Du lịch sinh thái và phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Sơn - Pdf 12

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH SINH THÁI .................................................... 5
1.1. Khái quát du lịch sinh thái: ...................................................................... 5
1.2. Tất yếu về du lịch sinh thái tại Việt Nam ............................................... 8
1.3. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái .... 9
1.3.1. Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái ...................... 9
1.3.2. Những nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái. .............. 12
CHƯƠNG II
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VQG XUÂN SƠN .................................................................................. 15
2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................... 15
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái: ................................................ 16
2.2.1. Đa dạng sinh học ........................................................................... 16
2.2.2. Hang động kỳ thú ........................................................................... 18
2.2.3. Bản sắc riêng độc đáo ................................................................... 19
2.2. Thực trạng phát triển du lịch ................................................................. 20
2.1.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 20
2.2.2. Những vấn đề còn hạn chế ............................................................. 23
CHƯƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
Ở VQG XUÂN SƠN ...................................................................................... 26
3.1. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái ........................... 26
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái ......................................... 26
3.1.2. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở VQG Xuân Sơn ................ 26
2
3.2. Dự án do Chính phủ Đan Mạch tài trợ .................................................. 34
KẾT LUẬN .................................................................................................... 37


xin
được
giới hạn nội dung đề
tài:
Chương I: Cơ sở lý luận về du lịch sinh
thái
Chương II: Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Xuân
Sơn
2.1. Giới thiệu chung
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái
2.3. Thực trạng phát triển du lịch
4
Chương III: Một số biện pháp tiếp tục phát triển du lịch sinh thái
tại VQG Xuân Sơn
3.1 Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái
3.2 Dự án do Chính phủ Đan Mạch tài trợ:
Em xin cảm ơn ThS. Hoàng Thị Lan Hương, Khoa QTKD Du lịch và
Khách
sạn
, Trường đại học KTQD Hà Nội đã giúp đỡ để bài viết của
em
được thành
công.
Em xin chân thành cảm ơn
!
5
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH SINH
THÁI


du khách đến thăm quan, nghỉ dưỡng v.v..
đồng thời chú trọng tới việc tôn tạo nhằm bảo tồn các
nguồn
tài nguyên du
lịch để có điều kiện phát triển hoạt động của du lịch trong tương
lai.
Loại hình du lịch sinh thái có nhiệm
vụ:
-
Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự
nhiên.
- Bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên
mà họ đang
chiêm

ngưỡng.
- Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng địa phương, người dân
bản địa trong việc
quản


và bảo vệ, phát triển du lịch đang triển khai
thực hiện trong điểm du lịch, khu du lịch
v.v...
6
Qua các yêu cầu nhiệm vụ đề ra nói trên, loại hình du lịch sinh thái
vừa đảm bảo sự
hài


ngoại.
- Du lịch nhạy cảm, du thuyền trên sông, hồ, trên
biển...
- Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn, làng
bản...
- Du lịch môi
trường.
- Du lịch thám hiểm, mạo hiểm,lặn biển, thăm hang
động...
Từ những năm 1985-1990, đặc biệt là sau năm 1990 khoa học sinh
thái được chấp nhận
khá
rộng rãi trên thế giới và cũng từ khoa học sinh
thái trở thành một lĩnh vực khoa học có giá trị
hơn
nhiều nên ngành kinh tế-
xã hội có ý thức vận dụng những lý thuyết cơ bản của sinh thái học. Ngành
du
lịch thế giới từ sau cuộc Hội nghị về Trái đất ở Rio đe Janeiro năm 1992
đã thực sự vận dụng sinh
thái
học dưới nhiều mục tiêu sự phát triển bền
vững.
7
Việc tổ chức và điều hành loại hình du lịch sinh thái như thế nào để có
thể:
- Bảo tồn môi trường tự nhiên mà du lịch đang sử
dụng.
- Nâng cao ý thức của du khách để họ nhận rõ đặc điểm của môi
trường

