GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH HÀ NỘI - Pdf 12

Lời mở đầu
Hiện nay nhờ đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, cùng với sự kiện
mang tính bớc ngoặt trong tiến trình hội nhập của Việt Nam: Ngày 07/11/2006,
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO).
Gia nhập WTO có thể coi là sự khởi đầu của một giai đoạn cải cách mới toàn
diện cả về kinh tế, pháp luật, hành chính, giáo dục, đào tạo, văn hóa. Quá trình
phát triển sẽ năng động hơn, cơ cấu kinh tế sẽ phải điều chỉnh theo tín hiệu thị
trờng, kéo theo chuyển dịch về lao động, đào tạo. Về mặt nào đó, sự phát triển
sôi động, với nhịp điệu cao hơn sẽ đem lại những cơ hội và cả những yếu tố bất
định cao hơn. Rủi ro trong kinh doanh, trong đầu t sẽ nhiều hơn và đòi hỏi năng
lực dự báo, xử lý về chính sách và tình huống nhanh nhạy và quyết đoán hơn.
Cùng với việc thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần, khuyến khích các thành phần kinh tế và các hình
thức tổ chức kinh doanh, mà rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có cơ hội phát huy đợc tiềm năng và lợi thế của mình.
Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội là một trong những doanh nghiệp
nh vậy. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cho thuê xe và vận chuyển hành
khách bằng Taxi, đây là lĩnh vực còn rất nhiều tiềm năng. Tại Hà Nội, cùng với
xu thế đô thị hóa và tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, mức sống của ngời dân
ngày càng đợc nâng cao, kéo theo là các nhu cầu cơ bản, trong đó có nhu cầu đi
lại của ngời dân. Những năm gần đây, thị trờng vận chuyển hành khách công
cộng ở Hà Nội đã có những thay đổi đáng kể theo chiều hớng tích cực. Trong
những loại hình đó (xe bus, taxi, tàu hỏa) thì Taxi là một loại hình phổ biến, nó
vừa thuận tiện lại vừa phù hợp điều kiện giao thông ở nớc ta. Hội đồng quản trị
công ty cổ phần Mai Linh đã nhận thức đúng đắn vấn đề này, mạnh dạn đầu t
có chiều sâu, từng bớc chỉ đạo hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả và
lâu dài.
Sau giai đoạn thực tập tổng hợp, tôi đã có đợc cái nhìn khái quát nhất về
Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội: lịch sử hình thành, phát triển, đặc điểm tổ
chức kinh doanh, bộ máy tổ chức quản lý, đặc biệt là tìm hiểu về những u điểm
và hạn chế của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Du lịch Thơng mại Vận tải Hành khách Mai Linh.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Trải qua nhiều năm xây dựng và trởng thành, công ty luôn là lá cờ đầu trong
những công ty thành viên cùng hệ thống Mai Linh hoạt động tại khu vực miền
Bắc. Là một trong những công ty có uy tín nhất về dịch vụ Taxi và xe cho thuê
tại khu vực miền Bắc mà đặc biệt là khu vực Hà Nội. Cho đến nay, Công ty đã
khẳng định đợc vai trò của mình và từng bớc đi lên trong nền kinh tế thị trờng.
Trong những năm đầu hoạt động tại thành phố Hà Nội (1995), hoạt động của
Công ty có rất nhiều khó khăn. Trong một phạm vi nhỏ hẹp, đầu tiên chi nhánh
tiền thân của công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội đặt tại 15 phố Phủ Doãn -
Hoàn Kiếm - Hà Nội. Chỉ có 12 m2 với tổng cộng có 5 nhân viên. Ngành nghề
kinh doanh chính lúc đó là kinh doanh dịch vụ du lịch.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hòa cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, tháng 6 năm 1997, công ty
Mai Linh (Công ty mẹ) quyết định mở thêm ngành nghề kinh doanh - Bổ sung
ngành nghề vận chuyển hành khách công cộng bằng xe Taxi tại địa bàn Hà Nội.
Trong thời điểm này, tại địa bàn thành phố Hà Nội đã có 12 công ty khác
cũng đang hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách công cộng bằng xe
Taxi. Đó là các công ty đã nổi tiếng và khá quen thuộc với ngời dân thủ đô nh:
Taxi Hà Nội, Taxi CP, Taxi 12, Taxi Hơng Lúa, Taxi Thủ Đô, Taxi 52 Ban
lãnh đạo công ty đã xem xét hoàn cảnh và môi trờng kinh doanh quyết định dời
về 60A Trần Nhân Tông với diện tích thuê làm văn phòng cũng chỉ có 24 m2 và
cũng chỉ có 15 cán bộ công nhân viên, phơng tiện đợc đầu t lúc đó là 40 xe KIA
4 chỗ ngồi của Hàn Quốc.
Vì ra đời sau các công ty khác nên thời gian đầu công ty kinh doanh gặp rất
nhiều khó khăn. Sản phẩm dịch vụ mới nên cha làm cho ngời dân thủ đô quen
ngay đợc, vả lại sự cạnh tranh của các hãng để dành thị phần trong đó có cả một
số hãng cạnh tranh không lành mạnh đã gây nhiều khó khăn cho công ty, nhng
với sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân viên, với
phơng châm Hết lòng phục vụ bà con cô bác, vì khách hàng phục vụ và bao

