Luận văn: Đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động ở việt nam hiện nay - Pdf 12


Trang 1 Luận văn
Đào tạo nghề với chuyển
dịch cơ cấu lao động ở
việt nam hiện nay

Trang 2
A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngày càng cao về số
lượng đội ngũ công nhân kĩ thuật và nhân viên nghiệp vụ .Việt Nam đang bước
vào nền kinh tế thị trường, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ kéo
theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự chuyển dịch này đã đạt được một số thành
tựu nhưng vẫn còn nhiều bất cập chủ yếu là về nguồn nhân lực.
Nhận thực được vai trò quan trọng hàng đầu có tính quyết định của yếu tố
con người trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động để phát triển đất nước theo
hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Báo cáo của ban chấp hành trung ương Đảng
khoá XIII tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 của Đảng về phương hướng
nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2001-2010 đa chỉ rõ nhiệm trọng
tâm của công tác dạy nghề: " Tiếp tục đổi mới chương trình nội dung , phương
pháp giảng dạy và phương pháp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao. Gắn
với việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với các trường đào
tạo nghề. Phát triển nhanh và phân bố hợp lí hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn
cả nước mở rộng các hình thức đào taọ đa dạng linh hoạt, năng động với số học
sinh công nhân kĩ thuật tăng 11%-12%/năm ”
Thực hiện nghị quyết trung ương 2 ( khoá VIII) , trong những năm qua
công tác dạy nghề tuy đã có nhiều cố gắng trong việc mở rộng quy mô và nâng cao
chất lượng đào tạo nhưng vẫn còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu

lao động đến năm 2010
C.Kết luận
TàI liệu tham khảo
Mặc dù đã có cố gắng để hoàn thiện nhưng không tránh khỏi sai sót trong quá trình
thực hiện rất mong được sự xem xét và bổ sung của thầy giáo để đề tài hoàn thiện
hơn .
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Mai Quốc Chánh đã giúp đỡ em tận tình
trong quá trình hoàn thành đề án này .
Hà Nội ngày 30/12/2003
Sinh viên :Đỗ Thanh Bì
nh
Trang 4
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG

I. Khái niệm về đào tạo nghề
1. Nghề
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường ĐH KTQD thì kháI niệm
nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hẹe thống phân công lao động của
xã hội ,là toàn bộ kiến thức ( hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao động cần có
để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định
2.Đào tạo nghề
Theo Cac_Mac công tác dạy nghề phảI bao gồm các thành phần sau:
Một là :giáo dục trí tuệ
Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng cách
huấn luyện quân sự

khủng hoảng và có mức tăng trường khá thì nhu cầu công nhân kĩ thuật , nhân viên
nghiệp vụ tăng cả về số lượng và chất lượng. đòi hỏi công tác dạy nghề phảI phát
triển theo .
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao động.Sự
chuyển dịch này đòi hỏi phảI đào tạo nghề cho người lao động đang hoạt động
trong những lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chuyển sang hoạt động ở kĩnh vực
công nghiệp xây dung,và dịch vụ
b.Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu vực và
quốc tế
Trong tình hình hiện nay chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu quyết định
sự thành bại trong cạnh tranh quốc tế .
Trong những năm gần đây Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh .Yếu tố
quan trọng của sự hạn chế này là Việt Nam có một lực lượng lao động có chất
lượng thấp.Vì vậy việc nâng cao chất lượng lao động nước ta đang là một đòi hỏi
cấp thiết .Chất lượng lao động chỉ có thể được nâng cao thông qua quá trình giáo
dục đào tạo,trong đó đào tạo nghề là một cấu thành quan trọng.Yêu cầu này đòi hỏi
công tác dạy nghề phảI phát triển nhanh cả về quy mô lần chất lượng
c. Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển
dạy nghề

Trang 6
Những đường lối và chủ trương ,chính sách của Đảng nếu đúng và phù hợp
sẽ là đIều kiện rất thuận lợi để phát triển công tác dạy nghề
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII ( 12/1996) đã
đánh giá :” Giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kĩ thuật có lúc suy
giảm mạnh mất cần đối lớn về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiều
nghành sản xuất.Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn còn quá bé nhỏ ,trình độ,thiết
bị đào tạo lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH HĐH “.Từ đó nghị quyết đã
đưa ra chủ trương là đảy mạnh đào tạo công nhân lành nghề ,tăng quy mô học
nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề,xây dung một

