Luận văn: Ứng dụng phương pháp TCM để định giá giá trị cảnh quan tại Thung lũng tình yêu. - Pdf 12



Luận văn

Ứng dụng phương pháp
TCM để định giá giá trị cảnh
quan tại Thung lũng tình yêu.
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG CHUYÊN ĐỀ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1. Tính cấp thiết của đề tài. 8
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Phạm vi nghiên cứu. 9
4. Các phương pháp nghiên cứu. 9
5. Tóm tắt chuyên đề. 10
NỘI DUNG 14
PHẦN CHƯƠNG I: TIẾP CẬN PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU LỊCH
ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG.
12
1.1. Hàng hóa chất lượng môi trường. 12
1.1.1. Khái niệm 12
1.1.2. Giá trị kinh tế của hàng hóa chất lượng môi trường: Tổng giá trị
kinh tế (TEV)
. 15
1.2. Đánh giá chất lượng môi trường. 18
1.2.1. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng môi trường. 18
1.2.2. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường 18
1.3. Phương pháp chi phí du lịch TCM sử dụng cho đánh giá chất

2.4. Tiểu kết chương II. 43
CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCM ĐỂ ĐỊNH GIÁ GIÁ
TRỊ CẢNH QUAN TẠI THUNG LŨNG TÌNH YÊU. 44
3.1. Sử dụng ZTCM để xác định giá trị cảnh quan cho khu du lịch Thung
lũng tình yêu. 43
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin. 44
3.2.1. Đối với thông tin sơ cấp 44
3.2.1.1. Thiết kế bảng hỏi. 44
3.2.1.2. Tiến hành điều tra lấy mẫu. 45
3.2.2. Đối với thông tin thứ cấp 46
3.3. Tổng quan về đặc điểm mẫu nghiên cứu 47
3.3.1. Đặc điểm của du khách tham gia phỏng vấn 48
3.3.2. Các hoạt động tại Thung lũng tình yêu của du khách tham gia phỏng vấn.
52
3.3.3. Số ngày lưu trú và các chi phí du lịch của khách du lịch. 56
3.4. Xác định mô hình hàm cầu du lịch cho Thung lũng tình yêu. 56
3.4.1. Phân vùng khách du lịch 56
3.4.2. Xác định chi phí cho một chuyến đến Thung lũng tình yêu 58
3.4.2.1. Chi phí đi lại của du khách 58
3.4.2.2. Chi phí thời gian. 61
3.4.2.3. Chi phí sinh hoạt: bao gồm chi phí ăn ở, vé vào cửa, mua sắm đô lưu
niệm… 62
3.4.2.4. Tổng hợp chi phí 63
3.5. Xây dựng đường cầu giải trí 64
3.51. Tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát 64
3.5.2. Xác định hàm cầu và đường cầu giải trí 65
3.5.3. Xác định thặng dư và giá trị giải trí 68
3.5.4. Nhận xét, đánh giá 71
3.6. Những hạn chế trong quá trình thực hiện ZTCM tại Thung lũng tình yêu.
72

IDUV Indirect Use Value Giá trị sử dụng gián tiếp
NUV Non Use Value Giá trị phi sử dụng
OV Option Value Giá trị tùy chọn
TEV Total Economics Value Tổng giá trị kinh tế
TCM Travel Cost Method Phương pháp chi phí du lịch

UV Use Value Giá trị sử dụng
WTP Willingness to Pay Bằng lòng chi trả

ZTCM

Zonal Travel Cost Method
Phương pháp chi phí du lịch
theo vùng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ
Bảng

Tên Trang

2.1 Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình trong các năm 35
2.2 Lượng khách đến Thung lũng tình yêu qua các năm 37

3.11 Tổng hợp chi phí ăn ở của du khách. 64
3.12

T
ổng hợp chi phí tham quan theo v
ùng

6
5

3.13 Tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát. 66
3.14 Kết quả hồi quy hàm cầu giải trí. 67
3.15
Lượng khách mỗi vùng khi chi phí tăng thêm 100.000 đồng
68
3.16 Lượng khách mỗi vùng khi chi phí tăng thêm 200.000 đồng và
300.000 đồng.
68
3.17 Thặng dư của du khách tính theo vùng. 70