hiệu quả nhất so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề. Xứng đáng đợc coi là
một trong những con chim đầu đàn của ngành vận chuyển hành khách công
cộng bằng xe Taxi Hà Nội.
Tóm lại, công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội là một trong những công ty đã đ-
ợc nhiều cơ quan tổ chức của Nhà nớc tặng thởng huy chơng, bằng khen về chất
lợng phục vụ, đợc nhiều khách hàng mến mộ.
II. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần mai linh hà nội.
Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty số: 0102001845 do Sở kế hoạch
đầu t TP Hà Nội cấp ngày 21/02/2001 có nhiều nội dung trong đó, Công ty CP
Mai Linh Hà Nội đang hoạt động lĩnh vực sau: Vận tải hành khách bằng xe
Taxi.
1. Mặt hàng sản phẩm (dịch vụ) của Công ty:
Sản phẩm, hàng hoá chủ yếu của Công ty là: Kinh doanh vận chuyển hành
khách bằng xe Taxi, cho thuê xe ô tô (Matiz, Vios Limo, Zace, Jolie...)
Ngoài ra, doanh thu còn có: Bán xe ôtô cũ đã qua sử dụng. Các sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ của Công ty thu đợc đều qua các năm, ít có sự biến động.
2. Về sản lợng:
Sản lợng sản phẩm, dịch vụ của Công ty chủ yếu thể hiện:
STT Mặt hàng
Đơn vị Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006

Doanh thu từ Taxi
15.729 17.586 18.285 23.435 34.080
Doanh thu từ cho
thuê xe
915 1.047 988 1.339 2.005
Doanh thu từ hoạt
động khác
1.646 2.303 2.343 2.783 4.011
Mọi số liệu trong bài đợc lấy từ báo cáo tài chính của Công ty cổ
phần Mai Linh Hà Nội từ năm 2002 đến năm 2006.
Qua bảng ta thấy tổng doanh thu luôn có xu hớng tăng, cụ thể là:
Nếu xét trên từng khoản mục cụ thể thì tỷ lệ tăng trung bình của doanh
thu từ hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi là : 4,35%
Đây là một con số rất đáng mừng cho Công ty Cp Mai Linh Hà Nội vì
đây là hoạt động kinh doanh dịch vụ chính của Công ty, tuy vậy tỷ lệ tăng
doanh thu không đều qua các năm. Công ty cần xem xét, điều chỉnh công tác kế
hoạch trong thời gian tới cho hợp lý, nắm đúng nhu cầu thị trờng, đánh giá đúng
lợi thế, vị trí và thơng hiệu kinh doanh của Công ty. Đề ra kế hoạch kinh doanh
cụ thể sau khi nghiên cứu thị trờng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh và năng
lực thực tế của Công ty để có hiệu quả kinh doanh cao.
Trong lĩnh vực tạo doanh thu từ hoạt động cho thuê xe liên tiếp vợt chỉ
tiêu đề ra, đây cũng là một hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu cho Công ty.
Năm 2004 tốc độ tăng thực hiện so với kế hoạch là 18% gấp đôi hai năm trớc,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có thể thấy trong các năm tiếp theo lĩnh vực này có cơ hội phát triển mạnh.
Thấy đợc xu thế đó để Công ty có các kế hoạch đầu t phù hợp.
Đối với doanh thu từ các hoạt động khác, tuy đây không phải là hoạt
động kinh doanh chính của Công ty nhng hoạt động này cũng có xu hớng phát
triển, điều này cũng cho thấy hoạt động tạo doanh thu khác của công ty cũng có
chiều hớng tăng.