định sự nghiệp đổi mới có thành công hay không ,đất nước bước vào thế kỉ XXI có
vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực
lượng thanh niên ,vào việc bồi dưỡng rèn luyện thế hệ thanh niên ,công tác thanh
niên là vấn đề sống còn của dân tộc,là một trong yếu tố quyết định sự thành bại của
cách mạng
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng trong xã hội XHCN ,đặt biệt là trong bối cảnh
đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện một nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới .ở VN hiện nay thì
vấn đề con người là vấn đề chủ chốt.Một trong những công tác hàng đầu để hình
thành con người mới XHCN đó chính là đào tạo nghề cho người lao động.

II. Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu lao động
1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là sự di chuyển của lao động từ
ngàhnh này qua nghành khác ,từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế
khác và từ vùng này sang vùng khác .Từ đó tạo ra sự thay đổi về quy mô lao động
giữa các nghành,vùng,thành phần kinh
tế.
2.Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo chất lượng lao động .

Trang 8
3.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động:
a.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đây là đIều kiện tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu lao động.Sự chuyển dịch
cơ cấu lao động càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động cũng
càng nhanh .

độ nhanh và có chiều sâu hơn
d.Các đIều kiện dân số , tự nhiên, môI trưòng
Các đIều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu ảnh hưởng rất nhiều đến sự di
chuyển .ĐIều kiện tự nhiên và môI trường khó khăn là động lực cho sự ra đI tìm
một vùng mới thuận lợi hơn .
Khi dân cư tập trung đông đúc vào một vùng ,tàI nguyên suy giảm ,cuộc
sống của cộng đồng sẽ gặp khó khăn hơn là động lực để họ đI tìm một nơI mới
hoặc làm các nghành nghề có thu nhập cao hơn.
Ví dụ: ở đồng bằng sông Hồng sự tập trung dân cư đông đúc chủ yếu làm nông
nghiệp nhưng có thu nhập thấp dần dần họ đã chuyển sang làm như thủ công
nghiệp,dịch vụ,xây dựng hoặc đI xây dựng vùng kinh tế mới …

III. Mối quan hệ giữa đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động
Lao động của con người là một trong ba yếu tố đầu vào của sản xuất ,hơn
thế nữa lại là nhân tố thực hiện kết hợp các yếu tố khác để tao ra sản phẩm .Khi cơ
cấu kinh tế thay đổi thì kéo theo nhu cầu về lao động cũng sẽ thay đổi để phù hợp
với sản xuất .Tức là thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động .Vậy trước khi
có sự chuyển dịch này thì đã có sự dư thừa lao động ở các nghành ,vùng ,thành
phần kinh tế này nhưng lại có sự thiếu hụt ở nghành,vùng kinh tế khác và số lao
động dư thừa này sẽ phảI trảI qua một qua trình đào tạo lại để phù hợp với
nghành,vùng thành phần kinh tế khác.Và như vậy công tác đào tạo nghề phảI
nhanh chóng kịp thời để vừa đảm bảo sản xuất vừa đảm bảo cuộc sống cho người
lao động .
Chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là quá trình tổ chức lại lao động
theo hướng hiện đại hơn ,tiên tiến hơn để tần dụng tối đa và có hiệu quả mọi nguồn
lực trong xã hội .Vì vậy người lao động luôn phảI học hỏi kiến thức kĩ năng mới
nên công tác đào tạo nghề luôn phảI bám sát ,đón trước xu hướng vận động của
nền kinh tế .

