NGHIÊN CỨU HÀNH VI LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12 TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG - Pdf 12

Đà Nẵng Tháng 04/2010
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
kHOA Thương mẠI – DU LỊCH
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨUĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU HÀNH VI LỰA CHỌN
NGÀNH NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12
TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNGGVHD
GVHD
: Nguyễn Ngọc Ái
: Nguyễn Ngọc Ái

GROUP
GROUP
:
:
Helix_NCMKE06
Helix_NCMKE06
Group: Helix 1 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU


thân không có sự tìm hiểu và nắm bắt những thông tin cần thiết về ngành
thi tuyển… Để rồi đưa đến một số tình trạng như chán nản trong việc học,
bỏ học giữa chừng, ra trường không có việc làm hoặc làm trái nghề,
không đam mê nghề nghiệp…
Một thống kê mới đây của TS Lê Thị Thanh Mai, Phó ban ĐH và
sau ĐH Trường ĐH quốc gia TP Hồ Chí Minh khi thăm dò học sinh về
những ngành nghề quan tâm nhất cho thấy tỉ lệ học sinh chọn ngành học
thích hợp với năng lực và sở thích của mình là 58,6%. Điều này có nghĩa
là hiện có hơn 40% học sinh vì nhiều lí do khác nhau đang chọn những
ngành nghề không phù hợp.
Theo thống kê năm 2009, TP Đà Nẵng có 9880/10.862 thí sinh khối
THPT thi đậu tốt nghiệp, tương đương với 90,1 % thí sinh sẽ tiếp tục dự
kỳ thi tuyển sinh. Với tỉ lệ chọi ngày càng cao, đòi hỏi các bạn phải có sự
nỗ lực học tập và cân nhắc khi chọn lựa ngành nghề phù hợp với năng lực
của mình. Tình hình này dẫn đến áp lực hết sức nặng nề trong các kì thi
tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hàng năm.
Bên cạnh đó, các bạn học sinh phổ thông chưa được cung cấp
những thông tin về những dạng lao động nào, phải đảm bảo những tiêu
chuẩn, những yêu cầu nào mà xã hội cần đến, sẽ có cơ hội phát triển như
thế nào trong tương lai? Và điều đó ảnh hưởng đến việc định hướng
nghề nghiệp của các bạn. Tâm lý phần lớn học sinh đều chỉ muốn có nghề
nghiệp tốt trong tương lai thì phải thi vào đại học. Trong khi đó, một thực
trạng hiện nay không hiếm những sinh viên tốt nghiệp đại học (với thời
Group: Helix 3 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
gian từ 4 – 5 năm) mà vẫn thất nghiệp, còn một số sinh viên học một số
nghề kỹ thuật (thời gian đào tạo chỉ 2 -3 năm) thì lại dễ tìm được việc làm
có thu nhập cao.
Mặt khác theo kết quả nghiên cứu của Th.s La Hồng Huy thì công
tác hướng nghiệp ở các trường phổ thông cũng có ảnh hưởng đáng kể đến

Qua đó cũng nhằm đánh giá và nhìn nhận vai trò của công tác tư vấn và
hướng nghiệp cho học sinh ở cấp THPT.
• Câu hỏi nghiên cứu
- Liệu các nguồn thông tin từ bên ngoài và tác động của những người
xung quanh có ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành, nghề của học sinh
hay không?
- Liệu học sinh có biết rõ về ngành, nghề mình dự định đăng ký dự thi?
- Công tác tư vấn, định hướng việc chọn trường, ngành thi tuyển vào
Đại học, Cao đẳng của học sinh THPT hiện nay như thế nào?
- Các bạn học sinh sống ở nông thôn và thành thị; học sinh có năng lực
học tập khác nhau; có cha mẹ làm những ngành nghề khác nhau có hành vi
chọn ngành khác nhau không?
• Phát triển giả thuyết
- Nguồn thông tin từ bên ngoài và ý kiến của người xung quanh (ba
mẹ, bạn bè, thầy cô…) có ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành, nghề của
học sinh.
- Học sinh chưa biết rõ về ngành, nghề mình dự định đăng ký dự thi.
Group: Helix 5 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
- Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông hiện tại chưa
thực sự phong phú và được tổ chức thường xuyên.
- Các bạn có năng lực học tập khác nhau; có cha mẹ làm những ngành
nghề khác nhau có hành vi chọn ngành khác nhau.
1.2.2 Đối tượng và phạm vi dự định nghiên cứu:
• Đối tượng: Nghiên cứu được tiến hành trên các đối tượng là các bạn
học sinh lớp 12 của một số trường THPT tại thành phố Đà Nẵng.
• Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và
chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định
tính, sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với học sinh nhằm thiết kế và hiệu

