luận văn liên bang nga và lựa chọn xâm nhập thị trường xuất khẩu chè - Pdf 12

Luận văn:Liên bang Nga và lựa chọn xâm
nhập thị trường xuất khẩu chè
LỜI NÓI ĐẦU
Cộng hoà Liên bang Nga là quốc gia lớn nhất thế giới có diện tích lãnh thổ tự
nhiên trên 17 triệu km vuông, về qui mô dân số đứng thứ 4 trên thế giớI vớI dân số
khoảng 150 triệu người (2001).LB Nga là một thị trường tiềm năng cho các nhà
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam mong muốn xuất khẩu sang thị trường này.
Nước ta đã có truyền thống quan hệ thương mạI vớI LB Nga từ 50 năm
qua.Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga những mặt hàng nông lâm thuỷ sản như
gạo, cà fê. Chè. cao su. hồ tiêu. Rau quả ,thịt lợn….Tuy nhiên trong hơn một thập kỉ
gần đây xuất khẩu nông lâm thuỷ sản gặp nhiều khó khăn do cả nguyên nhân chủ
quan từ phía việt nam lẫn nguyên nhân khách quan từ phía các đối thủ cạnh tranh
quốc tế.
Dưới góc độ xem xét tình hình xuất khẩu hàng hoá của việt nam vào thị
trường Nga và nhìn vào tình hình xuất khẩu mặt hàng chè của việt nam sang nga có
thể thấy được những sự thay đổi thăng trầm của xuất khẩu chè việt nam. Nếu như từ
thập kỉ 90 đến cuối thế kỉ 20 xuất khẩu chè việt nam sang nga giảm sút mạnh thì
trong nhưng năm đầu của thế kỉ 21 này xuất khẩu chè sang nga đang dần phục hồI
và có những bước tăng trưởng.
Tuy nhiên để góp phần duy trì và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè việt nam
trong thế kỉ 21 với xu hướng hội nhập kinh tế thế giớI ngày càng sâu rộng, chúng ta
cần có những nghiên cứu thiết thực phục vụ cho việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
chè sang thị trường nga. Sau một thờI gian thực tập tại viện nghiên cứu thương mại
- Bộ thương mại (17 yết kiêu hà nộI) em mạnh dạn viết chuyên đề “ GIẢI PHÁP
THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ VIỆT NAM SANG THỊ

Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP(ban hành 31/7/1998) hướng dẫn về thi
hành luật thương mạI đốI vớI hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương nhân Việt
Nam vớI thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá , bao gồm
cả hoạt động tam nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá”.Như
vậy có thể thấy hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều lĩnh vực hàng hoá ,dịch vụ,
dướI nhiều hình thức khác nhau sẽ trình bày ở phần sau nhưng mục tiêu của xuất
khẩu là đem lạI lợI ích cho các nhà xuất khẩu và qua đó đem lạI lợI ích cho quốc
gia.Hoạt động xuất khẩu cũng không bị giớI hạn bởI không gian hay thờI
gian,không phảI chỉ diễn ra một hay vài năm mà có thể diễn ra tuỳ lúc, không chỉ
diễn ra ơ một quốc gia mà có thề diễn ra ở nhiều quốc gia thậm chí trên toàn thế
giới.
Xuất khẩu chè là xuất khẩu một loai hàng hoá ,chè được xếp vào mặt hàng
nông sản và do vậy xuất khẩu chè mang nhiều đặc điểm riêng có của mặt hàng nông
sản. Đó là giá chè xuất khẩu vào các thờI kì khác nhau trong năm sẽ rất khác nhau
nguyên nhân là do việc sản xuất chè mang tính thờI vụ phụ thuộc vào thờI tiết nên
chất lượng chè sẽ thay đổi. Đặc điểm nữa la chè không phảI là mặt hàng thiết yếu,
hay xa xỉ nên cầu co dãn theo giá thấp.Thêm nữa sản xuất và thu mua chè thương
nhỏ lẻ và không được tập trung theo qui mô lớn phân tán ơ nhiều vùng nên chất
lượng thường không được ổn định.
1.1.2. PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU CHÈ
*Xuất khẩu trực tiếp : là hình thức mà một doanh nghiệp bán trực tiếp sản
phẩm của minh cho khách hàng ở thị trường mục tiêu, trực tiếp tiến hành các giao
dịch vớI đốI tác nước ngoài thông qua các tổ chức của mình.hình thức xuất khẩu
trực tiếp được áp dụng khi nhà xuất khẩu đủ tiềm lực để mở đạI diện riêng và do đó
kiểm soát được toàn bộ quá trình xuất khẩu thông qua đạI diện và hệ thống kênh
phân phối.Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp chủ động tìm và khai thác,
thâm nhập thị trường khi đó doanh nghiệp có thể đáp ứng được các nhu cầu của thị
trường; lợI nhuận thu được từ hình thức này cũng cao hơn các hình thức khác vì
không phảI qua khâu trung gian.Khi xuất khẩu bằng hình thức này doanh nghiệp có

các đoàn ngoạI giao ,cho các đạI sứ quán , các lãnh sự quán, các đoàn khách du lich
quốc tế…do đó giảm chi phí vận chuyển , giảm thuế khi phảI xuất sang quốc gia
khác.Hình thức này rất phù hợp vớI các quốc gia có du lich phát triển.
*Tái xuất khẩu: là việc xuất khẩu trở lạI nước ngoài những mặt hàng đã nhập
khẩu mà không qua chế biến. Tái xuất có thể được thực hiện bằng hai hình thức sau:
1.Tái xuất theo đúng nghĩa:hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất
rồI quay trở lạI nước xuất khẩu ban đầu.
2.Chuyển khẩu : hàng hoá từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu còn nước
tái xuất thì trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
1.2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU CHÈ ĐỐI
VỚI SỰ PHÁT TRIẾN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu: việt nam đang tiến hành công
nghiệp hoá và hiện đạI hoá nền kinh tế rất cần nhiều vốn cho đầu tư xây dựng cơ
bản, nguồn vốn có thể được huy động từ ngân sách ,từ dân, từ những nguồn vốn vay
nước ngoài và nguồn thu tư hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.Khi xuất khẩu
chúng ta thu được một lượng ngoạI tệ lớn và có thể dùng lượng ngoạI tệ này để
nhập khẩu những máy móc phục vụ cho công nghiệp hoá đất nước.Từ năm 1986
đến 1990 thu tư xuất khẩu đảm bảo trên 55 % ngoạI tệ cần cho nhập khẩu, thờI kì
1991-1995 là 75,3 % và thờI kì 1996-2000 là 84,5 % cho thấy xuất khẩu có vai trò
lớn đốI vớI nhập khẩu nói riêng và vớI nền kinh tế nói chung
*xuất khẩu có tác dụng tích cực tớI việc giảI quyết công ăn việc làm, cảI
thiện mức sống ngườI dân.
Đây là vai trò cực kì tích cực không thể phủ nhận của xuất khẩu, tham gia
vào xuất khẩu việt nam có thể giảI quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động
hàng năm, giảI quyết việc làm cho số lao động dôi dư đồng thờI có thêm thu nhập
cho các hộ gia đình, nâng cao mức sống ngườI dân.
*xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất trong
nước phát triển.
Khi tham gia xuất khẩu đồng nghĩa vớI việc tham gia vào thị trường cạnh

tế vì các nhà cung cấp quốc tế được chuyên môn hóa cao trong sản xuất cũng như
trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp khi đó sẽ mở rộng sản xuất ,tạo điều
kiện cho sản xuất qui mô lớn hơn đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế. Tham gia
xuất khẩu hàng hóa còn là giảI pháp giúp doanh nghiệp tồn tạI khi thị trường trong
nước gặp khó khăn hay bão hòa.Khi thị trường trong nước bão hòa các doanh
nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa sang nước khác từ đó mà giúp doanh nghiệp có
thể tồn tạI để khi thị trường trong nước ổn định có thể quay trở lạI tiêu thụ trong
nước.Xuất khẩu cũng là biện pháp để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm cũng như mở rộng thị trường nguyên liệu cho doanh nghiệp mình.
1.2.3.VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CHÈ VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Hoạt động xuất khẩu chè có những vai trò nhất định trong công cuộc phát
triển nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đẩy nhanh các hoạt động kinh tế đốI ngoạI
cũng như nâng cao đờI sống cho ngườI dân.Những lợI ích có thể xem xét:
*Xuất khẩu chè góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đạI hoá
nông nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cảI thiện đờI sống cho
ngườI dân
Cây chè gắn liền vớI việc làm và đờI sống của hàng chục vạn nông dân vùng
núi trung du. Ở các vùng trung du miền núi cây chè được trồng và nhiều vùng cây
chè là cây chủ đạo đóng góp chính vào thu nhập của ngườI dân.theo số liệu thống
kê hiện nay nước ta có khoảng 175 cơ sở chế biến chè lớn nhỏ rảI rác ở các tỉnh
trong đó ở nước ta phân ra bảy vùng trồng chè, vớI số lượng chè chế biến gần 1800
tấn chè búp tươi / ngày và giá mua ổn định sẽ tạo điều kiện cho ngườI trồng chè có
thu nhập ổn định.Hàng năm xuất khẩu chè giảI quyết việc làm cho hàng chục vạn
lao động.
* Sản xuất chè góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất , giúp cân bằng sinh
thái. Cây chè giúp tận dụng được lượng đất trống đồI trọc ở các vùng núi và trung
du, giúp chống xói mòn giảm thiên tai, điều hoà khí hậu và cân băng môi trường
sinh thái. Rõ ràng không thể phủ nhận những vai trò mà cây chè mang lạI cho nền
kinh tế nước ta.
1.3 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CHÈ

hay tổ chức, làm rõ những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp , tổ chức có thế
gặp phải.Những điểm mạnh , điểm yếu có thể về vốn, nhân sự ,về công nghệ hay
phương thức quản lý.Những cơ hội xuất phát từ môi trưòng của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp có thể tận dụng, còn những thách thức có thể đe doạ doanh nghiệp ,
đó đôi khi là sự đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh, hay là những bất lợi về luật
pháp Khi làm rõ những điểm mạnh (s-strong points), điểm yếu(w- weakness), thời
cơ( o-oppotunity), thách thức(t –threat), có thể tìm ra giải pháp để khắc phục điểm
yếu , phát huy điểm mạnh, tận dụng thời cơ và vượt qua thách thức đưa doanh
nghiệp tiến lên. Sau đây là mô hình phân tích swot:

Strong
weakness

Opportunity
threat

1.3.2. PEST MODEL
Mô hình phân tích PEST phân tích 4 yếu tố về chính trị và luật pháp (p-
political), về kinh tế (economical), về văn hoá xã hội (s_social), và về công nghệ
(techonological) trong đó doanh nghiệp hay tổ chức bị ảnh hưởng

political
vùng sản xuất tập trung trồng chè tươi và vùng chè rừng cho tiêu dùng nội địa là
chủ yếu. Sau khi thực dân Pháp chiếm Đông Dương, đã có thêm vùng chè công
nghiệp tập trung hiện đại xuất khẩu (1923-1925). Đến năm 2000 đã có 3 loại vườn
chè gồm: chè của các hộ gia dình, chè rừng dân tộc và chè công nghiệp tương ứng
với 3 thời kì lịch sử phong kiến, thuộc địa và độc lập phân bố tại 3 vùng địa lý đồng
bằng, trung du, miền núi.
Thời kỳ phong kiến phát triển từ thời các vua Hùng dựng nước đã để lại cho ngày
nay 2 vùng chè lớn.
- Vùng chè tươi của các hộ gia đình người Kinh ven châu thổ các con sông, cung
cấp chè tươi, chè nụ, chè huế…
- Vùng chè rừng của đồng bào dân tộc (Dao, Mông, Tày) ở miền núi phía Bắc cung
cấp chè mạn, chè chỉ
Người dân lao động và trung lưu thành thị trồng chè tươi, chè nụ, chè chỉ,… còn
giới thượng lưu quý tộc thì uống chè mạn, chè ô long, trà tầu.
Thời kỳ Pháp thuộc (1882-1945)
- Ngay sau khi chiếm đóng Đông Dương, người Pháp đã phát triển chè, một sản
phẩm quý hiếm của Viễn Đông, thành mặt hàng xuất khẩu sang châu Âu. Năm
1890, Công ty thương mại Chafanijon đã có đồn điền chè đầu tiên trồng 60 ha, ở
Tỉnh Cương - Phú Thọ, hiện nay vẫn còn mang tên địa danh Chủ Chè.
- Năm 1918, thành lập Trạm nghiên cứu nông nghiệp Phú thọ, đặt tại Phú Hộ,
chuyên nghiên cứu về phát triển chè, có nhà máy chè 3 tầng làm héo chè tự nhiên,
cối vò, máy sấy của Anh và máy phát điện, nồi hơi… ứng dụng kĩ thuật nông
nghiệp và công nghệ chế biến tiên tiến của Inđônêxia và Srilanca.
- Sau tháng 8/1945 thực dân Pháp rút khỏi Việt Nam để lại hai vùng chè tập trung:
Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc với 13.505 ha chè, hàng năm sản xuất
6.000 tấn chè khô: chè đen xuất khẩu thị trường Tây Âu (London và Amxtecdam),
chè xanh xuất khẩu thị trường Bắc Phi (Angiêri, Tuynizi và Marốc), tiêu thụ ổn
định và được đánh giá cao về chất lượng, khong thua kém chè ấn Độ, Srilanca và
Trung Quốc.
Thời kì Việt Nam độc lập (sau 1945)

Xu hướng tăng về số lượng là rõ rệt nhưng sản lượng xuất khẩu lại tăng giảm liên
tục thể hiện ở năm 2002 tăng nhưng giảm năm 2003 sản lượng tăng lên năm 2004
và năm 2005 lại giảm. Sự không ổn định này do sự không ổn định của nguồn cung
cấp trong nước ta.
Về sản lượng xuất khẩu sang một số thị trường lớn được thể hiện trong bảng sau:15
Nước nhập khẩu sản lượng trên 1000 tấn/ năm-2005
Tên nước Sản lượng (1000 tấn)
Pakistan 15530
Tawain 15263
Russia 9846
Iraq 8367
China 5828
Germany 3494
Balan 3245
India 1773
England 2214
Malaisia 1967
Halan 1946
Tieu vuong quoc arap 1650
Tureky 1305
America 1266
indonesia 1029
Nguồn : HIỆP HỘI CHÈ VIỆT NAM
Một số thị trường tăng số lượng-2005

TÊN NƯỚC
S Ố LƯỢNG TRƯỚC
KHI TĂNG (T ẤN)
SỐ LƯỢNG SAU KHI
TĂNG ( T ẤN)


3052 3245
PHILIPPIN

41 406

Nguồn :HIỆP HỘI CHÈ VI ỆT NAM
Về tỉ trọng chè xuất khẩu như sau:
Tỉ trọng chè xuất khẩu -2005
loại chè

chè đen chè xanh chè khác
tỉ trọng về giá trị
(%)

59 38 3
tỉ trọng khối lượng
(%)

66 32 2
Nguồn :HIỆP HỘI CHÈ VI ỆT NAM
- Đánh giá về mặt giá trị
Năm 2003 có sự sụt giảm về giá trị do sản lượng. Nhìn chung trị giá xuất khẩu
không ngừng tăng lên. Điều này chứng tỏ Việt Nam có thể thu được nhiều hơn nữa
từ xuất khẩu chè.
Đơn vị tính: 1000 USD

Năm
2001 2002 2003 2004 2005
Giá xuất

có chính sách thông thoáng đối với sản phẩm chè, việt nam khuyến khích xuất khẩu
chè bằng những qui định pháp luật tương đối thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất
khẩu chè, tuy nhiên một số quốc gia đòi hỏi rất cao và đưa ra những qui định pháp lí
ngặt nghèo về chất lượng chè của việt nam như tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm HACCP hay đánh thuế VAT rất cao vào chè xuất khẩu như Nga
E(economical) : các yếu tố kinh tế: các yếu tố kinh tế ở cả việt nam và thị
trường quốc tế đều có ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của việt nam. Có rất nhiều các
yếu tố được xếp vào các yếu tố kinh tế trong đó có sự tăng trưởng kinh tế của nền
kinh tế , lạm phát, thất nghiệp, thu nhập, lãi suất, ảnh hưởng đến cầu và cung
chè.Giả sử thu nhập của người dân của thị trường nhập khẩu chè việt nam tăng lên,
nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng theo và tác động tích cực tới xuất khẩu chè việt
nam.Nếu thất nghiệp xảy ra nhiều đồng nghĩa với việc giảm sút về cầu chè
S (social): văn hoá xã hội: các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến
cuộc sống và hành vi của con người qua đó ảnh hường đến hành vi mua sắm của
khách hàng, gồm: dân số, độ tuổi , cơ cấu dân số, sự di chuyển dân cư, phong tục và
sự thay đổi trong phong tục và các thói quen Khi phân tích ảnh hưởng của các yếu
tố văn hoá xã hội tới xuất khẩu chè của việt nam cần lưu ý chẳng hạn thị trường nga
với thói quen dùng trà đã khiến cho chè là mặt hàng thiết yếu được dự trữ cho chiến
tranh, và người tiêu dùng nga ưu thích dùng chè gói hơn là mặt hàng chè rời Nếu
như vậy chè việt nam nên đẩy mạnh xuất khẩu chè ở dạng gói .
T (technological): kĩ thuật và công nghệ: bao gồm nhiều yếu tố về cơ sở vật
chất kĩ thuật của nền kinh tế nước ta, tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng kĩ
thuật trong trồng và chế biến chè xuất khẩu của nước ta, chiến lược phát triển kĩ
thuật Nếu nước ta có nhiều giống chè tốt chịu được những bất lợi của thời tiết thì
sản lượng chè sẽ được nâng cao, nếu khâu chế biến , bảo quan chu đáo với công
nghệ hiện đại thì chất lượng chè việt nam sẽ tăng cường và xuất khẩu chè sang thị
trường thế giới sẽ cạnh tranh tốt hơn các sản phẩm chè cùng loại của các nước khác.
2.1.4. Thực trạng xuất khẩu chè việt nam sang thị trường nga từ 1991-2005
Xuất khẩu chè của việt nam vào thị trường nga đã dần phục hồi sau năm năm
liên ltục suy giảm kể từ năm 1991.Từ năm 2000 đến nay, khối lượng chè việt nam

nga trong
tổng kl chè
xk của vn
1991 3.991 4.988 1.250 5,2 49,9
1995 2.062 5.797 2.814 1,7 10,9
1996 974 2.809 2.884 0,8 4,7
1997 192 337 1.755 0,13 0,58
1998 787 1.365 1.734 0,57 2,4
1999 764 1.146 1.501 0,51 2,0
2000 1.785 2.033 1.140 1,2 3,2
2001 4.777 4.400 921 2,9 7,0
2002 3.622 3.639 1.004 2,2 4,8
2003 3.822 3.466 906 2,3 6,4
2004 7.469 6.828 914 4,5 7,5
2005 9.846
Nguồn: cục công nghệ thông tin và thống kê hảI quan
Tổng cục hảI quan việt nam
Trong thờI gian qua, chè việt nam xuất khẩu vào thị trường nga chủ yếu là
loạI chè đen đóng túi dướI 3 kg.Từ sau năm 2000, các doanh ngiệp việt nam bắt đầu
chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu chè đóng gói các loạI ( trọng lượng 50- 250 gram)
sang thị trường nga đồng thờI các doanh nghiệp xuất khẩu chè việt nam đang đầu tư
đổI mớI công nghệ gieo trồng và chế biến để tạo ra những sản phẩm chè chất lượng
cao xuất khẩu sang nga.
2.2. THỊ TRƯỜNG NGA ĐỐI VỚI CHÈ VIỆT NAM
2.2.1. Tổng quan về nền kinh tế Nga
Địa lý, khí hậu và tài nguyên của Liên Bang Nga
Vị trí địa lý: Liên Bang Nga nằm ở Bắc Á (một phần phía Tây của Urals
thuộc châu Âu), tiếp giác Bắc Băng Dương, giữa châu Âu và phía Bắc Thái Bình
Dương. Nằm trên toạ độ 60
0

trẻ/phụ nữ
Về lao động: Lực lượng lao động là 66 triệu người (1997)
Về dân tộc và ngôn ngữ: Gồm nhiều dân tộc, trong đó Nga chiếm 81,5%,
Tatar 3,8%, Ucrainian 3%, Chuvash 1,2%, Bashkir 0,9%, Byelorussian 0,8%,
Moldavian 0,7% và các dân tộc khác là 8,1%. Có nhiều ngôn ngữ trong đó tiếng
Nga là quốc ngữ.
Về tôn giáo: Thiên Chúa giáo theo dòng cơ đốc giáo Nga chính thống, HỒi
giáo, cá tôn giáo khác.
Hệ thống chính trị và lập chính sách của Liên Bang Nga
Tên nước: Tên quy ước dài: Liên Bang Nga
Tên dài theo tiếng Nga: Rossiyskaya Federatsiya
Tên ngắn theo tiếng nga: Rosiya
Kiểu chính quyền: Liên Bang
Thủ đô: Moscow
Phân chia đơn vị hành chính: 49 vùng, 21 nền cộng hoà, 10 khu vực tự trị, 6
krays (krays, singular-kray), 2 thành phố liên bang, và 1 vùng tự trị.
Các cơ quan hành pháp: Đứng đầu Nhà nước: Tổng thống Vladimir
Vladimirovich PUTIN (thay quyền tổng thống từ 31 tháng 12 năm 1999, chính thức
nhậm chức từ 7 tháng 5 năm 2000, được bầu lại nhiệm kỳ 2 vào năm 2004).
Nội các: Các bộ phận của chính phủ và chính phủ do thủ tướng và các phó
thủ tướng, các bộ trưởng và những người đứng đầu điều hành, tất cả do tổng thống
bổ nhiệm.
Bầu cử: Tổng thống được bầu do các cuộc bỏ phiếu của dân chúng theo
nhiệm kỳ 4 năm, lần bầu cử gần đây nhất được tổ chức vào năm 2004.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội Liên bang lưỡng viện hoặc Federalnoye
Sobraniye bao gồm Hội đồng Liên bang hoặc Soviet Federatsii (178 ghế, tháng 7
năm 2000), các thành viên do các viên chức hành pháp đứng đầu bổ nhiệm vào mỗi
đơn vị trong 89 đơn vị hành chính của Liên bang - vùng, kray, nền cộng hoà, vùng
và khu vực tự trị, các thành phố Liên bang Moscoww và St. Petersburg; các thành
viên làm vịêc theo nhiệm kỳ 4 năm và Viện Duma hoặc Gosudarstvennaya Duma


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status