thiên tai
tác động đến sức khoẻ và môi trờng
Mục tiêu:
Sau bài học sinh viên có khả năng:
- Trình bày đợc định nghĩa và phân loại của thiên tai môi trờng ảnh hởng
đến sức khoẻ
- Trình bày đợc tác động của thiên tai đến sức khoẻ con ngời và môi trờng.
- Trình bày đợc một số chiến lợc cơ bản nhằm hạn chế hậu quả của thiên tai
và thảm hoạ
1. Định nghĩa và phân loại
- Thiên tai là các hiện tợng bất thờng lớn của môi trờng (nh bão lụt, động
đất, núi lửa phun trào, sạt lở đất, hạn hán, ) tác động đến môi trờng và từ
đó gây tác hại lớn đến tài chính, phá huỷ môi trờng và ảnh hởng đến sức
khoẻ.
- Thiên tai là tình trạng khẩn cấp đe doạ sự phát triển và sức khoẻ của cộng
đồng nhất thiết phải có sự hỗ trợ và giúp đỡ của quốc gia hoặc quốc tế.
- Một thiên tai hoặc thảm hoạ nhất thiết phải hội đủ một số tiêu chuẩn sau:
- Có số lợng lớn ngời chết và bị thơng hoặc ảnh bị ảnh hởng
- Môi trờng bị tàn phá hoặc bị ô nhiễm nặng nề
- Tuyên bố tình trạng khẩn cấp của quốc gia và kêu gọi sự giúp đỡ
của quốc tế
2. Phân loại thiên tai và nguyên nhân
- Động đất: là hậu quả của quá trình phản ứng trong tâm trái đất và từ đó tạo
ra những xung động lớn theo chiều lắc trên mặt trái đất và từ đó phá huỷ
những công trình trên bề mặt trái đất hoặc gây nên những hiện tợng nứt
gẫy của các tầng địa chất dới đáy biển gây nên những trận sóng thần nh
trận sóng thần Tsunami năm 2004.
- Núi lửa phun trào cũng là do hiện tợng phản ứng trong lòng trái đất gây
nên tình trạng núi lửa phun dòng nham thạch nóng tới hàng nghìn độ phá
huỷ các công trình trên bề mặt trái đất và gây ô nhiễm môi trờng. Những
vùng có nhiều núi lửa tái hoạt động ở Nhật Bản, Philippin và Mỹ La tinh.
- Côn trùng: những loại côn trùng nh sâu bọ, châu chấu, bớm, thờng gây
tác hại đến mùa màng và từ đó gây ra các nạn đói nh ở châu Phi.
- Tình trạng nóng lên của trái đất: đây là một vấn đề toàn cầu. Nguyên nhân
gây ra là do khí thải do hoạt động sản xuất và sinh hoạt gây ra. Chủ yếu
các loại khí thải này là CO, CO
2
và SO
2
, Những khí thải này gây nên
hiện tợng thủng tầng Ozon và gây hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ của
trái đất. Trái đất nóng lên gây tan băng và gây ngập lụt các vùng ven biển.
Tóm lại nguyên nhân của thiên tai là do nguyên nhân do quá trình tái tạo vận
động và phát triển của trái đất cũng nh do hậu quả của các hoạt động sản xuất,
sinh hoạt làm phá huỷ sự cân bằng sinh thái và từ đó gây nên các thiên tai.
Những hiện tợng động đất, núi lửa phun trào, bão tuyết, bão cát và một số lũ lụt
là do tự nhiên gây ra mà không có vai trò của con ngời. Nhng một số thiên tai
khác nh lụt lội, hạn hán, sự nóng lên của trái đất, biến đổi khí hậu, thì lại có vai
trò rất lớn của con ngời nh phá rừng, khí thải làm ô nhiễm môi trờng.
3. Tác hại của thiên tai và thảm hoạ
3.1. Trên thế giới
3.1.1. Tác hại đến sức khoẻ con ngời
- Tác hại đến sức khoẻ của con ngời do thiên tại đợc đánh giá bởi 3 tiêu chí
cơ bản: số ngời chết, số ngời bị thơng và số ngời bị ảnh hởng ngay sau
thiên tai.
