LUẬN VĂN:
Sự hình thành, phát triển, những đặc điểm,
những khó khăn và thuận lợi của tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh
Honda Việt Nam trong những năm qua LờI NóI Đầu Các doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực kinh
doanh hoặc dịch vụ nào đó ngoài việc trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất
như thế nào? Sản xuất cho ai? Cũng cần phải biết mình sẽ bỏ ra bao nhiêu chi phí và
thu được bao nhiêu lợi ích. Dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại dưới bất cứ hình thức
nào cũng cần phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Hay nói cách khác, các doanh nghiệp bao
giờ cũng mong muốn thu được lợi nhuận tối đa với một chi phí thấp nhất có thể. Tối
đa hoá lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh
doanh. Hiệu quả kinh doanh vừa là động lực vừa là tiền đề để mọi doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh tế mà sự cạnh tranh diễn ra vô
cùng khắc nghiệt, mọi rủi ro luôn luôn có thể xảy ra.
lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp vào ngày 22
tháng 3 năm 1996 gồm ba bên:
* Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt nam (VEAM), trụ sở đặt tại số 2
phố Triệu Quốc Đạt, Hà Nội
* Công ty Honda Motor Ltd., trụ sở đặt tại 1-1,2 Chome, Minamiaoyama, Minato-Ku,
Tokyo 107, Nhật Bản
* Công ty Asian Honda Motor. Ltd., trụ sở đặt tại tầng 14, toà nhà Thai Obayashi,
Rajdamri road, Bangkok 10330, Thái Lan
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Phúc Thắng, huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc. Công
ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng vốn đầu tư theo giấy phép là 104.003.000 USD và vốn pháp định là 31.200.000
USD, trong đó:
* Bên Việt nam góp 9.360.000 USD bằng quyền sử dụng 20 ha đất trong 40 năm tại xã
Phúc Thắng, chiếm 30%.
* Honda Motor góp 13.104.000 USD, chiếm 42%.
* Asian Honda góp 8.736.000 USD chiếm 28%.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, lắp ráp xe gắn máy nhãn hiệu Honda, phụ
tùng xe gắn máy và cung cấp các dịch vụ bảo hành sửa chữa xe gắn máy. Thời hạn
hàng khi số lượng xe bán được tiếp tục ổn định ở mức cao như trước khi đời xe thứ hai
này ra đời.
Không dừng lại ở đó, Công ty hiện đang nghiên cứu, điều tra tiếp thị để cho ra
đời các loại xe khác nữa như xe chuyên dùng cho nam giới hay loại xe Scooter (xe tay
ga, không số) để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của đông đảo người tiêu
dùng.
Bên cạnh sản phẩm chủ yếu là xe máy, Công ty còn kinh doanh phụ tùng và dầu
nhớt chính hiệu Honda với mục đích chính nhằm phục vụ tốt hơn nữa người tiêu dùng
Việt Nam, tạo điều kiện cho việc duy trì cũng như khuếch trương hình ảnh của công ty
đối với đông đảo người tiêu dùng thuộc mọi thành phần.
2. Đặc điểm về thị trường của Công ty
Là một công ty sản xuất, Công ty Honda Việt Nam dồn nhiều công sức vào việc
nâng cao chất lượng sản phẩm hơn cả. Tuy nhiên, việc bán hàng cũng thu hút không
kém sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như toàn bộ nhân viên.
Với đặc thù của mình, Công ty Honda Việt Nam không có tham vọng trực tiếp
phục vụ tới người tiêu dùng cuối cùng mà Công ty chỉ duy trì mạng lưới bán hàng tới
các đại lý ủy nhiệm độc quyền (sau đây gọi tắt là HEAD).
Do các sản phẩm của Công ty là xe máy có giá trị lớn và đòi hỏi sự chăm sóc kỹ
càng hơn nên Công ty yêu cầu các HEAD của mình những điều kiện tương đối khắt
khe.
lượt cho thợ bảo dưỡng của tất cả các HEAD cũng như các cửa hàng để có thể tiếp cận
với mọi công nghệ sửa chữa, bảo dưỡng tân tiến nhất do chính các chuyên gia nước
ngoài vào hướng dẫn đào tạo.
