Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
Lời mở đầu
Công ty XNK Ninh Bình là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dày kinh
nghiệm và thành tích tốt trong suốt quá trình hoạt động của mình và cũng là nơi thực
tập tốt nghiệp của em. Trải qua hơn 40 năm hoạt động, công ty đã cố gắng vợt mọi
khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ và từng bớc phát triển.
Sau hai năm học tập tại trờng với chuyên ngành kế toán, em đã đựơc học các
môn học đào tạo về nghiệp vụ ngành kế toán. Nhng những môn học này chỉ là lý
thuyết, cha đợc thực hành vào đúng công việc mà nó đòi hỏi. Nếu chỉ biết lý thuyết
mà không đợc thực hành, không đợc áp dụng vào thực tế thì lý thuyết đó sẽ trở nên vô
nghĩa và có thể ngợc lại khi thực hành mà không biết lý thuyết thì nó cũng là vô
nghĩa. Chính vì vậy cha ông thời xa đã để lại một câu tục ngữ rất hay đó là học phải
luôn đi đôi với hành. Tóm lại đi thực tập giúp em áp dụng đợc những lý thuyết mà
em đã đợc học trên lớp vào thực hành, để em có thể hiểu rõ về ngành học của em sâu
hơn.
Trong thực tế, đối với một doanh nghiệp thì tiền lơng luôn là một vấn đề đợc
nhiều đối tợng quan tâm. Ngời lao động luôn mong muốn tiền lơng của mình ngày
càng cao để đảm bảo cuộc sống. Nhà quản trị luôn tìm mọi cách để giảm thiểu chi
phí, kể cả chi phí tiền lơng, nhng vẫn luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lơng của
doanh nghiệp mình đã hợp lý hay cha, làm sao đảm bảo việc giảm thiểu chi phí mà
vẫn thu hút đợc hiền tài. Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh ngiệp có đảm bảo cho
ngời lao động đợc thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không Để
cung cấp thông tin nhằm thoả mãn các đối tuợng đó chúng ta không thể không nhắc
đến kế toán tiền lơng. Vì thế, khi đợc thực tập tại công ty XNK Ninh Bình, một doanh
nghiệp mà có số lợng đông đảo, em đã rất chú ý đến phần thực hành kế toán tiền lơng
và các khoản chính theo lơng và mong muốn đợc đi sâu vào tìm hiểu phần này.
Đề tài gồm 3 phần:
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
1
Điện thoại : (04)22158491
Tài Khoản : 040-622600-00020688-2
Vốn điều lệ : 9.070.900.000
Vốn cố định : 8.124.900.000
Vốn lu động : 946.000.000
1.1.Loại hình doanh nghiệp: XNK Ninh Bình
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty XNK Ninh Bình đợc thành lập năm 1968, chuyên tổ chức sản xuất
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, giày... mang tính truyền thống và đổi mới nh: hàng
thêu, ren, móc, cói, mỹ nghệ, giày....Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều quốc
gia trên thế giới nh: Italia, Thuỵ Sĩ, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Pháp, Vơng Quốc
Anh, Canada, úc, Hồng Kông, Nhật Bản ..... Công ty XNK Ninh Bình có t cách pháp
nhân, hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng. Công Ty XNK Ninh Bình với
đội ngũ nghệ nhân, hoạ sĩ, nghệ nhân đông đảo và hơn 3000 thợ thủ công có tay nghề
cao. Tại công ty còn có đội ngũ chuyên làm công tác xuất, nhập khẩu đáp ứng nhanh
chóng chính xác tiện lợi cho các đối tác trong nớc và nớc ngoài.
Công ty XNK Ninh Bình từ khi thành lập đến nay trải qua nhiều khó khăn
nhng dới sự lãnh đạo của Giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên đã không ngừng
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
phấn đấu, lao động sản xuất để đa công ty từng bớc phát triển, khắc phục những khó
khăn tạm thời, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt nghĩa vụ với
ngân sách nhà nớc hàng năm. Đến nay vẫn đứng vững ngày càng phát triển mạnh
theo sự phát triển của nền kinh tế đất nớc và đã có những kết quả khả quan, bộ máy
quản lý gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, đóng góp đầy
đủ với ngân sách địa phơng.
*Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty :
- Sản xuất và nhập khẩu giày.