biện pháp tổ chức của nhà quản lý hoạt động du lịch, có thể dần dần từ
quy

khiêm tốn để phát triển rộng
rãi.
Với Việt nam , một nước mới phát triển về du lịch và loại hình du lịch sinh
thái hầu như còn
rất
mới,chưa tích luỹ được nhiều kinh nghiệm .Vấn đà đạt ra
lúc này mang tính cấp bách là cần phải
quan
tâm đến cả hai phương
diện:
Một là: Thống nhất về bản chất và khái niệm của loại hình du lịch sinh
thái.
Hai là: Tiếp cận với xu thế và nhu cầu thị trường du lịch sinh thái
trong nước và quốc
tế,
tiến hành xây dựng những định hướng và hoạnh
định chiến lược phát triển cho loại hình du lịch
sinh
thái ở Việt
nam.
8
Với đặc trưng khác biệt về nguồn gốc của sản phẩm du lịch sinh thái
và tính chất bền
vững
của nó, trong những năm qua ở lĩnh vực hoạt động
du lịch sinh thái trên phạm vi toàn thế giới
người

đồng. Nhu cầu này liên quan chặt chẽ đến sự
phát

triển
không ngừng của
xã hội, đảm bảo về tổng thể một tương lai phát triển lâu dài của hệ sinh
thái,
với tư cách là một ngành kinh tế. Bên cạnh xu thế phát triển du lịch
sinh thái do nhu cậu khách quan, xu thế này còn không nằm ngoài xu thế
chung về phát triển xã hội của loài người khi các giá trị
tài

nguyên
ngày càng
bị suy thoái, khai thác cạn
kiệt.
Việt Nam là một đất nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nằm hoàn toàn
trong

vòng
đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, thiên về chí
tuyến hơn là phía xích đạo. Vị trí đó đã tạo nên
một
nền nhiệt độ cao, độ
ẩm không khí cao, mưa nhiều. Việt Nam có đường bờ biển dài hơn
3000km,
lưng dựa vào dãy Trường Sơn. Chính các điều kiện đó đã mang
9
lại cho Việt Nam một hệ động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng và

động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural ecology), sinh
thái
động
vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông
nghiệp (
agri-cultural
ecology), sinh thái khí hậu ( ecoclimate) và sinh thái
nhân văn (human
ecology).
Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng
sinh học, ngoài thứ
cấp
của đa dạng di truyền và đa dạng loài. Đa dạng sinh
thái thể hiện ở sự khác nhau của các kiểu
cộng

sinh
tạo nên các cơ thể sống,
mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố vô sinh có ảnh
hưởng
trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như : đất, nước, địa hình, khí hậu... đó là
các hệ sinh thái
(eco-
systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc
nhiều loài sinh
vật
(habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông
qua tại Hội nghị thượng đỉnh Rio de Jannero
về
môi

điểm:
- Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiểu biết cho khách du
lịch sinh thái,
người
hướng dẫn ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là
người am hiểu cac đặc điểm sinh thái tự nhiên

văn hoá cộng đồng địa
phương. Điều này rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của
hoạt
động du lịch sinh thái, khác với những loại hình du lịch tự nhiên khác
khi du khách có thể tự mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không cao về sự hiểu
biết này ở người hướng dẫn
viên.
Trong nhiều trường hợp, cần thiết phải
cộng tác vói người dân địa phương để có được những hiểu
biết
tốt nhất, lúc
đó người hướng dẫn viên chỉ đóng vai trò là một người phiên dịch
giỏi.
- Hoạt động du lịch sinh thái đòi hỏi phải có được người điều hành có
nguyên tắc. Các
nhà
điều hành du lịch truyền thống tường chỉ quan tâm đến
lợi nhuận và không có cam kết gì đối với
việc
bảo tồn hoặc quản lý các
khu tự nhiên, họ chỉ đơn giản tạo cho khách du lịch một cơ hội để biết
được
những giá trị tự nhiên và văn hoá trước khi những cơ hội này thay đổi hoặc

