Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Đề cơng sơ bộ
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp khảo
sát thiết kế xây dựng điện I.
Lời mở đầu.
Chơng I: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh
nghiệp.
1.1 Tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại tài sản lu động:
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành.
1.1.2.2 Căn cứ vào biện pháp quản lý.
1.1.2.3 Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động.
1.1.3. Kết cấu Tài sản lu động.
1.1.3.1. Tiền
1.1.3.2. Các khoản phải thu.
1.1.3.3. Hàng tồn kho.
1.1.3.4. Tài sản lu động khác.
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
1
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.2.4.1.Các nhân tố khách quan
* Các chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc
* Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
dựng điện I.
3.1.1. Những mặt tích cực.
3.1.2. Những hạn chế.
3.2. Nguyên nhân.
3.2.1. Nguyên nhân khách quan.
3.2.2. Nguyên nhân chủ quan.
3.3. Định hớng phát triển của Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.
3.4. Giải pháp.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
3
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
3.4.1 Các giải pháp nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
3.4.2 Các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị tài chính
3.4.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
3.4.2.2. Các biện pháp đẩy nhanh việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ.
3.4.2.3. Nâng cao khả năng sinh lời.
Kết luận
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
4
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Tài sản lu động (TSLĐ) là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện đợc quá
trình SXKD của kinh doanh .
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành một nghiệp vụ sản xuất kinh doanh nào thì
đều có tài sản lu động. Thông thờng những doanh nghiệp có tài sản lu động lớn thì
thờng làm ăn dễ dàng và có sức cạnh tranh hơn so với những doanh nghiệp ít vốn.
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh không phải phụ thuộc vào doanh nghiệp có tài sản lu
động nhiều hay ít mà điều quan trọng là trình độ quản lý và sử dụng tài sản lu động
nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô hớng dẫn và các cô
chú trong phòng kế toán tài vụ của Xí nghiệp để bài viết của em đợc hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
6
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Chơng I
Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử tài sản lu động
của doanh nghiệp.
1.1 Tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản lu động cuả doanh nghiệp.
- Tài sản lu động (TSLĐ) là tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh. Tài sản lu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu,
dự trữ hàng tồn kho và tài sản lu động khác.
- Đặc điểm nổi bật của của TSLĐ là không ngừng tuần hoàn và chu chuyển giá
trị qua các khâu của quá trình SXKD. Trong chu kỳ luân chuyển của mình, TSLĐ th-
ờng xuyên đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác.
1.1.2. Phân loại TSLĐ.
Để lập kế hoạch nâng cao quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
ngời ta tiến hành phân loại vốn lu động, có nhiều cách phân loại tuỳ theo các căn cứ
khác nhau :
1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành:
Vốn lu động đợc chia thành 3 loại:
- Vốn lu động tự có là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh:
vốn do ngân sách nhà nớc cấp ,vốn cổ phần do cổ đông đóng góp, vốn tự hình thành,
vốn chủ sở hữu
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
7
1.1.3.1 Tiền
Bao gồm: Tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở các nớc
có thị trờng chứng khoán phát triển thì các chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp vào
mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua sắm nguyên vật
liệu, mua tài sản cố định trả tiền thuê, trả nợ,
1.1.3.2. Các khoản phải thu:
Khi một doanh nghiệp bán hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng thì hoặc
doanh nghiệp sẽ đợc thanh toán tức thì bằng tiền hoặc sẽ đợc thanh toán sau một thời
gian nhất định. Chính những khoản thanh toán chậm đã hình thành các khoản phải
thu khách hàng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp hay nói cách khác đó chính
là các khoản tính dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình.
