that what you expect to meet the social needs; help in
creating the linkage the training programs to current and future changes in the agencies,
việc tự xác định nhu cầu đo tạo của ngnh
mình.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiên cứu sử dụng các ti liệu v
thông tin thứ cấp để phân tích, lựa chọn các
quan điểm về phơng pháp luận đánh giá
nhu cầu xã hội về đo tạo nguồn nhân lực
nói chung, nhân lực kinh tế phát triển nói
riêng.
Ngoi ra, phơng pháp tham vấn trực
tiếp các nh chuyên môn liên quan, thảo
luận nhóm nghiên cứu, tham vấn trực tiếp
các cơ sở đo tạo về thử nghiệm phơng pháp
đánh giá nhu cầu xã hội về đo tạo cũng
đợc sử dụng trong nghiên cứu ny.
3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Nguồn nhân lực kinh tế phát triển
Nhân lực kinh tế phát triển đợc nhìn
nhận dới nhiều quan điểm khác nhau. Các
quan điểm khác nhau đều khởi nguồn từ
nhìn nhận khái niệm kinh tế - phát triển
cha thật sự đồng thuận. Tuy nhiên, các ý
kiến thảo luận đã có sự thống nhất những
đặc điểm chung về nhân lực kinh tế phát
triển trong điều kiện của Việt Nam hiện nay.
Đon Văn Khái (2005) cho rằng, nhân
lực kinh tế phát triển chính l tập hợp các cá
nhân đáp ứng yêu cầu về phẩm chất đạo đức,
có chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế
phát triển v có khả năng lm việc trong
chuyên môn về kinh tế phát triển, cũng nh
khả năng đáp ứng yêu cầu công việc có liên
quan đến kinh tế phát triển của đội ngũ
nhân lực ny.
3.2. Đánh giá nhu cầu xã hội về đo tạo
nguồn nhân lực kinh tế phát triển
Đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực nói
chung, kinh tế phát triển nói riêng l xem
xét mức độ mong muốn hay khả năng mong
muốn biến nhu cầu nguồn nhân lực kinh tế
phát triển thnh hiện thực của cá nhân, đơn
vị, tổ chức, quốc gia hay quốc tế ở chừng mực
no. Hay nói cách khác, đánh giá nhu cầu
nguồn nhân lực l xác định những thiếu hụt
cần bù đắp v những d thừa cần xử lý của
cá nhân, đơn vị, tổ chức, quốc gia hay quốc tế
để tạo ra môi trờng phát triển thuận lợi.
Đánh giá nhu cầu xã hội về đo tạo
nguồn nhân lực kinh tế phát triển l một
cách xác định những khoảng trống giữa các
kỹ năng m đơn vị sử dụng nhân lực kinh tế
phát triển cần v những kỹ năng m nhân
lực kinh tế phát triển hiện có.
Mai Thanh Cỳc, Nguyn Th Minh Thu
364
Đánh giá nhu cầu xã hội về đo tạo l
cách thu thập các thông tin để xác định
những lĩnh vực m nhân lực có thể nâng cao
năng lực thực thi. Đánh giá nhu cầu xã hội
về đo tạo có thể giúp phân loại các mục tiêu
xu hớng phát triển của nền kinh tế để xác
định nhu cầu xã hội về đo tạo;
(2) Tiếp cận các cá nhân đã tham gia
chơng trình đo tạo kinh tế phát triển (tiêu
biểu) thông qua trao đổi/phỏng vấn để biết
về sản phẩm đo tạo;
(3) Tìm hiểu công việc thực tế có liên
quan đến chuyên môn đo tạo kinh tế phát
triển tại các đơn vị, tổ chức, địa phơng, xã
hội thông qua đi thực tế tại một số cơ sở sử
dụng nhân lực để biết cụ thể hơn về chất
lợng đo tạo.