Căn cứ vào biểu số 04 ta có một số biểu đồ khái quát nh sau:
*Doanh thu tiêu thụ :
Doanh thu tiêu thụ = (Qh x Gh)
Trong đó Qh : Là số lợng từng mặt hàng tiêu thụ
Gh : Là giá bán ra (cha kể thuế VAT) của từng mặt hàng
Ví dụ :
*Tổng doanh thu tiêu thụ năm 2004 là: 21.950 triệu đồng.Trong đó:
-Số lợng mặt hàng tiêu thụ : 439 sản phẩm
- Đơn giá mặt hàng tiêu thụ : 50
*Lợi nhuận trớc thuế :
Lợi nhuận trớc thuế = Doanh thu thuần Tổng chi phí
Ví dụ :
Lợi nhuận trớc thuế năm 2004 = 21.950 21.736 = 214 triệu đồng
Các năm khác tính tơng tự nh trên, biểu hiện ở biểu số 04
* Lợi nhuận sau thuế :
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
5
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty từ năm 2004-2007 là 28%. Từ đó ta
có số liệu về Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp từ năm ( 2004-2007) của công ty
đợc biểu hiện ở biểu số 04.
* Số lao động bình quân trong năm:
Tổng số lao động(Tháng1+tháng2+ tháng 12)
Số lao động bình quân trong năm =
12 tháng
2136
Số lao động bq trong năm 2004 = = 178 lao động
12 tháng
1.546
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
2004 2005 2006 2007
NguyÔn Hång V©n – Líp KT2C
7
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Ngµnh KÕ To¸n
BiÓu ®å sè 03
BiÓu ®å lîi nhuËn sau thuÕ
171,2
310,4
798,4
1236,8
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2004 2005 2006 2007
50000
60000
70000
2004 2005 2006 2007
NguyÔn Hång V©n – Líp KT2C
9
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
10
Giám đốc
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
kinh doanh
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
cho các công trình và toàn công ty,...kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp
luật, nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả.
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty. Hớng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổ sách, ghi
chép số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế toán hiện hành.
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
Hiện nay thực hiện cơ chế khoán gọn cho các xí nghiệp sản xuất trên cơ sở ký
hợp đồng với bên đấu thầu (Bên A) của công ty, phòng kế hoạch lên kế hoạch cụ thể
cho các công trình thi công chi tiết theo các khoản mục, điều kiện và khả năng cụ thể
của nội bộ. Công ty giao khoán cho các xí nghiệp xây dựng và thống nhất với các xí
nghiệp về điều khoản cho việc thi công hoàn thành công trình thông qua các hợp
đồng làm khoán ở các xí nghiệp: Giám đốc xí nghiệp, chủ nhiệm công trình căn cứ
vào nhiệm vụ của đội trởng và khả năng điều kiện thực tế của tổ, tiến hành phân công
nhiệm vụ và khoán công việc cụ thể cho cán bộ tổ chức sản xuất. Cuối tháng hoặc khi
hoàn thành hợp đồng làm khoán, xí nghiệp tiến hành tổng kết nghiệm thu đánh giá
công việc về số lợng, chất lợng đã hoàn thành của các tổ làm cơ sở, thanh toán lơng
cho từng tổ sản xuất theo đơn giá trong hợp đồng quy định.
Do Công ty đã chia tách lực lợng lao động thành các xí nghiệp trực thuộc, nên
dới các xí nghiệp lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹ thuât, tài vụ, lao động
tiền lơng, an toàn các đội sản xuất. Trong các đội sản xuất phân thành các tổ sản xuất
chuyên môn hóa nh: tổ thiết kế, tổ lao động... Đứng đầu các xí nghiệp là Giám đốc
điều hành chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về hoạt động sản xuất, kỷ luật của
đơn vị mình.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty và
hớng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lơng, tổ chức thanh tra bảo vệ
quân sự của Công ty.
13
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
Chơng II
thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo tiền lơng tại
công ty XNK Ninh bình
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh Công ty XNK Ninh Bình áp
dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Nội dung cơ bản của hình thức này.
Theo hình thức này toàn bộ công tác trong công ty đợc tiến hành tập trung ở
phòng tài chính kế toán, các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ
theo dõi kiểm tra công tác kế toán hoạch toán ban đầu, thu thập, ghi chép vào các sổ
sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại phân xởng.