điểm.
Đứng trên góc độ vật lý, “sức chứa” ở đây được hiểu là số lượng tối
đa khách du lịch mà
khu
vực có thể tiếp nhận. Điều này liên quan đến
những tiêu chuẩn về không gian đối với mỗi du
khách

cũng
như nhu cầu sinh
hoạt của
họ.
Đứng ở góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó
bắt đầu xuất
hiện
những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch đến
đời sống văn hoá - xã hội, kinh tế - xã hội
của
khu vực. Cuộc sống bình
thường của cộng đồng địa phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm
nhập.
Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà
khu du lịch có khả
năng
phục vụ. Nếu lượng khách vượt quá giới hạn này
thì năng lực quản lý (lực lượng nhân viên, trình
độ


phương tiện quản lý...)

ứng
yêu cầu này, cần phải tiến hành nghiên cứu sức chứa của các
địa điểm cụ thể để căn cứ vào đó

có các quyết định về quản lý. Điều
này cần được tiến hành đối với các nhóm đối tượng
khách hoặc thị
trường
khác nhau, phù hợp tâm lý và quan niệm của họ. Du lịch sinh thái không
thể đáp ứng
được

các
nhu cầu của tất cả cũng như mọi loại
khách.
Yêu cầu thứ tư là thoả mãn nhu cầu nâng cao kiến thức và hiểu biết
của khách du lịch.
Việc
thoả mãn mong muốn này của khách du lịch sinh
thái về những kinh nghiêm, hiểu biết mới đối
với

tự
nhiên, văn hoá bản địa
thường là rất khó khăn, song lại là yêu cầu cần thiết đối với sự tồn tại lâu
dài
của ngành du lịch sinh thái. Vì vậy, những dịch vụ để làm hài lòng du
khách có vị trí quan trọng
chỉ
đứng sau công tác bảo tồn những gì mà họ

thời
điểm mà Việt nam
bắt đầu lo lắng về tốc độ tăng trưởng của du lịch
.
Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên
khác về mức độ giáo
dục
cao về môi trường và sinh thái thông qua những
hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. Du lịch
sinh
thái chứa đựng mối
tác động qua lại lớn giữa con người và thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức
được
giáo dục
nhằm
làm cho những khách du lịch thành những người đi đầu
trong việc bảo vệ môi trường. Phát triển
du
lịch sinh thái làm giảm tối thiểu
tác động của khách du lịch đến văn hoá và môi trường, đảm bảo cho
địa
phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và cần trú
trọng đến những đóng góp
tài
chính cho việc bảo tồn thiên
nhiên.
Sau đây là những nguyên tắc cơ bản về du lịch sinh thái
:
- Du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về
môi trường, tăng cường

với ngành (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh
tế, văn hoá, xã hội hay khoa học
).
- Du lịch sinh thái phải đưa ra những kinh nghiệm đầu tay khi tiếp xúc
với môi trường tự
nhiên,

đó
là những kinh nghiêm được hoà đồng làm tăng sự
hiểu biết hơn là đi tìm cái lạ cảm giác mạnh hay
mục
đích tăng cường thể
trạng cơ
thể.
- Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên
đòi hỏi sự chuẩn bị
kỹ
càng của cả người hướng dẫn và các thành viên tham
gia
.
- Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban ngành chức năng: địa
phương, chính quyền, tổ
chức
đoàn thể, các hãng lữ hành và các khách du
lịch (trước, trong và sau chuyến
đi).
- Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa phương, tăng cường
sự
hiểu biết và sự phối hợp với các ban nghành chức
năng.

o Phía Nam giáp với huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình
o Phía Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
o Phía Đông giáp các xã: Tân Phú, Mỹ Thuận, Long Cốc và Vinh
Tiền
o Phía Tây Nam giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh và Hồ thuỷ
điện Hoà Bình
o Phía Tây Bắc giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Xùa và Hồ Thuỷ
điện Sơn La
• Cách Khu di tích lịch sử Đền Hùng – TP Việt Trì : 90 Km
• Cánh TP Hà Nội: 120Km


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status