1.1.3.3. Hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vật t hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá
trình hoạt động bình thờng của doang nghiệp. Hàng hoá tồn kho có ba loại: Nguyên
vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành
phẩm.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng nó có vai trò rất
lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng. Do vậy, doanh nghiệp
phải thờng xuyên dự trữ một lợng lớn nguyên vật liệu, hình thành nên khoản mục vốn
dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật liệu bao bì. Bộ phận này chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn lu động.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
9
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Khi tiến hành sản xuất xong hầu nh các doanh nghiệp cha thể tiêu thụ hết ngay
các sản phẩm của mình đợc, phần thì do độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ,
phần thì phải có đủ lô hàng mới xuất đi tiêu thụ đợc Do vậy doanh nghịêp cũng
nghiệp đợc thể hiện tập trung chủ yếu ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của TSLĐ phải cao và không ngừng tăng
so với ngành và giữa thời kỳ. Nghĩa là phải đảm bảo một đồng vốn lu động có thể đem
lại lợi nhuận tối đa cho phép để không những bảo toàn mà còn phát triển vốn.
- Khả năng tiết kiệm TSLĐ cao và càng tăng: sử dụng TSLĐ tiết kiệm cũng là
một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng TSLĐ. Nó giúp doanh nghiệp không phải huy
động thêm vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn cao: Giúp doanh nghiệp đẩy nhanh khả năng thu hồi
vốn, tiếp tục tái đầu t cho chu kỳ sản xuất tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh
doanh có khả năng thu hồi.
- Xây dựng đợc một cơ cấu tối u là tiềm lực vững chắc cho doanh nghiệp.
Mặt khác, nếu xét theo quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội thì hiệu quả trong các
ngành kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng TSLĐ đợc thể hiện ở hai mặt: hiệu quả
trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho ng-
ời kinh doanh. Hiệu quả gián tiếp là xét trên phạm vi chung của nền kinh tế hoặc một
vùng kinh tế, lãnh thổ. Vì vậy, một yêu cầu trong sử dụng vốn lu động là phải gắn kết
hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp, tức là phải góp phần tăng trởng kinh tế xã
hội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
11
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ
Bởi xét theo góc độ tài sản vốn lu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản
lu động, nên chúng ta có thể dùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động để phân tích.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt tác
động. Bản thân yếu tố này lại bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác. Bởi vậy để đánh
Hệ số luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu vòng trong kỳ.
Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ vốn lu động luân chuyển với tốc độ cao và càng có
lợi cho kết quả sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vòng quay vốn lu động tăng thì
hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
Độ dài bình quân của một vòng quay vốn lu động (ngày):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thực hiện đ-
ợc một lần luân chuyển trong kỳ.
Số ngày của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay VLĐ
Thời gian của một kỳ phân tích theo quy ớc: một tháng có 30 ngày, một quý có
90 ngày, một năm có 360 ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu
động ngày càng cao. Về mặt bản chất, chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình
độ kinh doanh, của công tác quản lý, kế hoạch hoá và tình hình tài chính doanh
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
13
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
nghiệp. Vòng quay vốn lớn trong điều kiện không có sự gia tăng đột biến về vốn
chứng tỏ hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất ra có sự tiêu thụ mạnh, doanh thu cao
dẫn đến phần lợi nhuận tơng ứng cũng tăng mạnh. Nếu không hoàn thành đợc một kỳ
luân chuyển nghĩa là vốn lu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp
khai thông kịp thời.
- Mức đảm nhiệm vốn lu động:
VLĐ bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm V LĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp cần sử
Chuyên đề thực tập
T
0
: Thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ trớc
N: Số ngày trong kỳ.
Theo phơng pháp này nếu thời gian luân chuyển vốn kỳ này ngắn hơn kỳ trớc
thì doanh nghiệp tiết kiệm đợc một số vốn lu động. Số vốn tiết kiệm đợc này có thể
đợc sử dụng vào mục đích khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lãi
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi của vốn lu động. Nó là một chỉ tiêu
trực tiếp cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho
biết mỗi đơn vị vốn lu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Lợi nhuận sau thuế (trớc thuế)
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
1.2.2.3. Các chỉ tiêu về hoạt động
- Vòng quay tiền:
Doanh thu
Vòng quay tiền =
Tổng số tiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân
- Thời gian của một vòng quay tiền:
Tổng số ngày trong 1 kỳ
Thời gian vòng quay tiền =
Số vòng quay tiền
- Vòng quay dự trữ, tồn kho:
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
15
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu, chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Tổng số ngày bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân
=
Doanh thu bình quân một ngày
Thông qua hệ thống chỉ tiêu trên, doanh nghiệp có thể nắm đợc sức sinh lời,
tốc độ luân chuyển, mức đảm nhiệm vốn lu động Để đánh giá tình hình sử dụng
vốn lu động có hiệu quả hay không thì doanh nghiệp có thể so sánh kỳ này với kỳ tr-
ớc, hay giữa các đơn vị cùng ngành. Việc tính toán các chỉ tiêu còn giúp ngời quản lý
đa ra các phơng án đầu t mới hoặc điều chỉnh lại cơ cấu vốn lu động sao cho phù hợp
với loại hình, mục đích kinh doanh cũng nh các nguồn huy động để tài trợ cho vốn lu
động.