Phòng tài chính kế toán ở Công ty gồm 5 ngời mỗi ngời đảm nhận những
nhiệm vụ khác nhau. Song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đợc biểu hiện qua sơ đồ.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty XNK Ninh Bình
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
14
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
*Chức năng bộ máy kế toán tại công ty XNK Ninh Bình
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp của giám
đốc công ty, là ngời quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong phòng. Nhiệm vụ của
kế toán trởng là chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán ở công ty, hạch toán kế
toán tổng hợp từng tháng nh tổng hợp thu chi trong toàn bộ công ty, tổng hợp chi phí
Ngành Kế Toán
+ Kế toán tiền mặt, tiền lơng và công nợ phải thu là ngời chịu trách nhiệm
kiểm tra chứng từ, thủ tục thu chi tiền mặt, thanh toán với ngân hàng và ngân sách
nhà nớc. Theo dõi thuế thu nhập cá nhân, chịu trách nhiệm các TK 331 phải trả
ngời bán, TK 335 chi phí phải trả, đồng thời tính toán tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ.
+ Thủ quỹ : Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, tiền lĩnh, nộp ngân hàng và
kho bạc, phát tiền, lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày.
1.2. Các chính sách kế toán
Công ty XNK Ninh Bình áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và các thông t hớng dẫn sửa đổi chế độ kế toán
doanh nghiệp của Bộ trởng tài chính.
* Về tổ chức chứng từ:
Công ty xây dựng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15 TC/CDDKT tháng
3/2006 của Bộ tài chính, trong đó sử dụng các chứng từ theo quyết định bao gồm:
Bảng danh mục chứng từ
STT Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
Phạm vi ứng dụng
DNNN DN
I Lao động tiền lơng
1 Bảng chấm công 01 LĐTL BB HĐ
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02 LĐTL BB HĐ
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH 03 LĐTL BB HĐ
4 Bảng thanh toán BHXH 04 LĐTL BB HĐ
5 Bảng thanh toán lơng 05 LĐTL BB HĐ
6 Phiếu xác nhập sp hoặc công
việc hoàn thành
06 LĐTL BB HĐ
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07 LĐTL BB HĐ
8 Hợp đông giao khoán 08 LĐTL BB HĐ
28 Phiếu thu 01 - TT BB BB
29 Phiếu chi 02 - TT BB BB
30 Giấy đề nghị tạm ứng 03 - TT HĐ HĐ
31 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 - TT HĐ BB
32 Biên lai thu tiền 05 - TT BB HĐ
33 Bảng kiểm kê quý 07 - TT BB HĐ
34 Bảng kiểm kê quý 07 - TT BB BB
V Tài sản cố định
35 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 TSCĐ BB BB
36 Thẻ tài sản cố định 02 TSCĐ BB BB
37 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 TSCĐ BB BB
38 Biên bản giao nhận TSCĐ sữa
chữa lớn hoàn thành
04 TSCĐ HĐ HĐ
39 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 TSCĐ HĐ HĐ
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
* Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Cũng nh hệ thống chứng từ, công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản đợc ban hành
theo quyết định 15 TC/ CDDKT tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính, gồm đủ 10
loại chứng từ từ 0 cho đến 9. Ngoài ra công ty đã xây dựng và đăng ký sử dụng tài
khoản cấp 2 phù hợp với việc theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống tài khoản :
1. TK 111: Tiền mặt
111.1: Tiền việt Nam
2. TK 112: Tiền gửi ngân hàng
112.1: Tiền Việt Nam
3. TK 113: Tiền đang chuyển
26. TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
27. TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
28. TK 414: Quỹ đầu t phát triển
29. TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
30. TK 419: Cổ phiếu quỹ
31. TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
32. TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
33. TK 441: Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
34. TK 511: Doanh thu bán hàng và CC,DC
35. TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
36. TK 521: Chiết khấu thơng mại
37. TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
38. TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
39. TK 627: Chi phí sản xuất chung
40. TK 631: Giá thành sản xuất
41. TK 632: Giá vốn hàng bán
42. TK 641: Chi phí bán hàng
43. TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
44. TK 711: Thu nhập khác
45. TK 811: Chi phí khác
46. TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
*Về hệ thống báo cáo tài chính:
Hiện nay Công ty XNK Ninh Bình lập báo cáo tài chính theo hệ thống báo cáo tài
chính theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 DN)
- Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B01 DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số b09 DN)
Ngoài ra công tác kế toán còn lập phiếu biểu
- Bảng cân đối kế toán (mẫu F01 DN)
- Sổ thẻ TSCĐ : Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ cái các tài
khoản.
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
20
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngành Kế Toán
* Sơ đồ hình thức sổ kế toán nhật ký chung ở công ty XNK Ninh Bình
Sơ đồ khái quát chung cho tất cả các phần hành kế toán
(3) (1) (4)
(2) (5)
(6) (5)
(7)
(7) (8)
(8)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
(1). Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã đợc định khoản, kế toán
ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc nợ ghi trớc, có ghi sau. Một định khoản có
bao nhiêu TK thì phải ghi vào nhật ký chung bấy nhiêu dòng.