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG CHUYÊN ĐỀ

Hình

Tên Trang

1.1 Sơ đồ tổng giá trị kinh tế 15 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Như chúng ta đều biết : môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên. Đối với cá thể con người cũng như đối với cả xã hội loài người môi
trường có ba chức năng cơ bản như sau:
Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và
hoạt động sản xuất của con người, bao gồm tài nguyên tái sinh, tài nguyên
không tái sinh và các dạng thông tin mà con người khai thác sử dụng.
Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống và sản xuất của mình.
Môi trường là không gian sống, cung cấp các dịch vụ cảnh quan thiên
nhiên. Môi trường là nơi duy nhất cho con người được hưởng các cảnh đẹp
thiên nhiên, thư thái về tinh thần, thư thái về các nhu cầu tâm lý.
Chính vì vậy môi trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết với các hoạt
động kinh tế. Môi trường và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho
nhau cùng phát triển: môi trường cung cấp các điều kiện cần thiết như tài
nguyên… làm đầu vào cho các hoạt động kinh tế giúp kinh tế ngày càng mở
rộng, lớn mạnh, còn kinh tế quay lại cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động
bảo vệ môi trường, cho các quỹ hoạt động vì môi trường… giúp môi trường
được cải thiện. vì vậy chúng ta phải coi trọng và phát triển cả kinh tế lẫn môi
trường. nhưng cho đến nay ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các
nước đang phát triển người ta vẫn chú trọng phát triển kinh tế mà bỏ qua các
vấn đề về môi trường, người ta lạm dụng môi trường, khai thác cạn kiệt
nguồn tài nguyên, không quan tâm đến các vấn đề xử lý chất thải, nước thải…

- Đánh giá cảm nhận của du khách về cảnh quan, chất lượng môi trường và
chất lượng dịch vụ tại địa điểm giải trí.
- Xác định giá trị giải trí du lịch của khu du lịch sinh thái thung lũng tình yêu
bằng phương pháp chi phí du lịch và thông qua xác định thặng dư của du khách.
- Đề xuất mức phí vào cổng thích hợp vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp vừa có nguồn thu để đầu tư tôn tạo cảnh quan môi trường.
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian lãnh thổ : Địa bàn nghiên cứu là thung lũng tình yêu thuộc
thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng.
- Về thời gian nghiên cứu : Điều tra phỏng vấn khách du lịch vào tháng 1 năm
2009, sử dụng số liệu thống kê lượng khách du lịch đến thung lũng tình yêu từ
năm 2006 đến 2008.
- Về giới hạn khoa học : Giá trị chất lượng môi trường tại thung lũng tình yêu
bao gồm cả giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng. Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên
cứu và tính toán giá trị cảnh quan tại đây ( một phần của giá trị phi sử dụng ).
4. Các phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu trong đề tài được kế thừa từ các phiếu điều
tra đã có do Trung tâm nghiên cứu môi trường và sinh thái thuộc viện Khoa
học lâm nghiệp Việt Nam thực hiện trong đề tài: Định giá rừng trình diễn tại
Lâm Đồng. Dưới đây là ý nghĩa một số phương pháp đã đước áp dụng.
- Phương pháp thu thập thông tin : Tổng hợp số liệu thứ cấp và phỏng vấn
trực tiếp khách du lịch.
- Phương pháp thực địa : Đây là phương pháp không thể thiếu trong nghiên
cứu đánh giá môi trường, đặc biệt là khi sử dụng phương pháp TCM. Kết hợp
với việc nghiên cứu qua bản đồ, các tài liệu liên quan, phương pháp này luôn
được coi là phương pháp chủ đạo của đề tài luận văn vì lãnh thổ nghiên cứu
nhỏ, đòi hỏi khảo sát thực địa tương đối cụ thể để nắm được đặc trưng lãnh
thổ một cách thực tế. Phương pháp này được kết hợp với phương pháp điều
tra xã hội học các đối tượng khách du lịch. Vì vậy các thông tin thực tế qua
quan sát, nghe ngóng, trao đổi thu thập thông tin càng được phong phú hơn.