- Bản thân thiên tai có thể gây tác hại trực tiếp đến sức khoẻ con ngời nh
gây tử vong hoặc thơng tích nhng thiên tai cũng có thể gây tác hại gián
tiếp đến sức khoẻ nh làm mất mùa gây thiếu đói hoặc sau thiên tai là dịch
bệnh đi kèm và từ đó gây tử vong hoặc tàn phế.
- Thiên tai là mối đe doạ lớn đối với sức khoẻ con ngời, trong 20 năm trở
lại đây (1990-2010) thiên tai đã làm chết hàng triệu ngời và số ngời mắc
thiên tai.
3.2. Tình hình thiên tai ở Việt Nam
3.2.1. Bão
- Bão thờng xảy ra ở vùng bờ biển Việt Nam và thờng gây lũ lụt nghiêm
trọng. Trong vòng 14 năm (1979 - 1993) có tới 73 cơn bão lớn. Trung
bình đã đổ bộ vào Việt Nam. Giai đoàn gần đây nhất là từ năm 2000
trở lại đây, tính trung bình mỗi năm có 5 trận bão trở lên.
- Bão thờng đổ bộ vào vùng duyên hải miền Trung và đông bằng sông
Hồng. Các tỉnh thờng phải hứng chịu những trận bão lớn gồm Huế, Đà
Nẵng, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận
(thuộc vùng duyên hải miền Trung) và Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định (thuộc ĐB sông Hồng).
- Những tổn thất về ngời và của do một số trận bão lớn ở một số tỉnh
miền Trung là rất lớn. Hàng năm tại Việt Nam có từ hàng chục đến
hàng trăm ngời bị chết và hàng ngàn ngời bị thơng và số ngời bị ảnh h-
ởng nh mất chỗ ở, thiếu ăn còn cao hơn rất nhiều.
- Cơn bão năm 1999 đổ vào miền Trung với ma lớn đã làm chết hơn 300
ngời và hàng trăm ngời và ngập lụt cho nhiều tỉnh miền Trung, đặc biệt
là tỉnh Thừa thiên Huế.
- Điển hình là cơn bão Ketsana với cấp gió 11 và giật trên 11 độ gây ma
lớn trên 12 tỉnh từ miến bắc vào miền Trung đã làm ảnh hởng đến 3
triệu ngời, 102 ngời chết và mất tích, 81 ngời bị thơng. Bão cũng đã
làm phá huỷ toàn bộ 6000 ngôi nhà, làm h hỏng 163000 công trình và
14000 hec ta lúa. Thiệt hại về tài sản lên tới 120 triệu đô la Mỹ.
- Bão không chỉ gây thiệt hại về ngời và của, phá hoại các cơ sở y tế, hệ
thống cấp nớc và công trình vệ sinh mà còn phá hoại mùa màng gâp
cảnh đói nghèo. Vùng duyên hải miền Trung chịu ttỏn thất nặng nề
nhất. Trong 6 năm từ 1993 đến 1998, có hơn 30% số xã mất hơn 10%
mùa màng.
3.2.2. Lũ lụt
sẽ phải chịu hậu quả nặng nề gây thiệt hại lớn về ngời và của.
- Thứ hai, tình trạng nóng lên của toàn cầu có thể ảnh hởng tới thời tiết
nh sự xuất hiện của El Ninô ở vùng Đông Thái Bình Dơng gây bão lớn
đe doạ con ngời và làm tăng tỷ lệ các bệnh và thơng tích có liên quan
tới đói nghèo.
- Tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng lớn và càng ảnh hởng đến sức
khoẻ ngời dân. Việt Nam là 1 trong 5 nớc đã đợc cảnh báo là bị ảnh h-
ởng lớn nhất trên thế giới trên các khía cạnh ngập nớc, bệnh dịch và
suy giảm kinh tế.
4. Giới thiệu các mô hình quản lí thảm họa
Có 4 mô hình quản lí thảm họa đã được chấp nhận rộng rãi và được nhiều nước
trên thế giới áp dụng, chẳng hạn như các nước Mỹ, Úc (Quản lí tình huống khẩn
cấp của Úc (EMA) 1999). Những Mô hình này bao gồm: Mô hình Toàn diện,
Mô hình Mọi Hiểm Họa, Mô hình Mọi tổ chức (hay Mô hình Tích hợp) và Mô
hình Cộng đồng sẵn sàng. Những mô hình này không nhất thiết phải loại trừ
nhau, một mô hình có thể gắn kết với các mô hình khác và bổ sung lẫn nhau.
