đại cương về tế bào - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA SINH HỌC
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG B1
TS. Nguyễn Lê Ái Vĩnh
TS. Hoàng Vĩnh Phú
ThS. Trần Thị Gái
ThS. Phạm Thị Hương
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
PowerPoint
®
Lecture Presentations for
Biology
Eighth Edition
Neil Campbell and Jane Reece
Lectures by Chris Romero, updated by Erin Barley with contributions from Joan Sharp
Chương 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO
Nội dung chính
1. Sử dụng kính hiển vi trong nghiên cứu tế bào
2. So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
3. Nhân
4. Hệ màng trong
5. Các bào quan chuyển hóa năng lượng
6. Màng sinh chất
7. Đại cương về trao đổi chất và năng lượng
8. Đại cương về hô hấp tế bào
9. Quang hợp
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
1. “Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
sinh vật” (Bài 7, sinh học 10)

Protein
Ribosome
Virus
Ty thể
Nhân
Vi khuẩn
Tế bào thực
vật và động vật
Trứng ếch
Trứng gà
Một số tế bào
thần kinh
Chiều cao người
Mắt thường
KHV quang học
KHV điện tử
• KHV QH có thể phóng đại vật thể lên đến 1000
lần.
• Độ phóng đại = chỉ số vật kính x chỉ số thị kính
– Ví dụ: (x40) x (x10) = 400 lần
• Hầu hết các thành phần của tế bào như ty thể,
lục lap… khó có thể quan sát được bằng KHV
QH.
• Có nhiều kỹ thuật khác nhau để quan sát tế
bào
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
KHV quang học (KHV QH)
Fig. 6-3ab
(a) Nền sáng (không nhuộm màu)


Chiều dọc
của roi
Mặt cắt ngang
của roi
1 µm
1 µm
(a) VK Bacillus (SEM)
(b) VK Bacillus (TEM)

TEM thường được sử dụng để
nghiên cứu cấu trúc bên trong
tế bào

3. So sánh cấu trúc tế bào nhân sơ và nhân thực
• Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một trong hai
loại tế bào:
– Tế bào nhân sơ,
– Tế bào nhân thực.
• Chỉ có vi khuẩn (Bacteria) và vi khuẩn cổ
(Archaea) là tế bào nhân sơ.
• Tảo, động vật nguyên sinh, nấm, thực vật và
động vật có tế bào nhân thực.
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
SINH HỌC 10
• Bài 7. Tế bào nhân sơ
• Bài 8. Tế bào nhân thực
• Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
• Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Fig. 6-6

Bacillus coagulans
(ảnh TEM)
– Chưa có nhân.
– DNA được tập trung tại một vùng gọi là vùng
nhân.
– Chưa có các bào quan mà được bao bọc bởi
màng.
– Tế bào chất được bao bọc bởi màng tế bào.
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Đặc điểm của tế bào nhân sơ
Hầu hết các bào quan của tế bào động vật
và tế bào thực vật là giống nhau.
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Đặc điểm của tế bào nhân thực
– DNA nằm trong nhân tế bào và được bao bọc
bởi màng nhân.
– Có các bào quan mà được bao bọc bởi cấu
trúc màng.
– Tế bào chất nằm giữa màng tế bào và nhân.
– TB nhân thực thường lớn hơn TB nhân sơ.
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Đặc điểm của tế bào nhân thực
Đặc điểm chung của tế bào (nhân sơ và nhân thực)
• Đặc điểm cơ bản của tất
cả các loại tế bào là:
– Có màng tế bào.
– Có chất nguyên sinh
(Cytosol, dạng keo nhớt).
– Có ADN.
– Có ribosome

Nhân
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Fig. 6-9b
1
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
TẾ BÀO THỰC VẬT
Fig. 6-9b
Nhân
Mạng lưới nội chất
Ribosome
Không bào trung tâm
Sợi vi thể
Sợi trung gian
Ống vi thể
Khung
xương tế bào
Lục lạp
Cầu liên bào
Thành TB bên cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status