1.1. Hàng hóa chất lượng môi trường.
1.1.1. Khái niệm.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn được nhu cầu nào đó
của con người và nó được sản xuất ra để bán.
Hàng hóa chất lượng môi trường là một khái niệm mới được đưa vào
trong kinh tế học, đây là loại hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng. Nó:
+ Đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người ( sống)
+ Là điều kiện cần cho lao động sản xuất.
+ Là một yếu tố khách quan của cuộc sống vì nó cũng cần phải tái sản xuất.
Cho đến nay kinh tế học môi trường cho rằng muốn nghiên cứu hàng hóa
môi trường thì phải nhìn nhận trên góc độ tổng giá trị kinh tế.
1.1.2. Giá trị kinh tế của hàng hóa chất lượng môi trường: Tổng giá trị kinh
tế (TEV)
Khái niệm TEV ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XX, là khái niệm
được xây dựng trên cơ sở nhìn nhận một cách toàn diện về giá trị hàng hóa
môi trường mà sự nhìn nhận đó không chỉ gồm những giá trị trực tiếp có thể
lượng hóa được mà còn có cả những giá trị gián tiếp – những giá trị ẩn khó
nhìn thấy nhưng lại rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội.
Các nhà kinh tế học môi trường đã làm được rất nhiều khi phân loại giá
trị kinh tế trong mối quan hệ của chúng với môi trường thiên nhiên. Vấn đề
thuật ngữ vẫn chưa được thống nhất hoàn toàn, nhưng phương pháp của họ
đặt cơ sở trên cách giải thích truyền thống về sự hình thành của giá trị ( tức là
dựa trên cơ sở sự tương tác giữa chủ thể con người, người định ra giá trị và
khách thể - vật được đánh giá ). Các cá nhân có một số giá trị đã hình thành,
điều này sẽ dẫn đến các khách thể sẽ bị gán cho một số giá trị khác nhau. Trên
nguyên tắc, để đo lường tổng giá trị kinh tế, các nhà kinh tế học bắt đàu bằng
việc phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng.

TEV = UV + NUV trong đó:
UV = DUV + IDUV

Một khu rừng giúp chống hiện tượng xói mòn đất hay cản bão làm giảm thiệt
hại đối với tài sản.
Tuy nhiên phân biệt giữa giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp không phải
lúc nào cũng rõ ràng.
TEV

NUV
UV

DUV

IUV

OV

BV

EXV

Giá trị tùy chọn: Là lượng mà mỗi cá nhân sẵn sàng chi trả để bảo tồn
nguồn lực hoặc một phần sử dụng nguồn lực đó để sử dụng cho tương lai.
Đây là giá trị do nhận thức, lựa chọn của con người đặt ra trong hệ sinh thái.
Giá trị này không có tính thống nhất chung và cũng phải được tính về mặt tiền
tệ theo tính chất lựa chọn của nó.
- Giá trị phi sử dụng : Thể hiện các giá trị phi phương tiện nằm trong bản chất
thật sự của sự vật, nhưng nó không liên quan đến việc sử dụng thực tế , hoặc
thậm chí việc chọn lựa sử dụng sản phẩm này. Thay vào đó các giá trị này được
coi như những yếu tố phản ánh sự lựa chọn của con người, những sự lựa chọn
này có kể đến cả sự quan tâm đồng cảm và trân trọng đối với quyền lợi hoặc
phúc lợi của các sinh vật không phải là con người.các giá trị này vẫn còn tập

phát triển, đảm bảo phát triển bền vững.

