1 http: / /www.eb o ok.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (NÂNG CAO)
Chuyên đề: “Đào
t
ạo nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông
t
hôn Việ
t
Nam -
thực trạng, chủ trương chính sách và khuyến nghị giả
i
pháp”
GV Hướng dẫn: PGS.TS. Quyền Đình Hà
HV Thực hiện: Nguyễn Mạnh Th
ì
n
Nhóm: 4, Lớp: Kinh tế nông nghiệp 18A
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2010
2 http: / /www.eb o ok.edu.vn
I. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề.
Đấ
t
nước ta đang
t
rong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạ
t
ế
:
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ chúng ta đều không
xem nhẹ cái nào. Tấ
t
cả đều phả
i
phát triển,
t
ấ
t
cả đều có yêu cầu nguồn nhân
l
ực
t
ốt.
Trong
l
ĩnh vực nông nghiệp, nông thôn hiện nay nguồn nhân
l
ực vừa thừa
l
ạ
i
vừa thiếu. Thừa là thừa
l
ao động chân tay, lao động g
i
ản đơn; Thiếu là thiếu
mức độ công nghiệp hoá, hiện đạ
i
hoá cơ bản,
l
ực
l
ượng lao động
t
rong nông nghiệp và ở nông
t
hôn lúc này phả
i
đảm bảo là động
l
ực
duy trì và phát tr
i
ển.
Như vậy nông nghiệp, nông thôn nước
t
a phả
i
có nguồn nhân
l
ực
t
ốt, đ
i
ều đó
không
pháp”.
1.2. Giớ
i
hạn, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu.
1.2.1. Giớ
i
hạn nghiên cứu.
Đề tà
i
g
i
ớ
i
hạn trong phạm v
i
t
hờ
i
gian những năm gần đây, liên quan đến bức
tranh nguồn nhân
l
ực ở nông
t
hôn và
t
rong nông nghiệp,
t
hực trạng công tác đào
t
t
ừ đó đề ra khuyến nghị
giả
i
pháp chính.
b. Các mục
ti
êu cụ thể.
- Hệ thống hoá
l
ý thuyế
t
về nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông thôn; đào
t
ạo nguồn nhân
l
ực (cho nông nghiệp, nông thôn).
3 http: / /www.eb o ok.edu.vn
- Thực trạng nguồn nhân
l
ực trong nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay.
- Xu
t
hế vận động của nguồn nhân
l
ực trong khu vực nông nghiệp nông
t
ả thực trạng (thống kê mô
t
ả).
- Xây dựng khung lý thuyế
t
để khái quát vấn đề.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
2.1. Lý luận về nguồn nhân
l
ực, nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp và nông thôn.
2.1.1. Nguồn nhân
l
ực.
Dướ
i
đây
l
à mộ
t
số khái niệm về nguồn nhân
l
ực:
- Nguồn nhân
l
ực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngườ
i
tích
luỹ được, có khả năng đem
nào đó.
- Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân
l
ực là trình độ lành nghề, là
kiến
t
hức và năng
l
ực của toàn bộ cuộc sống con ngườ
i
hiện có thực
t
ế hoặc
ti
ềm năng
để phát triển kinh
t
ế - xã hộ
i
trong mộ
t
cộng đồng.
- Nguồn nhân
l
ực theo nghĩa hẹp và để có thể
l
ượng hoá được trong công
t
ác kế
hoạch hoá ở nước ta được quy định là mộ
l
ực
l
ượng lao động được xác định
l
à ngườ
i
l
ao động đang làm v
i
ệc và ngườ
i
trong độ tuổ
i
lao động có nhu cầu nhưng không có việc làm (ngườ
i
thấ
t
nghiệp). Lao động dự trữ
bao gồm học sinh trong độ tuổ
i
lao động, ngườ
i
trong độ tuổ
i
lao động nhưng không
có nhu cầu lao động.
2.1.2. Nguồn nhân
l
ực
l
ượng lao động hiện có đang phục vụ cho nông thôn và lao động dự trữ sẽ
phục vụ cho nông thôn cũng như sẽ có ở nông thôn. Nguồn nhân
l
ực này bao gồm cả
số
l
ượng
l
ao động sẽ
t
ừ nông thôn chuyển cho khu vực đô
t
hị và của khu vực đô thị
cung cấp cho nông thôn.
