TRƯỜNG………………
KHOA…………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Một số công tác nhằm hoàn thiện
công tác lập báo cáo và phần tích
báo cáo tài chính tại công ty cơ
khí và thiết bị điện Đà Nẵng
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 1
P
P
h
h
ầ
ầ
n
nI
IN
l
l
u
u
ậ
ậ
n
nc
c
ơ
ơb
b
ả
ả
n
nv
v
ề
ề
í
c
c
h
hb
b
á
á
o
oc
c
á
á
o
ot
t
à
à
i
i
được sử dụng có hiệu quả không, các tổ chức tín dụng xem xét khả năng tài
chính của Doanh nghiệp trước khi quyết định cho vay
Thông tin trên báo cáo Kế toán mang tính tổng hợp toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm phục vụ chủ yếu cho các đối tượng
bên ngoài Doanh nghiệp ngoài ra nó còn là căn cứ để các nhà quản lý đề ra các
quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
2 Nội dung của báo cáo tài chính:
Một hệ thống báo cáo tài chính gồm các nội dung sau:
-Bảng cân đối Kế toán
-Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 2
-Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra đối với các công ty, các tập đoàn kinh tế, các liên hiệp Xí
nghiệp Có thể quy định thêm các báo cáo tài chính khác gọi là báo cáo nội
bộ nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại Doanh nghiệp.
3.Trách nhiệm, thời hạn lập và gởi báo cáo tài chính:
3.1.Trách nhiệm:
Tất cả các Doanh nghiệp độc lập không nằm trong cơ cấu tổ chức của một
Doanh nghiệp khác có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài
chính theo quy định hiện hành.
3.2.Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
Lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối mỗi quí và cuối năm để phản ánh
tình hình tài chính vào cuối quí hoặc cuối năm đó.
+ Đối với các Doanh nghiệp Nhà nước: Báo cáo tài chính năm gửi chậm
nhất là sau 30 ngày kể từ ngày Kết thúc năm tài chính.
+ Đối với các Doanh nghiệp nhà nước: Báo cáo quí gửi chậm nhất là 20
ngày kể từ ngày Kết thúc quí.
Riêng dối với các Doanh nghiệp có năm tài chính Kết thúc không vào ngày
-Về mặt kinh tế:
+ Phần tài sản: Số liệu của tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát,
qui mô và Kết cấu tài sản của doanh nghiệp
+ Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của Doanh
nghiệp qua đó đánh quá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Về mặt pháp lý:
+ Về phần tài sản: thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà Doanh
nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để mạng lại lợi ích lâu dài
trong tương lai.
+ Phần nguồn vốn: thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của Doanh
nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với người chủ sở hữu, trước ngân hàng và
các chủ nơ khác về các khoản vay, khoản phải trả
II.1.2. phương pháp lập:
Số dư nợ của các tài khoản được phản ánh lên phần tài sản, số dư có các
tài khoản được phản ánh lên phần nguồn vốn, trừ một số trường hợp ngoại lệ
sau đây nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản:
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 4
+ Các tài sản phản ánh hao mòn và dự phòng giảm giá tài sản có số dư
có nhưng được phản ánh lên phần tài sản và ghi âm bao gồm TK 214, TK129,
TK 139, TK 159, TK 229.
+Một số tài khoản phản ánh nguồn vốn như TK 412 “ chênh lệch đánh giá
lại tài sản, ” TK 413 “ chênh lệch tỉ giá, ” TK 421 “ lãi chưa phân phối”.Nếu có
số dư có ghi thường, số dư nợ lên phần nguồn vốn và ghi âm.
+ Các tài khoản thanh toán như TK 131, TK 136, TK 334, TK
338 không được lên bảng cân đối Kế toán theo số dư bù trừ mà căn cứ vào sổ
chi tiết của từng đối tượng thanh toán để lập cả hai phần của bảng cân đối Kế
toán: Xác định số nợ phải thu để ghi vào phần tài sản số nợ phải trả lên phần
nguồn vốn.
2.3.Phương pháp lập báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:
a )Phỏửn1:
Baùo caùo laợi lọự: Căn cứ số phát sinh nợ; Phát sinh có các tài khoản trừ
TK loại 5 đến TK loại 8 trong quan hệ đối xứng với TK 911” xác định Kết quả
kinh doanh.
b) Phỏửn 2:Tỗnh hỗnh thổỷc hióỷn nghộa vuỷ õoùi vồùi nhaỡ nổồùc
Sọỳ lióỷu õóứ lỏỷp phỏửn naỡy õổồỹc lỏỳy tổỡ sọỳ lióỷu trón TK333
"thuóỳ giaù trở gia tàng phaới nọỹp".
c) phỏửn 3:Thuóỳ GTGT õổồỹc khỏỳu trổỡ, thuóỳ õổồỹc hoaỡn laỷi,
được miễn giảm, thuóỳ GTGT haỡng baùn nọỹi õởa.