(2). Căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các TK có liên quan.
(3). Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ.
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
21
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
danh sỏch lao ng dựng theo dừi lao ng m mỡnh qun lý.
Nguyễn Hồng Vân Lớp KT2C
22
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Ngµnh KÕ To¸n
Mặt khác, công ty còn theo dõi lao động theo thời hạn hợp đồng. Trong hợp
đồng lao động nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động với công ty cũng như
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty đối với người lao động, quy định công việc cũng
như hình thức trả lương đối với từng lao động. Hợp đồng lao động là do phòng tổ
chức hành chính quản lý. Lao động của công ty được phân thành lao động dài hạn,
lao động ngắn hạn và lao động thời vụ.
Lao động dài hạn là những cán bộ, công nhân viên ký hợp đồng dài hạn với
công ty, những lao động này được tính lương và trích các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ và đây là lực lượng chính trong đội ngũ lao động của công ty.
Lao động ngắn hạn là những lao động được hưởng lương theo sản phẩm, công
việc mà họ làm ra nhưng không được công ty trích các khoản BHXH, BHYT và
KPCĐ.
Lao động thời vụ là lao động bên ngoài được công ty huy động thêm khi cần
vào thời vụ sản xuất hoặc khi cần hoàn thành gấp các đơn đặt hàng lớn.
Sản xuất giày là một trong số những ngành được xếp vào ngành nghề có yếu
tố độc hại. Công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với các dung môi hữu cơ, một số
bộ phận phải tiếp xúc với nguồn nhiệt hay môi trường nóng. Hiện nay, phần lớn các
công việc được hỗ trợ bằng máy móc như gò mũi, gò eo, gò gót, cát, may, cán,... và
tiến hành trên các băng chuyền tự động do vậy họ phải liên tục thao tác theo tốc độ
của băng chuyền, không chủ động thay đổi được. Công việc sản xuất giày không yêu
cầu trình độ chuyên môn cao vì phần lớn các thao tác lặp đi lặp lại tuy nhiên yêu cầu
nhiều thao tác, tần số cao, nhiều khi phải cúi vặn người, với tay lấy dụng cụ, chi tiết
ở khoảng cách xa, cường độ lao động tương đối lớn, không được nghỉ ngắn giữa giờ,
và ít có sự luân phiên trong bố trí công việc. Thời gian làm việc thông thường là 8
giờ một ngày, tuy nhiên vào thời vụ như đầu mùa đông công nhân phải làm việc tăng
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Ngµnh KÕ To¸n
Hiện nay, công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương: đối với công nhân sản
xuất tiền lương tính theo hình thức lương sản phẩm, còn đối với khối quản lý phục
vụ thì tính lương theo thời gian.
Vào thời bao cấp, quỹ lương là quỹ lương khoán do cơ quan chủ quản cấpvà
được phân phối theo nguyên tắc bình quân đầu người. Nay, quỹ tiền lương được hình
thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng quỹ tiền lương của doanh
toàn doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương của các phân xưởng và các phòng ban. Tổng
quỹ tiền lương của khối phân xưởng được tính như sau
TQL
px
= ∑ (SL
i
* ĐG
i
)
Hiện nay, do hoạt động của công ty đã đi vào nề nếp nên công ty đã xây dựng
được một hệ thống đơn giá tiền lương tương đối đầy đủ và thực tế đối với từng công
đoạn sản xuất. Đơn giá tiền lương sản phẩm do phòng tổ chức tính toán dựa vào
năng suất lao động thực tế, sản lượng sản phẩm hoàn thành, thời gian để sản xuất
một lượt sản phẩm hoàn thành nhập kho, tính chất công việc và bậc thợ của công
nhân. Đơn giá này được tính cụ thể cho từng công đoạn sản xuất.
Đối với nhân viên quản lý phân xưởng, tiền lương được tính như sau:
Tiền lương nhân viên quản lý PX = đơn giá luơng quản lý x số lượng sản phẩm
Tiền lương thời gian của nhân viên khối quản lý, phục vụ được tính dựa trên
thời gian làm việc thực tế của họ. Lương thường được tính theo tháng và được quy
định trong hợp đồng lao động cho riêng từng nhân viên. Công thức tính lương theo
thời gian như sau:
NguyÔn Hång V©n – Líp KT2C