đáng quan tâm và suy nghĩ của các em lớp 12 và các bậc phụ huynh. Hy
vọng rằng đề tài của nhóm chúng tôi sẽ phần nào giúp các em lựa chọn
được cho mình nghề nghiệp phù hợp với tính cách và khả năng của mình.
“Chọn cho mình một nghề, nghĩa là chọn cho mình một tương lai.
Chọn sai lầm một nghề là đặt cho mình một tương lai không thực sự an
toàn và vững chắc.”
Group: Helix 7 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là mô tả cụ thể hành vi chọn ngành của
học sinh 12 nên phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp
mô tả.
Nghiên cứu mô tả: là dạng nghiên cứu dùng để mô tả thị trường. Ví dụ:
mô tả đặc tính người tiêu dùng (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình
độ văn hóa); thói quen tiêu dùng; nhận thức đối với một loại sản phẩm; thái
độ đối với các thành phần tiếp thị…. Phương pháp nghiên cứu mô tả
thường được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu tại hiện trường
thông qua các kỹ thuật nghiên cứu định lượng.
Có 2 cách để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu mô tả là: Quan sát và
phỏng vấn. Trong đề tài này việc thu thập dữ liệu cho nghiên cứu sẽ được
tiến hành bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi.
Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính:
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi
N = 5-10
Group: Helix 8 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
2 Chính thức Định lượng Phỏng vấn trực tiếp qua BCH

TRƯỜNG Địa bàn (quận,
huyện)
Loại hình SỐ LƯỢNG
1 THPT Phan Châu Trinh Hải Châu Công lập 40
2 THPT Thái Phiên Thanh Khê Công lập 40
3 THPT Hoàng Hoa Thám Sơn Trà Công lập 41
4 THPT Hòa Vang Cẩm Lệ Công lập 40
5 THPT Quang Trung Thanh Khê Tư thục 30
6 THPT Ngô Quyền Sơn Trà Bán công 39
7 Trung tâm GDTX Thanh Khê Thanh Khê Bổ túc 20
Tổng cộng 250
• Lý do chọn mẫu:
Quy mô mẫu chúng tôi chọn có sự đa dạng về học vấn, các trường THPT
cũng được rải đều giữa các quận. Trong đó: có 4 trường công lập ( THPT
Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Hoàng Hoa Thám, Hòa Vang), 1 trường
bán công ( THPT Ngô Quyền), 1 trường tư thục (THPT Quang Trung), 1
trường bổ túc (Trung tâm GDTX quận Thanh Khê).
• Cách tiến hành:
Sau khi đi tiến hành khảo sát, chúng tôi đã thống nhất như sau:
- Trường THPT Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Quang Trung, Ngô
Quyền không xin phép được vào phỏng vấn trực tiếp nên bắt buộc phải nhờ
vào việc quen biết để tiến hành phỏng vấn. Cụ thể, chúng tôi sẽ đưa cho
khoảng 5 bạn học sinh lớp 12 của mỗi trường đem BCH lên phát cho các
bạn trong lớp. BCH sẽ được thu về sau buổi học của các bạn đó.
Group: Helix 10 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
- Trường THPT Hoàng Hoa Thám, Hòa Vang và TT GDTX quận
Thanh Khê chúng tôi đã xin phép được nhà trường nên sẽ đến phỏng vấn
trực tiếp các bạn học sinh trong giờ ra chơi. Lớp được chọn phỏng vấn là
hoàn toàn ngẫu nhiên. Phát bảng câu hỏi cho các bạn lựa chọn câu trả lời và