Dưới đây là phần mô tả ngắn gọn về các mô hình này.
4.1. Mô hình "Mọi hiểm họa" (The All Hazards Approach)
Mô hình này bắt nguồn từ sự hiểu biết rằng có sự khác nhau giữa các thảm họa,
chẳng hạn như lũ quét xảy ra bất ngờ và làm nhiều người chết hơn các trận lũ lụt
thông thường (xảy ra từ từ); trong khi đó các trận lũ lụt xảy ra từ từ có thể gây
ảnh hưởng trong phạm vi rộng hơn và tác động tới nhiều người hơn. Động đất
tác động bất ngờ và kết thúc chỉ sau vài phút hoặc vài giây nhưng có thể phá hủy
rất nhiều cơ sở hạ tầng và làm chết, bị thương nhiều người trong một khu vực
nhỏ. Nạn đói xảy ra từ từ nhưng thường ảnh hưởng tới nhiều người trong thời
gian dài và trên diện tích rộng. Nhưng trong mọi thảm họa đều có những vấn đề
chung (ví dụ: tử vong, chấn thương, bệnh tật, thức ăn, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trường, phá hủy vật chất) và các hoạt động đáp ứng tương tự nhau (ví dụ tìm
kiếm cứu hộ, điều trị chấn thương và bệnh tật, sơ tán, tẩy uế, cung cấp nước
sạch và thực phẩm). Trên cơ sở các vấn đề chung xảy ra trong mọi thảm họa, Mô
tế tổng thế. Thứ ba, sự tham gia hết mình của cộng đồng trong tất cả các giai
đoạn của chu kỳ quản lí thảm họa cần được đảm bảo. Và cuối cùng nhưng không
kém quan trọng là các bên liên quan cần sẵn sàng đáp ứng và có trách nhiệm.
4.4. Sự chuẩn bị sẵn sàng đối phó với thảm họa của cộng đồng (The
Community disaster preparedness)
"Chính nạn nhân của thảm họa là những người hành động đầu tiên để bảo vệ
mạng sống của họ, đào đất cát lôi người hàng xóm ra khỏi đống đổ nát sau một
trận động đất hay sục sạo trong các đống rác của thành phố tìm đồ để bán hoặc
tìm thức ăn khi hạn hán biến nạn nghèo cố hữu thành nạn đói. Nếu muốn cứu trợ
thảm họa thành công thì phải được thực hiện với sự kiên trì cứu mạng người,
phải hợp tác với nạn nhân của thảm họa chứ không áp đặt họ" (Hiệp hội Chữ
thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, 1994)
Tầm quan trọng của sự tham gia của các cộng đồng trong quản lí thảm họa đã
được đề cập trong rất nhiều tài liệu (WHO 1999; ISDR 2002, 2004; UN 2004;
Britton 2002; Karanci và Aksit 1999; IFRC 1994; Lechat 1979; EMA 2003).
Mỗi người trong mỗi cộng đồng phải chịu trách nhiệm với chính mạng sống và
của cải của họ. Trên thực tế, cứ khi nào thảm họa xảy ra, các thành viên của cộng
đồng là những người có phản ứng đầu tiên trước khi có bất cứ một sự trợ giúp
nào từ bên ngoà. Họ cố gắng cứu mạng sống, tài sản của họ và giúp đỡ những
người káhc cần sự trợ giúp. Vì vậy sự chuẩn bị sẵn sàng đối phó với thảm họa
của cộng đồng phải là nền tảng của mỗi chương trình chuẩn bị sẵn sàng đối phó
với thảm họa (WHO 1999). Các nhà xã hội học đã tiến hành nhiều nghiên cứu
cho thấy rằng trong vòng 30 phút trong một thảm họa lớn, có tới 75% người
sống sót khỏe mạnh có thể tham gia tích cực vào các hoạt động cứu trợ (Lechat
1979). Những lí do mà các cộng đồng cần chuẩn bị cho các tình huống khẩn
cấp/thảm họa theo Hiệp hội chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế (IFRC
1994) bao gồm:
• Các thành viên của một cộng đồng bị mất mát nhiều nhất do dễ bị tác
động bởi thảm họa và được lợi nhiều nhất từ một chương trình chuẩn bị
sẵn sàng đối phó với tình huống khẩn cấp hiệu quả và phù hợp. Các tác
nhằm giảm mức độ dễ bị tổn thương của cộng đồng và của cải trước các hiểm
họa và/hoặc để phòng ngừa/giảm nhẹ tác động của hiểm họa lên con người và
của cải (ISDR). Liên Hợp Quốc nhấn mạnh việc kết hợp giảm nguy cơ thảm họa
vào bối cảnh rộng lớn của phát triển bền vững. Những mục tiêu của ISDR là:
• Nâng cao nhận thức của công chúng để hiểu rõ về nguy cơ, tính dễ bị
tổn thương và việc giảm thảm họa
• Thúc đẩy sự cam kết của chính quyền công với việc giảm thảm họa
• Thúc đẩy hợp tác liên ngành trong đó có việc mở rộng mạng lưới giảm
nhẹ nguy cơ
• Nâng cao kiến thức khoa học về nguyên nhân của thiên tai cũng như
tác động lên cộng đồng của các hiểm họa tự nhiên và các thảm họa kỹ
thuật, môi trường có liên quan lên
• Tiếp tục hợp tác quốc tế nhằm giảm nhẹ tác động của El Nino và các
biến thể khí hậu khác.