Vì những lẽ đó, hiện tại Công ty Honda Việt Nam có khoảng hơn 120 cửa hàng
bán xe và con số này đã lên tới 150 trong năm 2000. Trong đó, Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều nhất mạng lưới các cửa hàng (mỗi thành phố có
trên dưới 30 cửa hàng) và số còn lại nằm rãi rác ở hầu hết các tỉnh thành phố trên toàn
quốc. Công ty duy trì liên lạc khá chặt chẽ với các cửa hàng thông qua việc giám sát
và kiểm tra tình hình thực tế của các nhân viên phòng bán hàng. Do vậy, Công ty có
thể nắm bắt được một cách chính xác nhất nhu cầu, thị hiếu cũng như tình hình biến
động hàng ngày của khách hàng cũng như của thị trường xe gắn máy nói riêng và thị
trường hàng hóa nói chung.
3. Đặc điểm về lao động của Công ty
Khác với các liên doanh khác thường được thành lập từ bộ khung sẵn có của
bên Việt Nam, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Honda Việt Nam được xây
dựng hoàn toàn mới trên cơ sở thi tuyển tự do, công khai và hết sức công bằng. Do
vậy, đội ngũ nhân viên của Công ty nhìn chung có trình độ và năng lực thực sự, và đặc
biệt là rất trẻ với độ tuổi trung bình là 21 đối với công nhân và 26 đối với kỹ sư và
nhân viên văn phòng.
Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề đạo tạo con người, lấy con người làm trung
tâm của công việc, Công ty Honda Việt Nam thường xuyên tổ chức các khóa học
nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động, đặc biệt là các khóa huấn luyện tại nước
ngoài (Honda Nhật Bản và Thái Lan).
Với tổng số vốn đầu tư đăng ký tính đến năm 2005 là 104 triệu USD cùng với
đặc điểm riêng biệt của một công ty sản xuất, tài sản cố định của Công ty Honda Việt
Nam được coi là rất lớn cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
Tài sản cố định của Công ty được chia làm 2 loại:
a. Tài sản cố định hữu hình:
Là loại tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng nhất
trong hoạt động của Công ty. Nằm trên mảnh đất rộng 20ha tại xã Phúc Thắng, huyện
Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, rõ ràng là giá trị xây dựng và kiến trúc của Công ty được
chú trọng đầu tiên.
Toàn bộ nhà xưởng và các công trình phụ trợ được nhà thầu chính Hazama
(Nhật Bản) thi công với tiêu chuẩn chất lượng được đặt lên hàng đầu. Với kinh nghiệm
được tích lũy qua việc xây dựng nhiều nhà máy Honda trên thế giới, Hazama đã chỉ
đạo và trực tiếp thi công công trình trong một thời gian ngắn. Chỉ trong 14 tháng xây
dựng, toàn bộ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị đã hoàn thành với chất lượng không hề
thua kém Honda Thái Lan. Đặc biệt, phần nhà máy sản xuất, trái tim của Công ty với
diện tích xây dựng 20.000m
2
và khoảng 400 đầu máy, đã được lắp đặt theo đúng với
thiết kế ban đầu. Trong số các máy móc thiết bị, phần thiết bị trong xưởng sơn được
coi là niềm tự hào của Công ty bởi độ tiên tiến ngang tầm với các thiết bị mới nhất tại
Honda Nhật Bản.