Trang 10

qua các nghị quyết , chỉ thị và tăng đầu tư cho dạy nghề.Do đó,số lượng thanh
niên,học sinh có nhu cầu học nghề ngày càng tăng làm giảm áp lực đào tạo đại học
cho xã hội.
Về số lượng đào tạo :
- Năm 1975 có 185 cơ sở đào tạo dạy nghề công tác đào tạo nghề gắn với giảI
quyết việc làm phục vụ công cuộc táI htiết đất nước sau chiến tranh và từng bước
tiến lên chủ nghĩa xã hội.Bước đầu chúng ta đã xây dựng được một hệ thống cơ sở
trường lớp đào tạo công nhân kĩ thuật rộng khắp ỏ tất cả các bộ nghành địa phương
và cơ sở dạy nghề bên cạnh xí nghiệp ,công nông lâm trường đáp ứng nhu cầu học
nghề ở trong cả nước.

Trang 12
Thời kì từ năm 1987 đến 1992 công tác quản lí dạy nghề do vụ dạy nghề
đảm nhiệm .Từ năm 1992 đến tháng 6/1998 công việc này chỉ còn một phần trong
vu trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đảm nhiệm .Thời kì này công tác dạy
nghề ít được quan tâm, đầu tư và phát triển,hệ thống dạy nghề ngày càng thu hẹp
lại cả về số lượng lẫn quy mô đào tạo,năm 1998 số trường dạy nghề chỉ còn 129
trường (giảm 56% so với năm 1986)
Trước nhu cầu cấp bách phát triển nguồn nhân lực của công cuộc đổi mới
và bước vào giai đoạn đâỷ mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước,tổng cục
dạy nghề được thành lập theo nghị quyết số 33/1998 ngày 23/5/1998 nhằm giúp
bộ trưởng bộ LĐTB và XH quản lí nhà nước về công tác đào tạo nghề trên phạm
vi cả nước .Sau một số năm thực hiện, tính đến cuối năm 2001 mạng lưới trưòng
dạy nghề đã được mở rộng và đa dạng hoá với nhiều hình thức,trong đó:
+ 137 trường trung hoc chuyên nghiệp và cao đẳng có chức năng nghiệp vụ dạy
nghề
+ 149 trung tâm dạy nghề trong đó có 78 trung tâm dạy nghề quận ,huyện
+ 150 trung tâm dich vụ việc làm có dạy nghề
+ Trên 300 trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp và thị trường
giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề ngắn hạn

+Các khoản thu của cơ sở dạy nghề từ hội đồng tư vấn ,chuyển giao công nghệ
,sản xuất dịch vụ.
+Các nguồn khác.
Trong thực tế những năm qua,ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề chủ
yếu là nguồn kinh tế thường xuyên ,vốn đầu tư cơ bản xây dựng ,thực chất gân
sách nhà nước mới chỉ đảm bảo được một phần rất nhỏ so với nhu cầu kinh phí
cho đào tạo nghề ,phần lớn số kinh phí cần thiết cho đào tạo dạy nghề là do cơ sở
đào tạo tự lo liệu.Đây là một hạn chế rất lớn đối với hoạt động đào tạo nghề và ít
nhiều làm giảm chất lượng đào tạo .
Như vậy có thể thấy hệ thống dạy nghề đang nổi lên một số bất cập:
+Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, thiếu thốn nghiêm trọng cả thiết bị
dùng chung và thiết bị phục vụ giảng dạy .
+Chương trình giáo án lạc hậu .
+Đội ngũ giáo viên thiếu nghiêm trọng về số lượng và hạn chế về chất lượng.
+Phần kinh phí ngân sách nhà nước dành cho đào tạo nghề còn hạn hẹp
1.2. Quy mụ đào tạo nghề:

Trang 14
Tương ứng với số cơ sở dạy nghề trong mỗi thời kì, quy mô đào tạo nghề
cũng có sự biến động tương đối đáng kể. Năm 1975 quy mô đào tạo là 80.000 học
sinh chưa kể CNKT được đào tạo tại các địa phương .Tại miền Bắc chỉ tính số
công nhân kĩ thuật trong khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể đã là 600.000
người .Số học sinh này đã góp một phần tương đối lớn trong sản xuất và xây dựng
đất nước sau chiến tranh ,trở thành những công nhân chủ chốt cho những giai đoạn
sau ,do vậy mà số công nhân kĩ thuật của chúng ta năm 1083 đã tăng 640.000
trong tổng số 2.014.000 lao động thuộc khu vực quản lí nhà nước .
Qua đó ta thấy cũng có thể những công nhân kĩ thuật chủ yếu làm việc
trong khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể ,phù hợp với cơ cấu kinh tế mà thành
phần kinh tế nhà nước là chủ yếu.
Năm 1980 các trường dạy nghề trên cả nước có quy mô đào tạo vào khoảng