1.2.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời, là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp,
để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghịêp không ngừng nâng cao trình độ quản lý
sản xuất kinh doanh, trong đó công tác quản lý và sử dụng vốn lu động là một bộ
phận quan trọng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
17
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Các doanh ngghiệp chính là các đơn vị trực tiếp tác động nhằm nâng sử dụng
và khai thác mọi tiềm năng để sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hoá dịch vụ
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, tích luỹ chi nền kinh tế, chính vì thế việc
quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp một cách hợp lý và tiết
kiệm, không những đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp mà còn là nhân tố
pháp luật cùng các chính sách kinh tế với nền kinh tế nói riêng. Nhà nớc tạo môi tr-
ờng cùng các hành lang pháp lý và các điều kiện thuận lợi khác cho sự hoạt động của
các doanh nghiệp đồng thời định hớng cho các doanh nghiệp. Vậy nên khi có sự thay
đổi trong chính sách của Nhà nớc sẽ ảnh hởng đến các hoạt động của doanh nghiệp
nói chung và tới hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng. Các doanh nghiệp khi quyết định
một vấn đề nào về quản lý và tài chính đều phải xem xét đến các chính sách kinh tế
của Nhà nớc của thời kỳ.
Chính sách lãi suất là chính sách ảnh hởng tới việc huy động vốn và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng và nếu doanh
nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý sẽ dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và hiệu
quả sử dụng vốn cũng sẽ giảm sút. Hoặc lãi suất thay đổi khi doanh nghiệp đang cân
nhắc trong việc tài trợ cho dự án đầu t bằng vốn hay bằng vốn tự có thì cũng ảnh h-
ởng tới quýêt định của doanh nghiệp.
Chính sách thuế tác động tới thu nhập của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mức thuế
mà Nhà nớc quy định do đó cũng ảnh hởng tới việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
19
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Một nền kinh tế phát triển và ổn định là sự đảm bảo cho sự hoạt động cho
doanh nghiệp ổn định và phát triển. Một nền kinh tế biến động và nhiều rủi ro nh rủi
ro tỷ giá hay lãi suất xảy ra sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn không nhỏ
trong công việc điều hành. Do vậy trớc tình hình đó doanh nghiệp phải có những biện
pháp phù hợp để khắc phục những khó khăn đó. Sự ổn định kinh tế giúp doanh
nghiệp tăng doanh thu tăng lợi nhuận và hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng tăng.
Ngoài ra sự phát triển kinh tế làm thị trờng tài chính và các hệ thống tài chính
trung gian khắc phục những yếu kém phát triển và nhờ đó tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tìm đợc các nguồn vốn có chi phí phù hợp và đa dạng hoá đợc các hình thức
đầu t và có đợc cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
nghiệp khai thác triệt để nguồn vốn của mình và từ đó có sự quản lý chặt chẽ, sử
dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Khi nhận thức đợc sự quan trọng của việc xác định nhu cầu vốn cũng nh bố trí
cơ cấu vốn thì đối với nhiều doanh nghiệp trình độ về sử dụng vốn lại có nhiều những
hạn chế. Do đó các doanh nghiệp cần phải chú trọng bồi dỡng các cán bộ quản lý
những kiến thức cần thiết, trang bị các máy móc quản lý hiện đại, học hỏi kinh
nghiệm của các nớc phát triển cũng nh các doanh nghiệp đi trớc trong việc quản lý
này.