2.1.3. Đào
t
ạo nguồn nhân
l
ực, chủ trương chủ yếu cho đào
t
ạo nguồn nhân
l
ực cho
nông nghiệp, nông thôn.
Theo giáo trình kinh
t
ế lao động “Đào
t
t
ố
t
hơn chức năng nhiệm vụ của m
ì
nh.
Vớ
i
nguồn nhân
l
ực thì đào
t
ạo luôn đ
i
li
ền vớ
i
phá
t
triển. Theo nghĩa
rộng: phát
t
r
i
ển nguồn nhân
l
ực là
t
ổng thể các hoạ
t
của ngườ
i
lao động, nhằm mở ra cho họ những
công việc mớ
i
dựa trên cơ sở những định hướng
t
ương
l
a
i
của
t
ổ chức hoặc phát triển
khả năng nghề nghiệp của họ (giáo trình QTNL).
Mộ
t
cách định nghĩa khác
:
Phát triển được hiểu là quá trình làm
t
ăng kiến thức,
kỹ năng, năng
l
ực và trình độ của cá nhân ngườ
i
lao động để họ hoàn thành công việc
ở vị tr
í
i
trở thành những ngườ
i
lao động có năng
l
ực và phẩm chấ
t
cần thiết, đáp ứng được yêu
cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát tr
i
ển kinh
t
ế-xã hội.
Theo Nghị quyế
t
số 26-NQ/TW, ngày 5
t
háng 8 năm 2008 Hộ
i
nghị
l
ần thứ bảy
Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Đào
t
ạo
nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông
t
hôn được cụ thể hoá
ý, cán bộ cơ
sở. Hình thành chương trình mục tiêu quốc gia về đào
t
ạo nghề, phát
t
r
i
ển nguồn nhân
l
ực, đảm bảo hàng năm đào
t
ạo khoảng 1
t
r
i
ệu lao động nông thôn. Thực h
i
ện
t
ố
t
việc
xã hộ
i
hoá công tác đào
t
ạo nghề”. Đây là mộ
t
chủ trương
l
đang
làm
việc
tại
thời
điểm
1/7
hàng
năm
phân
ngành
kinh
tế
(2004-2008)
Nghìn
người
mỏ
324,4 341,2 370,0 397,5 431,2
Công
nghiệp
chế
biến
4832,0 5248,5 5655,8 5963,4 6306,2
Sản
xuất
và
phân
phối
điện,
khí
đốt
137,2 151,4 173,4 197,0 224,6
Xây
dựng
nhân
và
gia
đình
4767,0 4933,1 5114,0 5291,9 5371,9
Khách
sạn
và
nhà
hàng
755,3 767,5 783,3 813,9 830,9
Vận
tải,
kho
bãi
và
thông
hoạt
động
liên
quan
đến
kinh
doanh
tài
sản
và
dịch
vụ
tư
vấn
129,7 151,4 178,7 216,0 251,5
QLNN;
bảo
trợ
xã
hội
344,7 359,7 372,7 384,3 399,8
Hoạt
động
văn
hoá
và
thể
thao
128,8 132,7 134,3 136,4 134,7
Các
hoạt
động
Đảng,
đoàn
làm
thuê
616,1 739,5 814,2 896,7 979,2
Nguồn:
Tổng
cục
thống
kê.
Bảng
2.
Cơ
cấu
lao
động
đang
làm
2008
TỔNG
SỐ
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông
nghiệp
và
lâm
nghiệp 55,37 53,61 51,78 50,20 48,87
Thuỷ
sản 3,38 3,49 3,59 3,70 3,75
Công
nghiệp
khai
thác
mỏ 0,78 0,80 0,85 0,90 0,96
Công
nghiệp
động
cơ,
mô
tô,
xe
máy
và
đồ
dùng
cá
nhân
và
gia
đình 11,46 11,60 11,80 11,98 11,96
Khách
sạn
Hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06
Các
hoạt
động
liên
quan
đến
kinh
doanh
tài
tạo 2,85 2,90 3,00 3,07 3,12
Y
tế
và
hoạt
động
cứu
trợ
xã
hội 0,83 0,85 0,86 0,87 0,89
Hoạt
động
văn
hoá
và
thể
công
cộng
và
dịch
vụ
làm
thuê 1,48 1,74 1,88 2,03 2,18
Nguồn:
Tổng
cục
thống
kê.