144,7 177,6 682,3 93,2 52,1 103,1
1999
172,1 159,9 734,9 113,9 49,1 113,6
2000
370,8 250,9 795,6 174 71,9 149,8
(Thêi b¸o kinh tÕ ViÖt Nam, Sè 70 ngµy 2/5/2003)
Qua những số liệu trên ta thấy chỉ trong vòng 4 năm từ 1997 đến năm 2000
số học sinh cuả các trường CNKT đã tăng gấp 2.5 lần từ 138,6 nghìn lên 370,8
nghìn .Trong khi đó số học sinh ĐH,CĐ tăng không đáng kể từ 662,8 nghìn lên
795,6 nghìn .Nó thể hiện sự chuyển hướng trong công tác đào tạo và phân luồng
học sinh ngay trong cấp cơ sở để khắc phục tình trạng mất cân đối trong đào tạo
dẫn đến thừa thầy thiếu thợ trong sản xuất.Thực tế sản xuất ở các khu công nghiệp
,các khu chế xuất hay các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài cho thấy rằng
trình độ lành nghề của công nhân tốt nghiệp cũng chưa đáp ứng được ngay yêu cầu
của sản xuất ,nhiều chủ doanh nghiệp ngay sau khi tuyển dụng lại phải tiếp tục bỏ
tiền ra đào tạo công nhân .Như vậy thì con số về quy mô đào tạo chưa thực sự
phản ánh được những thay đổi trong hoạt động của các trường dạy nghề ,cần thiết
phải xem xét đến cả chất lượng của đào tạo ,chất lượng học sinh sau khi tốt nghiệp
.

1.3 Chất lượng đào tạo nghề
A. Nội dung chương trình đào tạo
Trong thời gian qua nội dung, chương trình đào tạo nghề đã và đang được
biên soạn để phù hợp với sự thay đổi kỹ thuật ,công nghệ sản xuất. Đã tiếp cận và
triển khai xây dựng chương trình đào tạo nghề theo mô đun. Nhiều chương trình

Trang 16
đào tạo ngắn hạn theo Mô đun do dự án Tăng cường trung tâm dạy nghề xây dựng
đã được thẩm định và phổ biến, áp dụng rộng rãi.
Tuy nhiên ,ngoài một số ít cơ sở đào tạo nghề được sự hỗ trợ của các nước

bược ,năm 2001 số giáo viên có trình độ trên ĐH chiếm 2%; đại học ,cao đẳng
chiếm 69% ,trung học chuyên nghiệp 25%,công nhân kỹ thuật 14% .Như vậy trình
độ giáo viên còn ở mức thấp ,có tới 39% giáo viên dưới trình độ ĐH ( vùng đồng
bằng sông Cửu Long lên tới 60%) .Trong khi đó các số liệu tương ứng vào năm 97
là 1,8%; 55,6%; 23,3%;19,1%.Sau 5 năm thực hiện những đường lối chính sách
mới về đào tạo nghề nhưng rõ ràng là chúng ta vẫn chưa đạt được kết quả như
mong muốn trong việc nâng cao trình độ cho giáo viên dạy nghề.
§¬n vÞ : %
N¨m Trªn §H §H-C§ THCN CNKT
1997
1,8 55,6 23,3 19,1
2000
2 69 25 14
(Nguån : Bé L§TBXH)
Tuy nhiên trong khi nhu cầu về đào tạo nghề đang đặt ra như một vấn đề
khẩn cấp cả về số lượng lẫn chất lượng thì cơ cấu đội ngũ giáo viên như trên vẫn
cón thiếu và chưa đáp ứng được nhu cầu cấn thiết của xã hội .Bên cạnh những giáo
viên có trình độ và tâm huyết với nghề thì vẫn còn không ít giáo viên có trình độ
kém và không tâm huyết với nghề.
Sở dĩ như vậy là vì chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên này còn quá
thấp,và hạn chế; chưa có chế độ riêng , đặc thù cho giáo viên dạy nghề mà vẫn còn
vận dụng chế độ của giáo viên đào tạo nói chung .Hiện nay có 5 trường cao đẳng ,
ĐH sư phạm kĩ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề và 5 khoa sư phạm kĩ thuật thuộc
các trường đại học kĩ thuật mới được hình thành năm 1998 có chức năng tham gia
đào tạo giáo viên dạy nghề.
Có 50% giáo viên trong các trường đào tạo nghề thiếu những kiến thức kĩ
năng về sư phạm và thực hành và chỉ dạy được lí thuyết.Một bộ phận khác có
trình độ về lí thuyết nhưng chưa được đào tạo về sư phạm.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì yêu cấu về nguồn nhân lực
có trình độ khoa học kĩ thuật cao trong những nghành mới hiện đại được đạt ra rất