Sau khi phân tích nhu cầu xã hội về đo
tạo, đánh giá chính xác nhu cầu đo tạo sẽ
giúp các cơ sở đo tạo (các trờng đại học,
cao đẳng, trung cấp, các viện, v.v ) biết đợc
nhu cầu nhân lực kinh tế phát triển, đặc biệt
l các yêu cầu về chất lợng nhân lực kinh tế
phát triển nhằm đáp ứng tốt công việc hiện
tại v tơng lai. Từ đó, các đơn vị đo tạo sẽ
điều chỉnh định hớng đáp ứng/cung cấp
nhân lực kinh tế phát triển cho phù hợp với
yêu cầu của xã hội. Để có thể đẩy mạnh hoạt
động ny, các cơ sở đo tạo cần triển khai
một cách đồng bộ các hoạt động, từ nhận biết
rõ v kịp thời các nhu cầu của xã hội, tới việc
phát triển các chơng trình v đội ngũ giáo
viên, đổi mới theo hớng đa dạng hóa v cá
biệt hóa các phơng pháp giảng dạy, xây
dựng ti liệu học tập có tính chuyên biệt cao,
Hình 1. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quá trình đo tạo nguồn nhân lực
Hình 2. Khung phân tích về đánh giá nhu cầu xã hội
về đo tạo nguồn nhân lực cho ngnh Kinh tế phát triển
Từ các kết quả thảo luận trên, một
Khung phân tích trong đánh giá nhu cầu xã
hội về đo tạo đợc xây dựng trên cơ sở lợng
hoá xem mức độ cân bằng giữa nguồn cung
(i)
NH GI
NHU CU
O TO
(ii)
TRIN KHAI
THC HIN
nh hng o to
ngun nhõn lc KTPT
Vit Nam v chng trỡnh
o to KTPT
Mai Thanh Cỳc, Nguyn Th Minh Thu
366
nhân lực kinh tế phát triển (Cơ sở đo tạo về
Kinh tế phát triển) v nhu cầu xã hội về
nhân lực kinh tế phát triển (Đơn vị sử dụng
nhân lực kinh tế phát triển) ra sao. Đồng
thời tìm hiểu trực tiếp sản phẩm đợc đo
tạo để có những nhận định chính xác về
khoảng thiếu hụt giữa nguồn cung v
nhu cầu xã hội về đo tạo nhân lực kinh tế
phát triển (Hình 2).
Khung phân tích trên cũng chỉ ra
phơng pháp tiếp cận có sự tham gia của các
bên có liên quan trong đo tạo (đơn vị sử
dụng, đơn vị cung cấp v sản phẩm đo tạo).
ứng dụng phơng pháp TSNA (Training
Social Needs Analysis), nghiên cứu tiếp cận
đồng thời với 3 nhóm đối tợng nói trên. Với
cách tiếp cận ny sẽ cho biết nhu cầu xã hội
về nhân lực kinh tế phát triển đợc xác định
từ các đơn vị sử dụng, nguồn cung về nhân
lực kinh tế phát triển của các đơn vị đo tạo.
Quan trọng hơn cả l xác định xem khả năng
đáp ứng công việc liên quan đến kinh tế phát
triển từ phía nhân lực đã đợc đo tạo, nhận
định về chơng trình đo tạo kinh tế phát
nh nớc v t nhân; Các tổ chức phi chính
phủ trong v ngoi nớc. Về nội dung,
nghiên cứu tập trung tìm hiểu về: Mức độ
cần nhân lực lm các công việc thuộc về
chuyên môn kinh tế phát triển trong đơn vị;
Nhận định của cán bộ quản lý đơn vị sử
dụng lao động về sự quan tâm tới các chuyên
ngnh khác nhau trong kinh tế khi tuyển
dụng nhân lực, về xu h
ớng sử dụng nguồn
lực kinh tế phát triển trong tơng lai, giải
pháp sử dụng hiệu quả nguồn lực ny theo
quan điểm của đơn vị sử dụng, v.v
Đối tợng nghiên cứu sản phẩm đo tạo
l những ngời đã tốt nghiệp đại học, sau
đại học về chuyên ngnh Kinh tế phát triển.
Tiếp cận nghiên cứu đối với nhóm đối tợng
ny có thể sử dụng nhiều hình thức khác
nhau, nh: tham vấn trực tiếp, thảo luận
nhóm, bảng hỏi qua th, v.v ). Những ngời
ny có thể lm việc đúng chuyên ngnh đo
tạo, cũng có thể lm trái chuyên ngnh đo
tạo. Họ sẽ cho những nhận định về: Sự phù
hợp của Chơng trình Kinh tế phát triển đã
đợc học ở bậc đại học v sau đại học (nếu
có), Mức độ v những thiếu hụt cụ thể về
kiến thức chuyên môn cần đợc bổ sung cho
phù hợp với công việc hiện tại của họ.
4. KếT LUậN
Đo tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã
tế phát triển. Truy cập 5/2009.
Đon Văn Khái (2005). Nguồn lực con ngời
trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa ở Việt Nam, NXB. Lý luận chính trị,
H Nội. Tr. 59-60.
Phơng Loan (2007). Top 200 doanh nghiệp
tái mặt vì đo tạo lại nhân lực. Truy cập
10/2007.
Kiều Oanh (2007). Đo tạo theo nhu cầu: Bộ
đứng ở đâu? Truy cập 10/2007,
http://vietnamnet.vn/giaoduc.