1.2. Đánh giá chất lượng môi trường.
1.2.1. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng môi trường.
Hiện nay người ta đã phải thừa nhận chất lượng môi trường là một loại
hàng hóa và nó có sự trao đổi mua bán trên thị trường. Tuy nhiên loại hàng
hóa này có tính chất đặc thù : Có thể nó là hàng hóa mang tính cá nhân như
tài nguyên thiên nhiên nhưng cũng có thể là hàng hóa công cộng, không thể
trao đổi mua bán như hàng hóa cá nhân như : nguồn nước, không khí, cảnh
quan môi trường…
Chính vì vậy kinh tế học môi trường cho rằng cần phải đánh giá những
loại hàng hóa này phù hợp với giá trị của nó và nguyên lý tiếp cận trong kinh
tế học cũng như môi trường.
1.2.2. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường.
Để đánh giá giá trị hàng hóa môi trường, hiện nay các nhà kinh tế môi
trường dựa trên cơ sở nền tảng lý thuyết của kinh tế học và những vấn đề môi
trường đưa ra những kỹ thuật đánh giá có cơ sở khoa học thực tiễn được áp
dụng và phổ biến khá rộng rãi trên thế giới trong đó vấn đề cốt lõi cuối cùng
là phải xác định cho được giá của môi trường trong bối cảnh của TEV mà môi
trường mang lại.

Các phương pháp được sử dụng phổ biến:
+ Các phương pháp không sử dụng đường cầu:
Là các phương pháp trực tiếp hay gián tiếp khi đánh giá chất lượng môi
trường người ta xác định dựa trên cơ sở các kỹ thuật đánh giá mà không lập
hàm cầu ( hàm lợi ích). Đây là những phương pháp không thể lập được hàm
cầu, do đó không đo lường được phúc lợi thực tế nhưng thông tin lại rất hữu
ích cho các nhà hoạch định chính sách. Nó bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp liều lượng đáp ứng.
- Phương pháp chi phí thay thế

câu cá, săn bắn, du thuyền và ngắm cảnh….hoặc đánh giá những thiệt hại ô
nhiễm bằng việc quan sát sự thay đổi số lượng du khách đến một địa điểm
giải trí nào đó. Hiện nay, phương pháp chi phí du lịch có thể sử dụng để đánh
giá giá trị của các nguồn lực tự nhiên (rừng, Vườn quốc gia, bãi biển, công
viên…) sử dụng cho mục đích giải trí, hoặc đánh giá thiệt hại ô nhiễm môi
trường thông qua việc quan sát sự thay đổi lượng khách du lịch đến với địa
điểm giải trí.
Để thực hiện, chúng ta sẽ phỏng vấn khách tham quan xem họ từ đâu
đến, họ phải bỏ bao nhiêu chi phí cho chuyến đi và số lần đến địa điểm giải trí
trong năm. Qua đó, chúng ta có thể tìm được mối quan hệ hàm số giữa giá
một lần tham quan (chi phí du hành) và số lần tham quan được thực hiện. Mặt
khác, từ sự bằng lòng chi trả của du khách cho chuyến đi và số lượt tham
quan của du khách có thể xây dựng đường cầu du lịch thể hiện quan hệ giữa
số lượt tham quan và chi phí tham quan. Giá trị cảnh quan của địa điểm
nghiên cứu được đánh giá như là tổng lợi ích của du khách và được đo bằng
phần diện tích dưới đường cầu.
Một cách tổng quát, chi phí du lịch của du khách i tới địa điểm giải trí j
(TC
ij
) được xác định như sau:
TC
ij
= TC(DC
ij
, T
ij
, F
i
)


+ d. EDU
i
+ e. AGE
i
+ f. SEX
i
.
Trong đó:
V
i
là số lượt viếng thăm địa điểm j của du khách i
TC
ij
: Chi phí của một lần viếng thăm địa điểm j
INC
i
: Thu nhập của du khách i
EDU
i
: Trình độ học vấn của cá nhân i
AGE
i
: Độ tuổi của du khách i
SEX
i
: Giới tính của du khách i
Hệ số a, b, c, d, e, f lần lượt là các hệ số cần được ước lượng.
Sau khi ước lượng được các hệ số tiếp tục xây dựng đường cầu mô tả
mối quan hệ giữa số lượt tham quan và chi phí tham quan. Phần diện tích nằm
dưới đường cầu sẽ thể hiện giá trị cảnh quan của địa điểm giải trí.