Bên cạnh đó, Công ty gặp phải một số vấn đề về khấu hao tài sản cố định khi
bảng cân đối tài sản (dạng tóm tắt) Ch
ỉ tiêuT
ại ngày 31/12/1998
T
ại ngày 31/12/1999
T
ại ngày
31/12/2000
Ti
ền mặt và tiền
gửi ngân hàng 13,875,962
18.50%24
,698,547
30.85%35,269,635
35.80%
Hàng t
ồn kho
0.52%
Các tài s
ản l
ưu
động khác 1,481,0
93
1.97%1,575,024
1.97%3,572,650
3.63%T
ổng tài sản l
ưu
động 31,909,079
%(Đ
ã tr
ừ chi phí khấu
hao)
T
ổng tài sản
75,017,230
100.00
%80,055,276
100.00
%
ắn hạn
14,898,013
19.86%4,197,690
5.24%-
0.00%
Ph
ải trả nội bộ công
ty 10,987,52
4
14.65%12,587,964
15.72%
7,595,018
10.12%8,547,697
10.68%10,568,750
10.73%T
ổng công n
ợ
34,702,924
46.26%26,592,010
33.22%29,777,810
30.22
%
%98,527,678
100.00
% bảng cân đối tài sản (dạng so sánh) Ch
ỉ tiêuSo sánh 99/98
So sánh 00/99 S
%10,571,088
143%
Hàng t
ồn kho
(1,758,513
)
89.16%2,113,076
115%
Các kho
ản phải thu
87,913
9,245,916
128.98
%14,781,290
136%T
ổng tài sản cố
đ
ịnh
(4,207,870
)
90.24
%3,691,112
109%(Đ
công n
ợ và vốn chủ sở hữu Vay ng
ắn hạn
(10,700,32
28.18%(4,197,690
0%
3)
)
Các kho
ản phải trả ngắn hạn
khác 952,679
112.54
%2,021,053
124%T
ổng công nợ
(8,110,914
)
76.63
%3,185,800
112%
warrantty claim (Supper dream and future)
Month
1998 1999 Jan-00 Feb-00 Mar-00 Apr-00 May-00 Jun-00 Jul-00 Aug-00 Sep-00
W'able
Q'ty
368488 963643 102392 108105 117032 124148 131845 155120 143316 148155 151830
W/C Q'ty
1980 3886 562 263 374 334 453 413 483 387 400
W/C % 0.54% 0.40% 0.55% 0.24% 0.32% 0.27% 0.34% 0.27% 0.34% 0.26% 0.26%
Target 0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20%
0.27%
0.58%
0.55%
0.24%
0.32%
0.27%
0.34%
0.27%
0.34%
0.26%
0.26%
0
20000
40000
60000
80000
100000
0.54% 0.46% 0.25% 0.19% 0.26% 0.22% 0.29% 0.27% 0.29% 0.24% 0.19%
Target
0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20%
* § èi ví i riª ng ®êi xe Future
wa r r a nt y cl a im (f ut ur e)
Year 1998 1999 Jan-00 Feb-00 Mar-00 Apr-00 May-00 Jun-00 Jul-00 Aug-00 Sep-00
W'able
Q'ty
212000 19372 23734 29753 35707 41574 64814 53208 60058 66386
W/C claim
429 352 105 146 142 168 173 220 172 238
Act
0.20% 1.82% 0.44% 0.49% 0.40% 0.40% 0.27% 0.41% 0.29% 0.36%
Target
0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20%
0.27% 0.44% 0.25% 0.19% 0.26% 0.22% 0.29% 0.27% 0.29% 0.24% 0.19%
0.27%
0.44%
0.25%
0.19%
0.26%
0.22%
0.29%
0.27%
0.29%
0.24%
0.19%
0
50
0.27%
0.41%
0.29%
0.36%
0
50
100
150
200
250
300
350
1998 1999 36526 36557 36586 36617 36647 36678 36708 36739 36770
0.00%
0.20%
0.40%
0.60%
0.80%
1.00%
1.20%
1.40%
1.60%
1.80%
2.00%
W/C
claim
Target
ActTrong năm 2000, nguồn vốn và sử dụng vốn tiếp tục tăng tới hơn 18 triệu USD
tức là tăng 23% so với năm 1999. Tại phần sử dụng vốn, phần tăng lớn nhất vẫn là
tăng tài sản bằng tiền: tăng tới hơn 10 triệu USD hay 43 %. Đây là một kết quả rất
đáng mừng và làm tăng nhanh chóng tính thanh quản của Công ty. Tuy nhiên, hàng
tồn kho của Công ty tăng 15% so với năm 1999 điều này chứng tỏ tốc độ kinh doanh
của công ty có đôi chút chững lại so với năm 1999.