* Lựa chọn phơng án đầu t.
Trớc các phơng án đầu t doanh nghiệp phải cân nhắc để quyết định lựa chọn
phơng án đầu t nào bởi quyết định đầu t dài hạn của doanh nghiệp là quyết định có
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
21
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
tính chất chiến lợc nó quyết định tơng lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Khi quyết định lựa chọn phơng án nào doanh nghiệp lại cần phải xem xét các
chính sách kinh tế và định hớng của Nhà nớc, các thông tin về thị trờng (lãi suất tín
dụng, tỷ giá hối đoái, thuế, trình độ khoa học kỹ thuật, ) cũng nh các thông tin về
doanh nghiệp nh tình hình và khả năng tài chính, độ tin cậy của đầu t.
Sau khi lựa chọn đợc phơng án tốt thì doanh nghiệp có thể thu đợc những
thành công trong kinh doanh từ phơng án nếu không thì có thể thua lỗ gây ảnh hởng
đến hiệu quả sử dụng TSLĐ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải dự toán vốn đầu t
cho phù hợp để tránh trờng hợp gây d thừa hoặc thiếu hụt vốn làm lãng phí vốn.
* Yếu tố con ngời.
Đối với các doanh nghiệp yếu tố con ngời là một yếu tố quan trọng hàng đầu.
Ngoài công việc bồi dỡng cán bộ quản lý thì doanh nghiệp còn cần bồi dỡng cho các
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp về trình độ và tay nghề. Bằng cách tổ
chức cho công nhân viên trong Công ty tham gia các khoá học, các khoá đào tạo
Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I trực thuộc Công ty t vấn xây dựng điện I,
là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập theo nghị quyết số 017/ĐL/TCCB3 ngày
02/12/1981 của Bộ trởng Bộ năng lợng.
Địa chỉ: Km số 2 đờng Phùng Hng, thuộc thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây.
Số điện thoại:034.824518 Số FAX:034.826806
Tài khoản:73010035F - Ngân hàng đầu t phát triển Hà Tây
Đại diện pháp nhân doanh nghiệp: Nhâm văn Tuân.
Xí nghiệp khảo sát xây dựng địên I có t cách pháp nhân theo sự phân cấp và
uỷ quyền của Công ty T vấn xây dựng điện I, thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc
trong Công ty T vấn xây dựng điện I, có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại Ngân
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
24
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
hàng đầu t và phát triển Hà Tây và đợc đăng ký kinh doanh trong phạm vi ngành
nghề Tổng công ty Điện Lực Việt Nam cho phép.
Từ ngày 02/12/1981 đến 25/03/1991 Xí nghiệp đóng trụ sở tại Thị xã Hoà
Bình, Tỉnh Hoà Bình với tên ban đầu mới thành lập là Xí nghiệp khảo sát I. Ngành
nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp lúc đó là: Khoan thăm dò, khoan phun
gia cố nền móng,thí nghiệm cơ lý đất đá,thí nghiệm,thí nghiệm hiện trờng, thí
nghiệm địa chất thuỷ văn,đo đạc địa hình; Công việc đào đắp, nạo vét và bồi đắp mặt
bằng; Đào nền, đào đắp công trình.
Ngày 26/3/1991 xí nghiệp khảo sát I chuyển từ thị xã Hoà Bình về thị xã Hà
Đông tại Km số 2 Đờng Phùng Hng thị xã Hà Đông cho đến nay.
Theo nghị định 338 CP của chính phủ, Xí nghiệp Khảo sát I đợc thành lập theo
nghị quyết số 1167NL/TCCB-LĐ ngày 24/06/1993 của Bộ Năng Lợng.
Để phù hợp với tình hình mới của đất nớc trong nền kinh tế thị trờng doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải mở rộng quy mô sản xuất. Chính vì vậy ngoài
việc khảo sát công trình thuỷ điện Xí nghiệp đợc bổ sung giấy chứng nhận kinh
doanh và giấy phép hành nghề: Xây lắp đờng dây và trạm từ 35KV trở xuống; gia