• Củng cố năng lực giảm thảm họa thông qua triển khai các hệ thống
cảnh báo sớm.
Để đạt được các mục tiêu này, ISDR đã mô tả khung hành động với các các vấn
đề chung sau đây:
• Kết hợp việc thừa nhận tính dế bị tổn thương đặc biệt của người nghèo
vào các chiến lược giảm thảm họa;
• Đánh giá tính dễ bị tổn thương về môi trường, xã hội và kinh tế có tính
đến sức khỏe và an ninh lương thực;
• Quản lí hệ sinh thái với sự quan tâm đặc biệt tới việc thực hiện chương
trình nghị sự 21;
• Quản lí và quy hoạch sử dụng đất trong đó bao gồm việc sử dụng đất
hợp lí ở các khu vực nông thôn, miền núi và ven biển cũng như các khu
vực đô thị chưa quy hoạch có nguy cơ ở các thành phố đông dân;
• Xây dựng luật quốc gia, vùng và quốc tế chú trọng việc giảm tác hại
của thảm họa.
5. C¸c chÝnh s¸ch nh»m h¹n chÕ thiªn tai vµ th¶m ho¹
- Bảo vệ và quản lý rừng phòng hộ bằng cách trồng lại rừng, hạn chế khai
thác rừng bừa bãi, có các biện pháp hữu hiệu nhằm chống cháy rừng
- Xây dựng các hệ thống sông và cống phân lũ, hệ thống tới tiêu; các biện
pháp nạo vét lòng sông và kiểm soát dòng chảy; xây dựng hệ thống đê,
đập ngăn chặn; lấn sông, lấn biển và xây dựng các cảng an toàn.
5.3. Quỹ phục hồi sau thiên tai : Quỹ này có sẵn để sử dụng trong trờng hợp cần
thiết, đợc huy động nhanh chóng ngay tại thời điểm cấp cứu thiên tai. Quỹ này có
thể sử dụng để xây dựng lại các cơ sở hạ tầng các công trình công cộng.
5.4. Các chính sách/biện pháp tăng cờng hợp tác quốc tế trong phòng chống thiên
tai nh hợp tác xây dựng hệ thống cảnh báo và dự báo thiên tai trong khu vực và
toàn cầu.
Câu hỏi đánh giá
Lựa chọn câu hỏi đúng và viết vào câu hỏi ngỏ ngắn (Khoanh vào một câu trả lời
đúng)
Câu 1. Thảm hoạ thiên tai là gì?
Câu 2. Thảm hoạ thiên tai tự nhiên là
A. Tai nạn giao thông
B. Cháy nổ
C. Rò rỉ hoá chất
D. Động đất
Câu 3. Thảm hoạ thiên tai làm:
A. ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời
B. Phá huỷ môi trờng
C. Tác hại đến của cải vật chất
D. Cả ba (ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời và phá huỷ môi trờng và của cải
vật chất)
Câu 4. Nêu tác hại của sự nóng lên của toàn cầu?
Câu 5. Nêu chính sách/biện pháp nhằm hạn chế thiên tai?
Đáp án
Câu 1: