Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU - CHI
NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH BẾN TRE
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ĐÀM THỊ PHONG BA LÊ DUY HIẾU
MSSV: 4031056
Lớp: Kế toán 01-K29
Cần Thơ, 2007
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
2
LỜI CẢM TẠ
Lê Duy Hiếu
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
3
LỜI CAM ĐOAN
*&*
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2007
Sinh viên thực hiện Lê Duy Hiếu
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
4
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trong
những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi
mới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Vì ngân sách Nhà nước
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
5
Trên thực tế, nguồn thu ngân sách chỉ đáp ứng được nhu cầu chi thường
xuyên. Do đó để đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách cho
hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các đường lối kinh tế - xã hội thì
ngoài nguồn thu của mình, ngân sách Tỉnh còn nhận được những khoản thu do
ngân sách cấp trên hỗ trợ. Vì vậy, nếu chấp hành theo đúng dự toán thì sẽ tiết
kiệ
m được kinh phí và mang lại hiệu quả cao trong công tác thu chi ngân sách.
Với sự quan tâm sâu sắc đến nền kinh tế của Tỉnh nhà mà trong đó Sở Tài
chính Bến Tre – Cơ quan quản lí ngân sách của Bến Tre, là đầu mối trong việc
thực hiện các đường lối đổi mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nên em
muốn đi sâu tìm hiểu về hiệu quả quản lí ngân sách Nhà nước của Bến Tre. Đó là
lí do em chọn đề tài: “Phân tích tình hình thu chi ngân sách tại Sở Tài chính
tỉnh Bến Tre” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Nếu như chi ngân sách đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo đầy đủ, kịp
thời nguồn kinh phí cho hoạt động của đơn vị để thực hiện các chương trình kinh
tế - xã hội thì thu ngân sách sẽ là nguồn vốn để đảm bảo cho việc chi của đơn vị.
Trên thực tế nếu thu chi hợp lí sẽ tiết kiệ
m được kinh phí và mang lại hiệu quả
cho nền kinh tế nước nhà. Vì thế, tìm hiểu về tình hình thu chi ngân sách tại Sở
Tài chính Bến Tre để thấy được hiệu quả của công tác thu chi tại tỉnh nhà, từ đó
đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả về quản lí ngân sách tại Sở tài
chính Bến Tre.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Luận văn được xây dựng nhằm đạt mục tiêu sau: Phân tích tình hình thu chi
ngân sách tại Sở Tài chính tỉ
- Nguồn thu của Sở Tài chính – tình hình thu ngân sách.
- Các khoản chi ngân sách của Sở Tài chính – tình hình sử dụng ngân sách.
- Hiệu quả thu chi ngân sách của Sở Tài chính.
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách của S
ở tài chính.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương – TS. Bùi Đường
Nghiêu và ThS. Nguyễn Minh Tân, ThS. Võ Tnhành Hưng – Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2006: Với phương pháp tiếp cận khoa học, toàn diện từ lí
luận đến thực tiễn, cả trong và ngoài nước, hướng tới việc giải quyết những vấn
đề nổi bật về cơ chế điề
u hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương ở nước
ta.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
7
Lý thuyết tài chính tiền tệ – Đinh Văn Sơn – Nhà xuất bản thống kê, 2004:
Trang bị những kiến thức cơ bản về tài chính, tiền tệ và tín dụng nhằm giúp sinh
viên có một hành trang cần thiết để khai phá, nghiên cứu những nội dung, những
vấn đề và những khía cạnh khác nhau của lĩmh vực tài chính, tiền tệ và tín dụng
theo ngành và chuyên ngành đào tạo.
Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiệ
n – Bộ tài
chính – Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2003: Tạo điều kiện cho các bạn sinh
viên, cơ quan tài chính các cấp, các đơn vị hành chính sự nghiệp có đầy đủ tài
liệu khi nghiên cứu và áp dụng Luật ngân sách nhà nước.
Luận văn tốt nghiệp
tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình tồn tại và thực hiện
nhiệm vụ của mình. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước với ngân sách được Các
Mác tổng kết như sau: “Sức mạnh chuyên chính của Nhà nước được quyết định
b
ởi ngân sách và ngược lại”.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
9
- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Vai trò này xuất phát từ yêu cầu khắc phục những khuyết tật vốn có của nền
kinh tế thị trường. Vai trò này thể hiện trên các mặt sau:
+ Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế
mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.
+ Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường,
bình
ổn giá cả, chống lạm phát.
- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phần
kinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Thông qua hoạt động thu ngân sách, dưới hình thức kết hợp thuế gián thu
và thuế trực thu, Nhà nước điều tiết bớt một phần thu nhập của tầng lớp có thu
nhập cao trong xã hội, hướng dẫn tiêu dùng hợp lí, tiết kiệm,
đảm bảo thu nhập
chính đáng của người lao động. Mặt khác, thông qua hoạt động chi ngân sách
dưới hình thức các khoản cấp phát, trợ cấp trong chính sách về dân số kế hoạch
hóa gia đình, về bảo trợ xã hội, về việc làm,… Nhà nước hỗ trợ để nâng cao đời
sống của tầng lớp người nghèo trong xã hội.
2.1.2. Thu ngân sách Nhà nước
2.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước
Theo khoản 1 Điều 2 Chương I Lu
phủ thì thu ngân sách nhà nước bao gồm:
- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo qui định của pháp luậ
t.
- Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ các khoản
phí, lệ phí.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo qui định của pháp
luật gồm: tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền vay của
nhà nước (cả gốc và lãi); thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh
tế, kể cả thu từ lợi nhu
ận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh
tế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo qui định của Chính phủ.
- Phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ các hoạt động sự
nghiệp.
- Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản, tài sản công và đất công ích.
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luậ
t.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài
nước.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
11
- Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo
qui định tại khoản 3 Điều 8 của luật ngân sách.
- Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ tiền bán hoặc
cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộ
c địa
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
12
Chi ngân sách nhà nước có mối quan hệ mật thiết với thu ngân sách nhà
nước vì: Thu ngân sách là nguồn vốn đảm bảo thực hiện thu ngân sách; ngược lại
vốn ngân sách được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh
tế, nó là điều kiện để tăng thu ngân sách.
Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế,
chính trị, xã hội của nhà nước trong từng th
ời kì. Điều này khẳng định chi ngân
sách nhà nước ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống chính trị xã hội của một quốc
gia. Từ đó cho thấy chi ngân sách có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
nhằm thực hiện các đường lối của đất nước, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng của
xã hội được xây dựng và cải tạo.
2.1.3.2. Phân lo
ại
Chi ngân sách nhà nước là sự sắp xếp các khoản chi thành những nhóm
theo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lí định
hướng chi ngân sách, công tác nghiên cứu phân tích kinh tế.
zCăn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Bao gồm các khoản chi như: Chi đầu tư
kinh tế: Là những khoản chi nhằm hoàn thiện, mở rộng nền sản xuất xã hội như
cấp vốn, đầu tư
cơ sở hạ tầng…, chi giáo dục, chi y tế, chi phúc lợi xã hội, chi
cho quản lí hành chính và chi cho an ninh quốc phòng.
zCăn cứ vào chức năng quản lí nhà nước: Bao gồm chi nghiệp vụ và chi
phát triển.
zCăn cứ vào tính chất sử dụng: Bao gồm 2 khoản chi: Chi cho các lĩnh
vực sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp và chi
cho lĩnh vực phi sản xuất vật chất như: Giáo d
ục, y tế, khoa học, nghệ thuật
zCăn cứ vào mục đích kinh tế xã hội: Bao gồm: Chi tích lũy như: Đầu tư
văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã
hội khác.
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế.
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Hoạ
t động của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội như: Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông
dân Việt Nam.
- Trợ giá theo chính sách của nhà nước.
- Phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, d
ự án
nhà nước.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
14
- Hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật.
c) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
d) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chức
ngoài nước.
e) Chi cho vay của ngân sách trung ương.
f) Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
thuộc ngân sách cấp tỉnh theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà
Minh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long (gồm sông Tiền dài 83 km, sông
Ba Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km).
Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộng
vườn, không có rừng cây l
ớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngập
mặn ở ven biển và các cửa sông. Nhìn từ trên cao xuống, Bến Tre có hình giẻ
quạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn. Những con sông lớn
nối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông,
cửa Cổ Chiên), cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt đan vào nhau chở nặng phù
sa chảy kh
ắp ba dải cù lao là một lợi thế của Bến Tre trong phát triển giao thông
thủy, hệ thống thủy lợi, phát triển kinh tế biển, kinh tế vườn, trao đổi hàng hoá
với các tỉnh lân cận. Từ Bến Tre, tàu bè có thể đến thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh miền Tây. Ngược lại, tàu bè từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miền
Tây đều phải qua Bến Tre.
Song song với giao thông thủy, ở Bến Tre, hệ thống giao thông đường b
ộ
cũng có một vị trí rất đặc biệt. Đường bộ nối liền Thị xã Bến Tre với thành phố
Hồ Chí Minh (qua Tiền Giang, Long An) dài 86 km. Các quốc lộ 60, quốc lộ 57
đi xuyên qua các huyện, thị xã cùng với các tỉnh lộ 888, 885, 882,…nối liền các
huyện, thị xã với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa các
huyện, thị xã với nhau và với các tỉnh lân cận.
D
ự kiến vào cuối năm 2007, cầu Rạch Miễu - công trình thế kỷ, được gấp
rút hoàn thành sẽ nối liền hai bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo,
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
16
cù lao Minh. Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá
Hơn 30 năm qua, nhất là 20 năm đổi mới, với phương châm “Nhà nước và
nhân dân cùng làm” và thời gian gần đây là phương châm “Nhân dân làm, Nhà
nước hỗ trợ, nhân dân làm Nhà nước thưởng” đã góp phần làm thay đổi bộ mặt
nông thôn của Bến Tre. Đường ô tô đã về đến trung tâm các xã. Trường học,
trạm y tế được thiết lập đến tận thôn, ấp và từng bước đượ
c kiên cố hóa, ngói
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
17
hóa. Bến Tre hiện là một trong những tỉnh có trình độ dân trí cao trong khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long.
Về văn hóa xã hội đã có bước phát triển tốt, góp phần đáng kể vào sự phát
triển của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến nay sóng
phát thanh truyền hình đã phủ khắp tỉnh. Đa số hộ nhân dân đều có phuơng tiện
nghe nhìn. Phong trào xây dựng nếp sông mới, gia đình văn hóa, hoạt động th
ể
dục thể thao… có bước chuyển tích cực. Đây là một bằng chứng hết sức sinh
động về động lực của văn hóa trong đời sống xã hội.
3.1.2. Giới thiệu chung về Sở Tài chính Bến Tre
3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ty Tài chính Bến Tre được thành lập vào ngày 03/03/1976 theo quyết định
của Ủy ban nhân dân Cách mạng lâm thời tỉnh Bến Tre đến ngày 13/05/1990
được đổi tên thành Sở Tài chính - Vật giá theo quyết định số 34/QĐ - UB. Năm
2003, căn cứ quyết định số 208/2003/QĐ - TTg ngày 10/10/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật giá thành Sở Tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tên đầy đủ: Sở Tài chính Bến Tre.
Trụ sở: số 20, đường Cách mạng tháng Tám, phường 3, thị xã Bến Tre,
tỉnh Bến Tre.
hành chính sự nghiệ
p, các tổ chức chính trị xã hội sử dụng ngân sách Tỉnh. Kiểm
tra báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tỉnh quản lí.
- Hướng dẫn cơ quan tài chính các cấp, tổng hợp số liệu và thu chi ngân
sách nhà nước tại địa bàn và thực hiện ngân sách các cấp. Tổng hợp tình hình thu
chi ngân sách nhà nước lập tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của
địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt như qui định.
- Báo cáo về tài chính - ngân sách theo qui đị
nh.
- Quản lí tài sản, tài nguyên thuộc sở hữu nhà nước đối với các Sở, Ban,
Ngành, Đoàn thể, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh theo qui định của
chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Theo dõi thông tin giá cả, thẩm định
giá mua sắm tài sản của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư và kiểm
tra giá cả trên địa bàn Tỉnh.
- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan kho bạc nhà n
ước và cơ quan
quản lí đầu tư xây dựng cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến việc tổng hợp kế
hoạch vốn đầu tư, quản lí cấp phát và quyết toán vốn đầu tư, thực hiện các biện
pháp quản lí cần thiết theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.
- Thanh tra, kiểm tra về quản lí tài chính - ngân sách c
ủa các đơn vị sử dụng
ngân sách và của chính quyền cấp dưới, các doanh nghiệp tại địa phương có trực
tiếp liên quan đến trách nhiệm, nghiệp vụ đối với ngân sách nhà nước. Thống
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
19
nhất quản lí về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ tài chính, kế toán.
P.Giám đốc
Giám đốc
Phòng
NS-HCVX
Phòng
NS xã
Ban
vật giá
Phòng
QLCS
Phòng
TTTC
P.Giám đốc
Phòng
TCDN
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
20
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
¾ Phòng Tổ chức - Hành chính:
+ Thông tin lưu trữ phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của
Sở. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình các mặt công
tác của Sở theo định kì và bất thường khi có yêu cầu.
+ Thực hiên công tác tổ chức và quản lý cán bộ của Sở.
¾ Phòng Ngân sách – Hành chính văn xã:
+ Tham m
ưu giúp lãnh đạo điều hành quản lý tài chính - ngân sách.
+ Lập tổng hợp tài chính ngân sách, kiểm tra việc lập và chấp hành ngân
sách ở các ngành, các đơn vị.
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quy định về tài chính nhằm sử dụng có
hiệu quả tài sản các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc phạm vi quản lí đúng
chế độ, chính sách tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định.
¾ Ban Vật giá:
+ Thông báo tạ
m thời các loại giá do Trung ương và Tỉnh quy định đến các
ngành, các địa phương và cơ sở trong Tỉnh thực hiện.
+ Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lí giá của Trung ương và địa
phương.
+ Tổ chức kiểm tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, doanh lợi các sản
phẩm chủ yếu.
¾ Phòng Thanh tra tài chính:
Tiến hành thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiên pháp luật, pháp
lệnh, các chế
độ tài chính, kế toán và kế hoạch Nhà nước của các ngành, các cơ
quan, tổ chức kinh tế xã hội và công dân.
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ TÌNH
HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN
TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006
3.2.1. Khái quát tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai
đoạn 2004 - 2006
Trong thời gian qua, với tinh thần “Đồng Khởi mới” trên tất các lĩnh vực,
Đảng, quân và dân Bến Tre đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, mang tính
đột phá, tạo đ
à và mở đường cho bước tăng tốc trong thời kì đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương.
Hiện nay, Bến Tre đã có nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực. Cơ
cấu kinh tế ngày càng chuyển dịch khá nhanh và rõ nét theo hướng tăng dần tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tình hình kinh tế
xã hội tiếp tục phát triển mạnh, sản xuấ
mặn đến sớm và xâm nhập sâu; dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây
lúa phát triển trên diện rộng; tình trạng nuôi tôm chết xảy ra trên tất cả các khu
vực; các nhà máy chế biến của tỉnh gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệu
dừa, mía do cạnh tranh mua; giá nguyên liệu tăng cao, bệnh cúm gia cầm phát
sinh trở lại và phát tri
ển trên diện rộng và kéo dài… Từ những nguyên nhân trên
đã làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế tỉnh nhà cũng như là thu nhập của người
dân, và vì vậy mà nó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình thu chi ngân
sách của Tỉnh.
Để kinh tế xã hội tỉnh nhà phát triển thuận lợi và khắc phục những khó khăn
do nền kinh tế mang lại, đòi hỏi phải có phần đóng góp rất quan trọng của ngân
sách nhà nướ
c trên địa bàn Tỉnh cùng với sự trợ cấp của ngân sách trung ương.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Duy Hiếu Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
23
Thế nhưng, trong thời gian qua, thu ngân sách tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng được các
nhu cầu về chi tiêu thường xuyên nên các khoản chi cho đầu tư phát triển chủ yếu
dựa vào sự trợ cấp của ngân sách trung ương. Các nhu cầu chi tiêu ở tất cả các
cấp, các ngành, các đơn vị phát sinh rất nhiều và đa dạng trong khi khả năng của
ngân sách thì có hạn. Từ đó, ngân sách chỉ tập trung giải quyết những khoản phát
sinh độ
t xuất, trọng điểm theo chủ trương của Tỉnh như: phòng chống dịch cúm
gia cầm, sốt xuất huyết, khắc phục hậu quả thiên tai,…
Nhưng với sự quan tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, cùng sự quan tâm chỉ
đạo sâu sát của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh và sự phối hợp của các ngành,
các cấp, ngoài việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được giao
và đảm b
ảo thu đúng nguyên tắc “thu đúng, thu đủ và thu kịp thời”, địa phương
tốt làm ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách như: hạn hán kéo dài, dịch cúm
gia cầm tái phát và lan rộng ở nhiều địa phương; chỉ số giá tiêu dùng (nhất là giá
m
ột số mặt hàng trọng yếu và nguyên liệu đầu vào như: xăng, dầu, sắt, thép,…)
tăng cao đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và hiệu quả kinh doanh của
các ngành kinh tế; Các khoản thu liên quan đến đất đai chưa được triển khai
mạnh, một số nhà đầu tư còn chần chừ trong việc tiến hành thực hiện các dự án
được duyệt; các doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh v
ực có vốn đầu tư nước ngoài giảm
nộp so với những năm trước, một số doanh nghiệp khác tiếp tục được miễn giảm
hoặc kéo dài thêm thời gian miễn giảm thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp
bổ sung và sửa đổi, bên cạnh đó còn có nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng hoạt
động không hiệu quả đã làm giảm nguồn thu của ngân sách Tỉnh,…
Tuy thu ngân sách giai đoạn 2004 – 2006 gặ
p không ít khó khăn, nhưng
dưới sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh đã giải quyết tốt vấn đề tập trung các nguồn
thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chi
tiêu thường xuyên theo dự toán, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội của
Tỉnh nhà.
3.2.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai
đoạn 2004-2006
Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian qua
đã
có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tích cực, hầu hết các khoản thu đều
không ngừng tăng lên qua các năm. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh được
thể hiện qua bảng số liệu sau:
NS và tín phiếu, trái phiếu của NSTW) 520.090 846.782 162,81 653.598 912.656 139,64 720.000 1.031.979 147,01
A
Tổng các khoản thu cân đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76
I
Thu từ sản xuất kinh doanh trong
nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,4
9
702.000 740.809 105,52
II
Thu từ Quỹ dự trữ tài chính - - -
III
Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310
IV
Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711
V
Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017
VI
Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000
B
Các khoản thu để lại đơn vị chi
quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132
C
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 320.230 482.307 150,61 353.375 647.822 183,32 489.824 1.157.520 236,31
D
Thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW 5.099 11.478 9.568
Tổng số thu 840.320 1.334.188 158,77 1.006.9731.571.956 156,11 1.191.824 2.199.067 184,51