Qua 2 bảng số
li
ệu cho ta thấy
t
ổng số lao động hoạ
t
động
t
rong các ngành kinh
t
ỷ
l
ệ này
t
hấp hơn nhiều: Thái Lan (56%), Indones
i
a (48%), Philippines (39%)
và Malaysia (18%); Theo số
li
ệu
t
ạ
i
bảng 1,
t
ỷ
l
ệ này có sai
l
ệch (khoảng 57,1%)
nhưng vẫn cao hơn so vớ
i
các nước đó.
Về năng suấ
t
lao động của
l
ao động ngành nông nghiệp cũng rấ
t
t
ớ
i
gần 2,7
l
ần.
Nguyên nhân lao động nông nghiệp có năng suấ
t
thấp là do sản xuấ
t
nông nghiệp chủ yếu ở quy mô nhỏ
;
Trong những năm qua, mặc dù diện
tí
ch
đấ
t
nông nghiệp có
t
ăng lên, nhưng do quá trình đô thị hoá, đấ
t
phát tr
i
ển công
nghiệp và các nhu cầu khác không ngừng
t
ăng lên, nên diện
tí
ch đấ
t
i
phân bổ manh mún. Hiện nay, cả nước có
t
ớ
i
hơn 75
triệu thửa ruộng, làm cho sản xuấ
t
nông nghiệp rấ
t
khó áp dụng những
ti
ến bộ khoa
học kỹ thuật, cơ giớ
i
hoá, hiện đạ
i
hoá để sản xuấ
t
mang tính hàng hoá. Đồng thờ
i
trình độ công nghệ
l
ạc hậu,
t
ỷ
l
ệ thấ
t
nghiệp và
thiếu
việc
làm
Chung
Thành
Nông Nôngthịth ôn
Chung Thành
thị
thôn
CẢ
NƯỚC 2,38 4,65 1,53 5,10 2,34 6,10
Đồng
bằng
sông
Hồng 2,29 5,35 1,29 6,85 2,13 8,23
Nguyên 1,42 2,51 1,00 5,12 3,72 5,65
Đông
Nam
Bộ 3,74 4,89 2,05 2,13 1,03 3,69
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long 2,71 4,12 2,35 6,39 3,59 7,11
(*)
Số
liệu
sơ
bộ. Nguồn:
Tổng
cục
thống
nên sản xuấ
t
nông nghiệp chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm, đa số chưa đủ khả năng
ti
ếp
t
hu và ứng dụng khoa học, công nghệ vào
sản xuất. Số lao động ở khu vực nông thôn qua đào
t
ạo chiếm
t
ỷ
l
ệ thấp, chỉ 17,65%
trong năm 2006, và
t
ăng lên 18,68% vào năm 2007. (Song theo Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT, Cao Đức Phát, năm 2009
t
ỷ
l
ệ lao động ở nông
t
hôn đã được qua đào
t
ạo
chỉ đạ
t
16%, trong
ừ nông thôn. Quá trình này diễn ra cũng đồng nghĩa
vớ
i
việc
l
ao động đang dịch chuyển rấ
t
mạnh mẽ
t
ừ lao động nông nghiệp sang lao
động công nghiệp và dịch vụ.
Theo số
li
ệu
t
ừ năm 2007, Việ
t
Nam có 34,8 triệu lao động ở khu vực nông
thôn (chiếm 74,5%). Tuy nhiên,
t
ỷ
l
ệ này đang biến đổ
i
theo hướng
tíc
h cực,
t
ăng
t
triển.
Việ
t
Nam chúng ta cũng vậy. Song đ
i
ều cần quan tâm ở đây
l
à sự chuyển dịch này
diễn ra không như mong muốn. Thể hiện ở việc phần
l
ớn lao động chuyển
t
ừ nông
thôn ra thành thị và chuyển
t
ừ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ là lao động chưa
qua đào
t
ạo, chưa có tay nghề cao; vì vậy họ là những ngườ
i
phả
i
chấp nhận mức thu
nhập
t
hấp, công việc bếp bênh không ổn định, rấ
t
dễ thấ
t
nghiệp và buộc phả
cho
t
ỷ
l
ệ th
i
ếu việc làm (bán thấ
t
nghiệp) ở khu vực
nông thôn lên
t
ớ
i
6,1%. Theo
t
ác giả Bùi Quang B
ì
nh - Đạ
i
học kinh
t
ế Đà Nẵng, năm
2002 số ngườ
i
không có việc làm ở nông thôn (theo quy đổi) lên
t
ớ
i
7,5
t
tìm
việc
Theo
báo
cáo
ảnh
hưởng
của
suy
giảm
kinh
tế
đến
lao
động,
việc
tại
An
Giang,
Bình
Thuận,
Lạng
Sơn
và
Nam
Định
lao
động
di
cư
mất
việc
là
21,1%...
Nếu
xét
theo
đặc
điểm
địa
bàn
xã
thì
lao
động
di
cư
nghèo
chịu
ảnh
hưởng
mất
việc
của
lao
động
di
cư
cao
hơn
các
xã
xuất
khẩu.
Chỉ
trong
4
tháng
đầu
năm,
đã
có
17,25%
lao
động
hợp
tác
ở
nghiệp
có
tỷ
lệ
lao
động
xuất
khẩu
mất
việc
cao
nhất
và
cơ
hội
nhất
cho
thấy,
chỉ
có
11,3%
số
lao
động
trở
về
địa
phương tìm
được
việc
làm
dịch
vụ. Sơn
Tùng
(theo
Hanoimoi.com.vn)
h t t p : / / b m k tc n . c o m / in d ex.ph p ?
o p tion=c o m _ c o nte n t&tas k = v iew&id=2 6 68&Ite m i d = 2 24 ,
cập
nhật
ngày
14/07/2009
Trong
l
úc đòi hỏ
i
nguồn nhân
l
ực cao để đáp ứng yêu cầu phát tr
i
ển nông
nghiệp nông thôn thì sức hút của khu vực này
l
ạ
3.3. Thực trạng đào tạo nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
3.3.1. Khó khăn trong phát triển nguồn nhân
l
ực cho nông thôn, nông nghiệp và sức
ép của các khó khăn đó cho công tác đào
t
ạo.
Đào
t
ạo nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông thôn của nước ta trong những
năm qua
l
uôn được quan tâm và ngày càng được quan
t
âm. Ở đây
t
a cũng cần phân
biệ
t
rõ, nguồn nhân
l
ực cho nông nghiệp, nông
t
hôn không chỉ nằm
t
rong số đố
i
ệ
t
Nam cũng như
nông thôn của các nước đang phát triển, trong đó chứa đựng toàn bộ các
l
ĩnh vực về
kinh
t
ế, ch
í
nh trị, văn hoá xã hội. Nông thôn không chỉ đòi hỏ
i
nguồn nhân
l
ực có
chấ
t l
ượng cho nông lâm ngư nghiệp, bở
i
vì nông thôn không chỉ có nông nghiệp
mà có đầy đủ các ngành thuộc nông nghiệp và dịch vụ. Vì vậy đòi hỏ
i
cần phả
i
có
đầy đủ nhân
l
ực có chấ
t
lao động tay nghề cao, các cá nhân
ít
có cơ
hộ
i
thăng
ti
ến về nghề nghiệp cũng như phát huy được tính năng động sáng
t
ạo; mặ
t
khác là do sự
ít
đa dạng về sản xuấ
t
và hoạ
t
động kinh doanh, sự không hoàn thiện
của sản xuấ
t
dẫn đến việc chỉ dừng
l
ạ
i
ở nhu cầu sử dụng
l
ao động chân
t
ay đơn giản,
không có nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuậ
ẻ, manh mún và giản đơn. Thực
t
ế nông
nghiệp nước ta vẫn rấ
t
thiếu lao động tay nghề cao cho phát tr
i
ển, nhưng sự phát triển
nông nghiệp quá chậm
l
ạ
i
làm cản trở công
t
ác đào
t
ạo nghề. Ví dụ đơn giản như để
có nhiều ngườ
i
làm cơ khí nông nghiệp
t
h
ì
nông nghiệp phả
i
sử dụng nhiều máy móc
thiế
t
bị cơ giớ
i;