tư cho xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề của các Bộ ,nghành , địa
phương, tổ chức ,cá nhân ,hỗ trợ của nước ngoài cũng tăng thêm nhiều so với
trước. Trang 19
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam trong những năm
qua
2.1. Tỡnh hỡnh chuyn dch c cu lao ng theo tui
n v : 1000 ngi
1989 Tỷ trọng(%) 1999 Tỷ trọng(%)
Tổng DS 64.376

100 76.328 100
DS dới tuổi LĐ 25.223

39,18 25.562 33,5
DS trong tuổi LĐ 33.496

52,03 43.556 57,1
DS trên tuổi LĐ 5.657 8,79 7.210 9,4
(Ngun : S liu iu tra dõn s 1989-1999, TCTK)
Ta nhõn thy dõn s trong 10 nm tng gn 12 triu ngha l hn 1 triu
ngi 1 nm, tc ny gn bng tc ca dõn s trong tui lao ng : t
33.496 (nm 1989) lờn 43.556 (nm 1999) nhng t trng lao ng trong tui
lao ng lai thay i t 52,03% lờn 57,1% dõn s di tui lao ng hu nh
khụng thay i nhng t trng gim.
Dõn s trong tui lao ng tng lờn tc l ngun nhõn lc nc ta tng
lờn v s lng nhng cng t ra nhiu vn v gii quyt vic lm cho h nu
cht lng lao ng kộm thỡ s to ra tht nghip lao ng ph thụng. Nh vy

KTTĐ nam bộ 3056,8 9,2 3092,6 9,24 3158,9 8,78
ĐBSCL 6611,1 19,52

7342 21,94 7833,4 21,78

(Nguồn : Điều tra lao động việc làm 1990-1998, TCTK)
Quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời là quá trình diễn ra sự
tích tụ chuyên môn hoá sản xuất và chuyên môn hoá lao động trong quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp,
các khu đô thị mới xuất hiện dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu lao động giữa các
vùng.
Trong thời gian qua trên phạm vi cả nước đã có những tiến bộ trong việc
phân bố lao động cho các vùng lãnh thổ theo chiều hướng tích cực ở các vùng
chậm phát triển khó khăn, dân cư thưa thớt, thiếu lao động nhưng lại tài nguyên
phong phú có chiều hướng tăng lên. Tỷ trọng lao động của Tây nguyên tăng lên từ
3,62% năm 1990 lên 4,2 năm 1998. Còn các vùng động dân cư lại có xu hướng
giảmnhw đồng bằng sông hồng.
2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo nghành
Đơn vị : 1000

1996 1998 2000
Tổng số
%
33819,9
100
34941,4
100
36395,7
100
Nông lâm ngư nghiệp


2.4. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
ơn vị : 1000 người
LĐ làm việc
nền KTQD
Khu vực nhà
nước
Khu vực ngoà
nhà nước
Số TĐ % Số TĐ % Số TĐ %
Năm 1995
1/4/1999
34606
36419
100
100
3011
4013
8,5
11
31595
32406
91,5