3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
3.1 Khái niệm, nội dung, Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền
a.Khái niệm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong
kỳ báo cáo doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo giải thích sự khác nhau giữa lợi
nhuận của Doanh nghiệp và các dòng tiền có liên quan, cung cấp những thông
tin về dòng tiền gắn liền với những thay đổi về tài sản, công nợ và nguồn vốn
chủ sở hữu.thông tin từ báo cáo này bổ sung cho bản cân đối Kế toán và báo
cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 6
b.Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ: gồm những phần sau:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
- Lưu chuyển tiền thuần trong kì
- Tiền tồn đầu kì
- Lổu chuyóứn tióửn thuỏửn trong kyỡ: Phản ánh chênh lệch tổng số tiền
thu vào và tổng số tiền thu ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu
tư, hoạt động tài chính trong kì.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:
Nguyên tắc chung để lập báo cáo này là diều chỉnh lợi nhuận trước thuế
của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi những ảnh hưởng của các nghiệp vụ
không trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng, giảm lợi nhuận; Loại trừ các
khoản lãi, lỗ của hoạt động tài chính, hoạt động khác đã tính vào lợi nhuận
trước thuế; điều chỉnh các khoản mục thuộc vốn lưu động.
II.4.Thuyết minh báo cáo tài chính:
4.1 Khái niệm, nội dung, Kết cấu của thuyết minh báo cáo tài chính
a.khái niệm:
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận trong hệ thống báo cáo tài
chính của Doanh nghiệp được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Doanh nghiệp
trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và
chi tiết được.
b.Nội dung:
Khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Các chế độ Kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp.
Các thông tin về tình hình chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, chỉ
tiêu chi tiết về hàng tồn kho; Tình hình tăng giảm TSCĐ; Tình hình thu nhập
công nhân viên
c.Kết cấu của thuyết minh báo cáo tài chính: Gọửm ba phỏửn
-Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
-Chính sách Kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
-Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
4.2 Yẽ nghĩa của thuyết minh báo cáo tài chính
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, đưa ra những quyết định cho
phù hợp.
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 9
I3 tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm người khác nhau quan
tâm như:Nhà quản lý, chủ sở hữu, người cho vay Mỗi nhóm người này phân tích
có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Làm thế nào để điều hành quá trình
sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, tìm đựơc lợi nhuận tối đa và khả năng trả
nợ.Dựa trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính nhà quản trị có thể định hướng hoạt
động, lập kế hoạch đưa ra phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chính
sách tài trợ cho phù hợp, tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình
thực hiện và điều chỉnh quá trình sao cho có lợi nhất.
- Đối với nhà cung cấp tín dụng: Người cung cấp tín dụng cho Doanh nghiệp
thường tài trợ qua 2 dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn.
+ Nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn: Thường quan tâm đến khả năng hoán
chuyển thành tiền của các tài sản lưu động và tốc độ vay vòng của các tài sản đó.
+ Nhà cung cấp tín dụng dài hạn: Nhà phân tích thường quan tâm đến tiềm lực
trong dài hạn như: Dự đoán dòng tiền, đánh giá khả năng đáp ứng các khoản thanh
toán cố định (tiền lãi, nợ gốc) trong tương lai.
- Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp: Quan tâm đến lợi nhuận và khả
năng trả nợ an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích báo cáo tài chính để giúp
họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hình hoạt
động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như
quyết định việc phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: Quan tâm đến sự an toàn của lượng
vốn đầu tư, mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn.Do đó phân tích báo cáo tài chính
của đơn vị qua các thời kì sẽ đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không, đầu tư
- Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kì trước để đánh giá su hướng các chỉ tiêu
tài chính
- Sử dụng số liệu trung bình nghành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài
chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của nghành.
- Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục
tiêu tài chính trong năm.
b.Điều kiện so sánh:
- Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính
toán và có đơn vị đo lường như nhau.
-Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành.
c.Kĩ thuật so sánh:thể hiện qua các trường hợp sau.
- Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động
tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều
kì, qua đó xác định xu hướng các chỉ tiêu.
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 11
Vì vậy một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biến động của chỉ tiêu tổng hợp
và các yếu tố cấu thành nên biến động tổng hợp đó.
-Trình bày báo cáo theo qui mô chung với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên
báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung đó.Báo cáo tài chính theo qui mô
chung giúp đánh gía cấu trúc các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp.
- Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỉ số: Một tỉ số được xây dựng khi các yếu tố
cấu thành nên tỉ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.với nguyên tắt thiết
kế các tỉ số trên, nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc
điểm hoạt động của doanh nghiệp.Các tỉ số còn là công cụ hổ trợ công tác dự đoán
tài chính.
1.2 Phương pháp loại trừ:
Phương pháp này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ
tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi.Phương pháp phân tích
dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp.
- Tỷ trọng các khoảng đầu tư tài chính: Thể hiện mức độ liên kết tài chính
giữa doanh nghiệp với những doanh nghiệp và tổ chức khác, nhất là các cơ hội của
các hoạt động tăng trưởng bên ngoài.
- Tỷ trọng khoảng phải thu khách hàng: Phản ánh số vốn đang bị các đối
tượng khác tạm thời sử dụng trong khâu thanh toán.Việc thu hồi số nợ phải tình
hình có ý nghĩa đưa vốn quay nhanh vào vòng lưu chuyển vốn tại đơn vị.
b.Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ doanh nghiệp liên quan đến nhiều khía
cạnh khác trong công tác quản trị tài chính.việc huy động vốn vừa đáp ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn trong tài chính.Do vậy, phân tích cấu
trúc vốn cần xem xét đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh nghiệp để có đánh giá
đầy đủ nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.2 Chủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Tính tự chủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ
tiêu sau:
a.Tỷ suất nợ: Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.tỷ suất
này càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn,
tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhân các khỏan vay nợ
càng khó.
b.Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ xuất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.Tỷ
xuất ngày càng cao thì doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép
Tỷ xuất này càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất
định( >1năm).Đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh
toán nguồn tài trợ này trong thời gian ngắn.
Tỷ xuất tạm thời càng thấp cho thấy doanh nghiệp bị áp lực về thanh toán các
khoản nợ vay ngắn hạn lớn.
Tóm lại, việc phân tích cấu trúc nguồn vốn có nhiều ý nghĩa cho việc ra quyết
định:
-Về phía nhà tài trợ: Phân tích trên góp phần đảm bảo tín dụng cho khách hàng
nhưng vẫn gỉam thiểu các rủi ro phát sinh do không thanh toán đựơc nợ.
- Về phía nhà quản trị doanh nghiệp: Đối chiếu với các tỉ suất liên quan đến nợ
của doanh nghiệp với các hạn mức ngân hàng cho phép doanh nghiệp ước tính khả
năng nợ của mình để quyết định huy động vốn hợp lý.Qua đó, doanh nghiệp có thể
xây dựng một cấu trúc nguồn vốn hợp lý, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn đến mức
thấp nhất có thể.
2.4 Phân tích cân bằng tài chính:
Tỉ suất nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời
Tổng nguồn vốn
=
x 100 %
Tỉ suất nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Tổng nguồn vốn
=
x 100 %
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
mà còn tài trợ một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp.Tuy nhiên cần phải xem
xét các bộ phận của nguồn vốn thường xuyên.Để đạt sự cân bằng doanh nghiệp cần
phải gia tăng nguồn vốn sở hữu hay gia tăng nợ dài hạn.Nếu tăng nguồn vốn sở hữu
thì gia tăng tính độc lập về tài chính nhưng làm giảm hiệu ứng của đòn bẫy nợ và
ngược lại đối với việc tăng nợ dài hạn.
2.4.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng:
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
< 1
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
> 1
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 15
Các yếu tố thuộc vốn lưu động có mối quan hệ với chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.Do những yếu tố này tác động qua lại với nhau nên
trong chu kỳ sản xuất kinh doanh sẽ phát sinh nhu cầu vốn lưu động ròng.
Nhu cầu lưu động ròng = Hàng tồn kho +Nợ phải thu khách hàng -Nợ phải trả người bán
Khi phân tích cân bằng tài chính cần xem xét mối quan hệ giữa vốn lưu động
vơí nhu cầu vốn lưu động ròng để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp bị
thiếu hụt hay dư thừa vốn lưu động ròng để doanh nghiệp có thể huy động các
khoản vốn vay bù dắp hoặc có biện pháp sử dụng tiền nhàn rỗi đầu tư vào các
chứng khoán để sinh lời.