0 0 0 0 0 1 1
thi vao truong dao
tao nghe
0 0 1 0 0 0 1
khong tiep tuc hoc de
phu giup gia dinh
0 0 0 0 0 0 0
tu tim cong viec 1 0 0 0 1 0 0
khac 0 0 0 0 0 0 0
Qua bảng trên, ta thấy rằng hầu hết học sinh tham gia cuộc phỏng vấn
ở các trường đều chọn thi vào đại học, tuy nhiên, ở trường Quang Trung và
Ngô Quyền, vì tính chất là bán công nên số lượng học sinh thi đại học có ít
hơn so với các trường khác mà chọn thi cao đẳng nhiều hơn (11/40 đến
16/30 học sinh). Và TTGDTX, chỉ khảo sát 20 bản (ít hơn một nửa so với các
trường khác), vì học lực của học sinh ở đây không cao nên số lượng học
sinh chọn thi cao đẳng cũng khá cao, trong đó có cả chọn thi trung học
chuyên nghiệp và đào tạo nghề, những học sinh đó chiếm hơn 50% mẫu
Group: Helix 12 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
nghiên cứu của trường, trong khi các trường khác (như HHT, PCT, HV) thì
chỉ chiếm khoảng 5 đến 12% là chọn thi vào cao đẳng.

Tổng hợp chung trên tổng thể nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng, ta có
bảng số liệu sau:
Statistics
du tinh sau tot nghiep
N Valid 246
Missing 0
du tinh sau tot nghiep
Frequency Percent Valid Percent

Valid truoc lop 10 41 16.7 16.7 16.7
lop 10 26 10.6 10.6 27.3
lop 11 54 22.0 22.0 49.4
lop 12 124 50.4 50.6 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Kết quả điều tra cho thấy, hầu như học sinh phổ thông nghĩ đến ngành
nghề của mình là từ lớp 12 ( chiếm hơn 50% học sinh), số ít hơn nghĩ đến từ
lớp 11 (khoảng 20%), nghĩa là học sinh phổ thông vẫn chưa có sự chuẩn bị
Group: Helix 14 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
sớm cho việc chọn ngành của mình, điều này chứng tỏ sự bị động trong
phần lớn học sinh phổ thông. Tuy nhiên cũng có không ít bạn đã nghĩ đến
ngành thi đại học khi mới bước vào lớp 10, có bạn còn nghĩ đến trước lớp
10. Có thể nói nghề nghiệp cũng chiếm một vị trí quan trọng nhất định
trong cuộc sống của các bạn học sinh THPT.
3.2 Tìm kiếm thông tin
-> Nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn thông tin bên ngoài và ý kiến của
những người xung quanh đến quyết định chọn ngành nghề của học sinh.
Chúng tôi thực hiện phân tích mô tả frequecy và có được kết quả như
sau:
Bảng 2.1:
Statistics
Tim hieu
qua Truyen
thanh

chuc Doan
the cua dia
phuong
Kien
thuc
ban
than tu
co
Tim hieu
qua kenh
khac
N Valid 245 245 245 245 245 245 245 245 245 244 6
Missing 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 240
Mean 3.38 3.50 3.59 3.39 3.84 3.86 3.31 3.07 2.84 4.00 2.83
Median 3.00 3.00 4.00 3.00 4.00 4.00 3.00 3.00 3.00 4.00 2.50
Mode 3 3 3 3 4 4 3 3 3 5 2
Bảng 2.2:
Group: Helix 15 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Ti m hie u qua Truyen thanh truy en hinh
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
hoan toan khong quan trong 12 4.9 4.9 4.9
Khong quan trong 23 9.3 9.4 14.3
binh thuong 98 39.8 40.0 54.3
Quan trong 83 33.7 33.9 88.2
Rat quan trong 29 11.8 11.8 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4

Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Group: Helix 17 Lớp: NCMKE_06
Ti m hieu qua ban be
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong quan trong 12 4.9 4.9 4.9
khong quan trong 12 4.9 4.9 9.8
binh thuong 117 47.6 47.8 57.6
quan trong 77 31.3 31.4 89.0
rat quan trong 27 11.0 11.0 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Group: Helix 18 Lớp: NCMKE_06
Ti m hieu qua thay co
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent

binh thuong 90 36.6 36.7 57.6
quan trong 67 27.2 27.3 84.9
rat quan trong 37 15.0 15.1 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Ti m hieu qua To chuc Doan th e cua d ia phuong
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong quan trong 28 11.4 11.4 11.4
khong quan trong 54 22.0 22.0 33.5
binh thuong 108 43.9 44.1 77.6
quan trong 40 16.3 16.3 93.9
rat quan trong 15 6.1 6.1 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Bảng 2.11:
Group: Helix 19 Lớp: NCMKE_06
Ti m hieu qua Chuong trin h tie p thi cua Vien/truong DH

Bảng 2.12:
Ti m hieu qua kenh khac
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong quan trong 3 1.2 50.0 50.0
binh thuong 1 .4 16.7 66.7
quan trong 2 .8 33.3 100.0
Total
6 2.4 100.0
Missing System
240 97.6
Total
246 100.0
Qua các bảng biểu thị tần suất đo lường mức độ quan trọng của từng kênh
thông tin đối với học sinh trong việc tìm hiểu về ngành học và quyết định
chọn ngành, chúng tôi đã tổng hợp được tỷ lệ phần trăm của từng mức độ
quan trọng với từng kênh thông tin và biểu thị nó thông qua biểu đồ sau:
Group: Helix 20 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Trong các nguồn thông tin ở trên, kênh thông tin được học sinh đánh giá
quan trọng nhất đó là kiến thức bản thân tự có, điều đó chứng tỏ học sinh
đã có ý thức tự lập tìm tòi và tổng hợp để có được kiến thức để chọn ngành
và tự tin vào việc chọn ngành theo hiểu biết của mình.
Hai biến tư vấn của thầy cô và người thân được đánh giá với mức độ quan
trọng cũng tương đối cao, chứng tỏ học sinh cũng rất quan tâm đến nguồn
thông tin từ thầy cô và người thân. Chứng tỏ thầy cô và cha mẹ có một vị trí
quan trọng trong việc ra quyết định chọn ngành của học sinh.
Nguồn thông tin được đánh giá rất ít quan trọng đó là các chương trình tiếp
thị của viện, trường đại học, cho thấy học sinh không tin tưởng nhiều vào

hoc phi
hop ly
Vi phu hop
voi nang luc
hoc tap
Vi phu
hop voi so
thich
Vi co kha
nang trung
tuyen cao
Vi co kha
nang lam
viec cao
Vi tinh thoi
thuong cua
nganh nghe
ly do
khac
N Valid 245 245 245 245 245 245 245 245 12
Missing 1 1 1 1 1 1 1 1 234
Mean 4.27 3.76 3.97 4.20 4.24 4.04 4.29 3.56 3.75
Median 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 4.00 5.00 4.00 4.00
Mode 5 4 4 4 5 5 5 3 3
a
a. Multiple modes exist. The smallest value is
shown
Bảng 3.2:
Group: Helix 22 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU

Vi m uc hoc phi hop ly
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
hoan toan khong quan trong 5 2.0 2.0 2.0
khong quan trong 6 2.4 2.4 4.5
binh thuong 46 18.7 18.8 23.3
quan trong 123 50.0 50.2 73.5
rat quan trong 65 26.4 26.5 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Bảng 3.5:
Vi p hu hop voi nan g l uc hoc tap
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid hoan toan khong quan trong 3 1.2 1.2 1.2
khong quan trong 3 1.2 1.2 2.4
binh thuong 34 13.8 13.9 16.3
quan trong 107 43.5 43.7 60.0
rat quan trong 98 39.8 40.0 100.0
Total
245 99.6 100.0
Missing System
1 .4
Total
246 100.0
Bảng 3.6:
Group: Helix 24 Lớp: NCMKE_06
Group: HELIX_NCMKE06 BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status