POPi : Dân số của vùng i
Si : Là các biến kinh tế xã hội như thu nhập bình quân đầu người của mỗi
vùng trong tháng hoặc trong năm.
Thông thường các biến phụ thuộc được biểu diễn dưới dạng ( Vi/POPi )
hay tỷ lệ số lần thăm quan / 1000 dân – VR
Áp dụng ZTCM thì diện tích xung quanh điểm du lịch sẽ được chia thành
các vùng với khoảng cách khác nhau tới điểm du lịch. Vì vậy đơn vị quan sát
của nó là các vùng. Những hạn chế của ITCM sẽ được khắc phục trong
ZTCM. Phương pháp này sử dụng tỷ lệ số lần viếng thăm của mỗi vùng tới
điểm du lịch ( VR ) là hàm của chi phí du lịch, do đó số lần một cá nhân đến
điểm du lịch không ảnh hưởng đến hàm.
Tuy nhiên ZTCM cũng có những hạn chế riêng của nó. Ví dụ: Nó tổng
hợp khách du lịch từ số lượng lớn các cá nhân thành một vài vùng quan sát
nên thống kê không hiệu quả và nó coi tất cả các cá nhân đến từ một vùng có
chi phí du lịch như nhau trong khi điều này không thể xảy ra trên thực tế.
Tuy nhiên phương pháp ZTCM vẫn được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam
và cũng được áp dụng để tính giá trị cảnh quan của khu du lịch sinh thái
Thung lũng tình yêu ở Đà Lạt.
1.3.3. Các bước thực hiện
Gồm 5 bước cơ bản như sau:
Bước 1:
Chọn vị trí cần đánh giá chất lượng môi trường mà vị trí đó phải đảm bảo
điều kiện phải có nhiều khách du lịch lui tới.
Ví dụ như công viên, vườn thú…
Bước 2:
Xây dựng bảng hỏi để điều tra khách du lịch trong đó những thông tin cơ
bản của bảng hỏi cần phải được thể hiện thông qua các yếu tố ràng buộc trong
đó có hai yếu tố cần chú ý tới là:
- Quãng đường mà khách tới vị trí cần đánh giá là bao xa? (Phân chia khu
vực xung quanh địa điểm du lịch được nghiên cứu thành các vùng xuất

i
Trong đó εi thường là yếu tố ngẫu nhiên còn α,β là các hệ số chặn được
xác định từ kết quả thống kê phiếu điều tra.
Bước 3:
Phân loại những người thường lui tới vị trí đánh giá. Việc phân loại này
về cơ bản chúng ta căn cứ vào yếu tố khoảng cách và phải chia theo vùng và
những người có cùng khoảng cách ghép vào một nhóm.
Bước 4:
Ước tính chi phí đi lại và số lần lui tới địa điểm đó của từng nhóm trên
cơ sở đã phân nhóm ở trên.
- Chi phí đi lại có thể xác định dựa trên thông tin về loại phương tiện sử dụng và
mức chi phí trên mỗi km hoặc trên mỗi giờ.
Với chi phí cơ hội về thời gian dành cho chuyến đi thường có nhiều phức
tạp hơn. Cách đơn giản nhất để ước tính chi phí thời gian là xác định chi phí thời
gian dựa trên mức lương theo ngày/theo giờ.
- Tỷ lệ du khách đến thăm điểm du lịch được xác định bằng cách lấy tổng số du
khách đến điểm giải trí trong năm của mỗi vùng chia cho tổng dân số của vùng
đó tính theo đơn vị nghìn người Lượng khách vùng i
VRi = 
Dân số vùng i

Bước 5:
Xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ du khách với chi phí du lịch và một số
biến xã hội quan trọng khác. Hàm mô tả mối quan hệ này có dạng:
V
zj
= V(TC

dân, Hà Nội, 1998.
1.3.4. Ưu điểm
- Rất thuận lợi để tiến hành đánh giá giá trị môi trường tại những nơi có lượng
khách đông.
Số lần đến
Đường cầu về giải trí
Vùng dưới đường cầu = lợi ích của giải trí = lợi ích
của khu vực tự nhiên ( theo giả định) 0
Chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status