2.5 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp:
Rủi ro của doanh nghiệp có thể được xem ở nhiều khía cạnh khác nhau: Rủi ro
kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro phá sản.Ở đây ta chỉ đề cập đến rủi ro phá sản vì
đây là rủi ro gắn liền với khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Trong quan hệ
thanh toán hiện nay doanh nghiệp nào cũng thực hiện việc tài trợ vốn thông qua
TSLĐ và ĐTNH – Hàng tồn kho
=
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 16
+ Khả năng thanh toán tức thờthanh toán (k
tt
)
Tỷ lệ này so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn.Đây là tiêu
chuẩn đánh giá khắc khe hơn tỷ lệ thanh toán nhanh, nó đòi hỏi có sẵn tiền để thanh
toán
2.5.2.Phương pháp phân tích:
a.Phương pháp phân tích thường hay sử dụng là tính toán và so sánh các chỉ
tiêu phả ánh khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán nhanh và khả năng
thanh toán hiện hành giữa thời kỳ này với thời kỳ khác.Qua đó đánh giá cụ thể về
rủi ro phá sản và các nhân tố nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệp.
b.Các chỉ tiêu phân tích:
b1.Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng:(Hp.thu)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền.Trị giá
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh.Điều này
được đánh gía là tốt vì khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh do vậy đáp ứng nhu
cầp thanh toán nơ.Tuy nhiên hệ số này quá cao có thể không tốt vì có thể thắt chặt
tín dụng bán hàng, do vậy ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.Vì vậy, khi
tiền
=
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 17
Gi¸ trÞ hµng tån kho b×nh
qu©n
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh
nghiệp.Trị giá này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá tốt, khả năng
hoán chuyển tài sản này thành tiền cao.
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 18
P
P
h
h
ầ
ầ
n
nI
I
I
I
:
:
c
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
á
á
c
cl
l
ậ
ậ
p
pb
b
á
á
t
t
í
í
c
c
h
hb
b
á
á
o
oc
c
á
á
o
ot
t
à
à
n
n
g
gt
t
y
yc
c
ơ
ơk
k
h
h
í
ív
v
à
à
đ
đ
à
àn
n
ẵ
ẵ
n
n
g
g
A.Khái quát chung về công ty cơ khí và thiết bị điện
I.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CƠ KHí Và THIếT Bị ĐIệN Đà
NẵNG
1.Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ Khí và
Thiết Bị Điện Đà Nẵng:
Công ty cơ khí và thiết bị điện đà nẵng là một Doanh nghiệp nhà nước
thuộc sở công nghiệp đà nẵng, là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân đầy đủ.Trụ sở chính của công ty đặt tại 494 Núi Thành Đà Nẵng
Công ty có 4 đơn vị thành viên:
* Nhà máy điện cơ Đà Nẵng 494 Núi Thành
* Nhà máy cơ khí Đà Nẵng 229 Lê Văn Hiến
* Trung tâm dịch vụ kỹ thuật 303 Phan Chu Trinh Đà Nẵng
* Trung tâm kinh doanh sản phẩm cơ khí và thiết bị điện 149 Trần Phú
thương mại đầu tư tăng tài sản cố định để thựu hiện dự án nâng cấp sản phẩm
quạt điện, chấn lưu.
2.Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh:
2.1 Chức năng của Công ty:
Là đơn vị thuộc sở hữu của nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh các
mặt hàng như: Chân chống, hộp xích.Nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
trong nước.
Là đơn vị kinh tế độc lập, công ty được tự chủ trong kinh doanh, được mở
rộng sản xuất kinh doanh, liên Kết với các đối tác trong và ngoài nước.
2.2.Nhiệm vụ của công ty:
Đăng ký hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về Kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm dịch
vụ của mình.
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 20
Xây dựng chiến lược phát triển, Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù
hợp với mục tiêu đề ra.
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động.
Thực hiện qui định của nhà nước về bảo vệ môi trường, chịu sự kiểm tra
và tuân thủ các qui định của nhà nước và cơ quan có thẩm quyền.