89
(Nguồn : điều tra lao động việc làm 1995-1999, TCTK)
Nhìn chung việc chuyển đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế giữa
khu vực nhà nước và ngoài nhà nước theo các kết quả điều tra nói trên chưa có gì
biến đổi lớn. Khu vực nhà nước trong 5 năm qua (1995-1999) tăng từ 8,5% lên
11%.

lao động ở nước ta, nó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra rộng
và sâu hơn. Còn chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ tạo ra một nhu cầu về lao động có
trình độ giúp tạo ra một mạng lưới rộng khắp các trường đào tạo nghề với số lượng
người tham gia đông đảo.
Như vậy đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động có mối quan hệ rất
mật thiết và hợp tác lẫn nhau. Thiéu một cái thì cái kia khó có thể đạt được kết quả
như mong muốn.

Trang 23
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN
VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐẾN NĂM 2010
I. Quan điểm đặt ra
- Thực sự coi phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách
hàng đầu .Đào tạo nghề có nhiệm vụ cung cấp phần lớn công nhân kĩ thuật cho sự
nghiệp CNH_HĐH ,góp phần phát triển đội ngũ công nhân vì thế nếu không phát
triển đào tạo nghề sẽ không thể thực hiện được tiến trình CNH_HĐH
Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội .Đầu tư cho đào tạo nghề là đầu
tư cho phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội trực tiếp .Đào tạo
nghề đòi hỏi sự đầu tư lớn vì thế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo trong đầu tu
trang bị cơ sở vật chất ban đầu cho các cơ sở đào tạo nghề ,đặt biệt là đối với
những nghành kinh tế mũi nhọn ,những nghành kinh tế trọng yếu của nền kinh tế
quốc dân ,cho xuất khẩu lao động và cho những vùng kinh tế khó khăn ,đồng thời
tạo điều kiện và môi trường để mọi tổ chức ,các nhân trong và ngoài nước tham gia
phát triển đào tạo nghề ,đăc biệt là những nghành kinh tế phục vụ sự nghiệp CNH-

năm 2010 mỗi quận huyện có ít nhất một trung tâm dạy nghề trên địa bàn
+Đến năm 2005 phấn đấu có 20 trường trọng điểm và đến năm 2010 có 45 trường
trọng điểm.
+Nâng tỷ lệ thu hút học sinh sau THCS vào học nghề từ 6% năm 2000 lên 15%
năm 2010
+Phấn đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 18-19% trong đó
tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của nghành công nghiệp là 32% ,nông nghiệp là
12-13% và dịch vụ là 25% .Đến năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là 26% ,42%,20%
và 32% (Lưu ý :đào tạo nghề không tính đến đào tạo ở các trường ĐH và CĐ )
+Đến năm 2005 quy mô tuyển mới đạt 0.93 triệu người/năm ,tăng 1,3 lần so với
năm 2000 và đạt 1,3 triệu người /năm 2010 ,tăng 1.8 lần so với năm 2000.Trong
đó tỷ lệ đào tạo dài hạn tăng từ 18% năm 2000 lên 22% vào năm 2005 và 27% vào
năm 2010.
+ Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của các nghành:
Đến năm 2005 tỷ lệ qua đào tạo nghề trong nghành công nghiệp là 31%-
32% , trong nông nghiệp là 12%-13% và dịch vụ là 24%-25% .
+Đến năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong nghành công nghiệp là 40%-
41% nghành nông nghiệp là 17%-18% và dịch vụ là29%-30%.

Trang 25
+ Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của các nghành những năm cụ thể (xin xem
phụ lục).
III. Các giải pháp thực hiện mục tiêu chiến lược :
1.Các giải pháp chung:
a. Hoàn thiện cơ cấu hệ thống :hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống theo 3 cấp trình độ
đào tạo:
- Cấp I :Bán lành nghề -đào tạo ngắn hạn .Tổ chức đào tạo cấp trình độ này nhằm
phục vụ cho nhu cầu phát triển nghành nghề giản đơn ,doanh nghiệp vừa và nhỏ
,chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ ,phát triển kinh tế trang trại ,kinh tế gia đình
và tăng cơ hội có việc làm cho người lao động .Tỷ trọng lao động được đào tạo ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status