song chi phí cho hoạt động tạo ra doanh thu lại rất lớn. Cụ thể là chi phí hoạt
động kinh doanh chính chiếm tỷ trọng lớn, tỷ lệ chi phí so với doanh thu lần lợt
qua các năm 2002, 2003, 2004 là 81%, 77%, 94%, năm 2005 và 2006 tỷ lệ chi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phí hoạt động kinh doanh chiếm trong doanh thu giảm đi do công ty đã biết tiết
kiệm chi phí. Tuy vậy, trong đó chi cho nhiên liệu (xăng, dầu) và tiền lơng cho
lái xe là lớn nhất. Để tăng lợi nhuận, Công ty không thể giảm đợc những chi phí
này, chi phí nhiên liệu là cố định, nếu giảm chi phí tiền lơng lái xe sẽ không
khuyến khích đợc tinh thần làm việc, khả năng phục vụ kinh doanh của lái xe.
Công ty chỉ có thể quản lý sao cho những chi phí này đợc sử dụng một cách hợp
lý nhất.
4.3. Giá trị TSCĐ bình quân trong năm:
(Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Giá trị TSCĐ bình
quân năm
23.922 20.051 30.280 33.265 57.135
Nhìn vào giá trị TSCĐ qua các năm 2002, 2003, 2004, ta thấy công ty đã
đầu t lớn, đổi mới trang thiết bị vào năm 2004. Cụ thể là năm 2003, tuy TSCĐ
có giảm so với năm 2002 là 16,2 % tơng đơng 3.871 triệu đồng thì sang năm
2004 tỷ lệ này tăng 51% so với năm 2003 tơng đơng với 10.229 triệu đồng. Do
năm 2004, 2006 Công ty đầu t quá nhiều vào loạt xe mới nên vốn cố định tăng
cao nhng sức sinh lời của vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định lại giảm
đáng kể.
4.4. Vốn lu động bình quân năm:
(Đơn vị : Triệu đồng)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Vốn lu động bình quân
năm
2.861 3.589 4.425 5.201 6.572

rất nhanh trong đó chủ yếu là chi phí về nhợng bán tài sản, chi tiền bồi thờng
bảo hiểm tài sản.
Từng bớc khắc phục khó khăn, Công ty đang tự vơn lên để khẳng định
mình trong lĩnh vực kinh doanh loại hình giao thông công cộng này. Hiện nay,
Công ty đang đầu t thêm nhiều xe mới, tuyển thêm lái xe, mở rộng thị trờng
kinh doanh ra các địa bàn mới.
Qua những phân tích trên, ta có thể thấy một cách khái quát hoạt động kinh
doanh của Công ty trong 5 năm vừa qua, đồng thời có thể hình dung đợc sự phát
triển của Công ty trong những năm tới đây.
4.6. Số lao động bình quân:
Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
Số lao động bình
quân
Ngời 364 398 401 425 467
Tiền lơng bình quân
ngời/ 1tháng
Nghìn
đồng
841,1 876,2 881 898 931
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình đảm bảo thu nhập cho ngời lao
động là khá tốt. Trớc hết thể hiện ở việc lập kế hoạch tiền lơng trung bình tháng
cho ngời lao động là 1.100.000 đồng/ 1ngời/1tháng. Trong 5 năm gần đây, tình
hình thực hiện so với kế hoạch ngày càng tăng lên. Điều này cho thấy Công ty
đã và đang quan tâm đến nhân tố con ngời trong công ty. Số lợng nhân viên
trong công ty ngày càng tăng tơng ứng với việc công ty đầu t thêm xe cũng nh
việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác, số liệu từ bảng trên cũng cho
thấy, Công ty đã sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, Công ty đang nỗ lực đầu t một
cách hiệu quả hơn nữa.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ta cũng thấy, thu nhập bình quân của ngời lao động khá cao, kích thích

dụng dịch vụ của Công ty.
+ Bớc 2:
Khi khách hàng có nhu cầu, gọi điện thoại đến yêu cầu công ty cung cấp
dịch vụ.
+ Bớc 3:
Lái xe sẽ thu tiền và thẻ đi Taxi của khách sau đó nộp tiền cho Thu ngân.
+ Bớc 4:
Sau đó thu ngân lại nộp tiền và thẻ Taxi về phòng kế toán.
+ Bớc 5:
Cuối tháng, phòng kế toán tập hợp thẻ Taxi đã đi của khách hàng theo từng
công ty.
+ Bớc 6:
Kế toán xuất hoá đơn để giao cho phòng kinh doanh tiếp thị thu tiền của
khách hàng.
+ Bớc 7:
Từ ngày 01-10 hàng tháng, phòng kinh doanh tiếp thị sẽ nhận hoá đơn, giao
cho khách và khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
2. Đặc điểm công nghệ sản xuất và cung cấp hàng hoá dịch vụ:
2.1. Phơng pháp cung cấp dịch vụ:
Phơng pháp cung cấp dịch vụ của Công ty là ngời lái xe trực tiếp cung cấp
dịch vụ cho khách hàng.
2.2.Đặc điểm về trang thiết bị:
+ Công ty sử dụng các loại xe ô tô sau để phục vụ kinh doanh dịch vụ Taxi:
- Xe ôtô 4 chỗ: Matiz, Toyota Vios
- Xe ôtô 7 chỗ: Toyota Inova, Jolie, Zace
+ Công ty sử dụng trang thiết bị văn phòng:
- Máy tính, máy in, máy photo.
- Tủ, bàn ghế...
2.3. Đặc điểm về phạm vi cung cấp dịch vụ:
Phạm vi cung cấp dịch vụ của Công ty tập trung chủ yếu là ở thành phố Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status