Thực hiện chế độ bảo tồn và phát huy hiệu quả sử dụng vốn
Lập đầy đủ các báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cho cơ quan chủ quản
II.Qui trình công nghệ, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại công ty
II.1Qui trình công nghệ
Những sản phẩm của công ty mang nhiều kiểu dáng công nghiệp, mỗi sản
phẩm đều có chức năng sử dụng khác nhau.Xét về tổng thể qui trình công nghệ
sản xuất cố thể khài quải qua sơ đồ sau:
Thành
phẩm
Nguyên vật
li
ệ
u
Tạo phôi
Gia công cơ
khí
Điện
hóa
Lắp ráp
đúc
Bán thành
phẩm
Một số công tác nhằm hoàn thiện công tác lập báo cáo và phần tích báo cáo tài chính tại công ty cơ khí và
thiết bị điện đà năng
Trang 21
- Giai đoạn tạo phôi
- Giai đoạn gia công cơ khí
- Giai đoạn lắp ráp để hoàn thành sản phẩm
II.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
II.2.1 Sơ đồ tổ chức
B
ộ
hoachk
v
ậ
CÔNG TY
NHÀ MÀY ĐIỆN NHÀ MÀY CƠ KHÍ
Phân
xưởn
g cơ
khí và
tạo
phôi
Phân
xưởn
g điện
hóa và
lắp
ráp
Phòng
kỹ
thuật
Phân
xưởn
g cơ
khí
Phân
: quan hệ chức năng
: quan hệ trực tuyến
II.3.2 Chức năng:
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh
doanh, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định điều hành sản
xuất kinh doanh tại công ty.Giám đốc có quyền kiểm soát mọi hoạt động sản
Trung
tâm
d
v
thu
GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH DOANH
phòng
kế
hoạch
vật tư
PGĐ SẢN XUẤT
Phòng
tổ chứ
c
hành
doanh của công ty, báo cáo và chiệu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình
tiêu thụ sản phẩm
-Phòng Kế hoạc vật tư:có nhiệm lập Kế hoạch cung ứng và quản lý tình
hình sử dụng vật tư, thàn phẩm, bán thành phẩm dựa trên tình hình tồn kho và
nhu cầu thị trường
-Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp bố trí
sử dụng cán bộ công nhân viên, quản lý lao động, quản lý hồ sơ công nhân
viên, tổ chức chế độ thi đua phạt thưởng
- Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc về nghiệp vụ Kế toán tài
chính theo đúng nguyên tắc, qui dịnh nhà nước, Kiểm tra kiểm soát tình hình
thu chi tài chính, ghi sổ và phản ánh số liệu
Trung tâm kinh doanh sản phẩm cơ khí và thiết bị điện: Bảo hành và giới
thiệu sản phẩm, tổ chức thăm dò thi trường, bán sản phẩm
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật: Gia công sữa chữa các sản phẩm bị hư hỏng
iii.Tổ chức Kế toán tại công ty:
III.1.Tổ chức bộ máy Kế toán: Chú thích:
Quan h
ệ
tr
ự
c tuy
thiết bị điện đà năng
Trang 24 - Kế toán trưởng: Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức hệ thống Kế
toán, có nhiệm vụ báo cho giám đốc về tình hình tài chính của đơn vị và trực
tiếp lãnh đạo phòng Kế toán của công ty.Kế toán trưởng là người trực tiếp nắm
bắt mọi chế độ, chính sách liên quan đến hệ thống Kế toán, chịu trách nhiệm
về sự chính xác của số liệu Kế toán và chấp hành chế độ Kế toán.
- Kế toán phó kiêm Kế toán tài sản cố định: Tham mưu cho giám đốc về
tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao, xác định giá trị
còn lại của tài sản cố đinh.
- Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán tiền mặt, tiền gửi: Có nhiệm vụ theo dõi
biến động của tất cả các đối tượng nhưng chỉ hạc toán tổng hợp.Cuối kỳ tính ra
số dư của các tài khoản, lập báo cáo Kế toán.Đồng thời Kế toán tổng hợp còn
theo dõi thêm phần tiền mặt, tiền gửi, hạch toán dchi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, phân bổ và tính lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán vật tư công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình
hình thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Đồng thời còn có trách nhiệm
theo dõi những khoản phải trả cho người bán.
-Kế toán thành phẩm, thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng
hợp, chi tiết tình hình nhập xuất tồn thành phẩm.Ngoài ra còn theo dõi các
khoản thanh toán trong nội bộ công ty, các khoản phải thu khách hàng, các
khoản phải trả khác.
III.2.Hình thức sổ Kế toán áp dụng:
Hình thức sổ của công ty là hình thức nhật ký chung