Và qua biểu đồ, ta nhận thấy: do được tiếp thu tất cả các kinh nghiệm được tích
luỹ qua quá trình hoạt động của các nhà máy Honda tại các nước trên thế giới kết hợp
với điều kiện địa lý và kinh tế xã hội tại Việt nam nên hệ thống dịch vụ sau bán hàng
của Công ty Honda Việt nam đã thu được hiệu quả tốt trong gần 3 năm hoạt động của
công ty.
Cụ thể là: Cho đến nay đã thực hiện bảo hành cho tất cả các sản phẩm của công
ty bán ra gồm hơn 200.464 xe máy Super Dream và hơn 70.000 xe máy Future, giải
quyết tốt các các than phiền của khách hàng. Tạo được lòng tin trong khách hàng.
Từ khi sản xuất công ty đã đề ra mục tiêu phần trăm cho số trường hợp
khiếu nại từ thị trường, Mục tiêu năm 1998 và 1999 là 0.3%, và mục tiêu năm 2000 là
0.2% thì trong thực tế từ tháng 3 năm 1998 và đến hết 1998 với mức trung bình về tỷ
lệ % W/C cả năm là 0.54% , 1999 là 0.4% và cho đến tháng 9 năm 2000 tỷ lệ W/C
của tháng 9 là 0.26 % tương ứng với số lượng trường hợp khiếu nại từ khách hàng là
2.514.074 (Từ 3/1998 đến 9/2000)
IV. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty *Về cơ cấu tổ chức, phòng Tài chính - Kế toán được tổ chức chặt chẽ theo các nhóm
công việc, mỗi nhóm từ 2 đến 4 người và trách nhiệm được giao đến từng cá nhân.
Trong mỗi phần việc được giao, người chịu trách nhiệm hoàn toàn có quyền quyết
định công việc của mình, do vậy kích thích tính sáng tạo cũng như nhiệt tình của
nhân viên.
*Mặt khác, đội ngũ nhân viên được đào tạo khá chính quy, đủ sức đảm đương mọi
trọng trách. Công ty vẫn thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ phòng Tài
chính - Kế toán nói riêng và toàn bộ người lao động nói chung. Vì những lẽ đó, phải
nói hiệu suất làm việc của người lao động ở đây tương đối cao.
*Nhãn hiệu Honda rất có uy tín tại Việt Nam. Do vậy, Công ty không cần phải tiến
hành nhiều hoạt động quảng cáo, khuyến mại một cách rầm rộ mà khách hàng vẫn
chủ động đến với Công ty. Tuy nhiên, uy tín này chỉ xuất phát từ chất lượng sản
phẩm, giá cả và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo. Hiểu rõ điều đó, Công ty Honda Việt
Nam vẫn duy trì hệ thống kiểm tra chất lượng khắt khe theo tiêu chuẩn Nhật Bản
cũng như không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Nhờ vậy, sản phẩm
của Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, thị phần của các sản
phẩm Honda nói chung và Công ty Honda Việt Nam nói riêng vẫn giữ nguyên và có
chiều hướng tăng trên thị trường Việt Nam.
2. Khó khăn:
*Do thành lập muộn hơn so với một số liên doanh sản xuất xe gắn máy khác như
VMEP, SUZUKI thêm vào đó là số lượng xe nhập khẩu dạng CKD đang tràn ngập
thị trường do đó thị hiếu của thị trường vô cùng đa dạng, Công ty luôn phải đối mặt
với sự cạnh tranh ác liệt giữa các hãng.
V. Kết luận
Nói tới Công ty Honda là nói tới một công ty lớn, được thừa hưởng các kinh
nghiệm từ các công ty Nhật bản, Thái lan do vậy các hệ thống hoạt động của Công ty
hầu như được giữ nguyên giống như các công ty liên doanh giữa các nước khác với
Nhật bản và được sửa đổi chút ít cho phù hợp với điều kiện của từng nước.
Sau thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Honda Việt Nam cũng như tham khảo
tài liệu, nghiên cứu số liệu, tôi đã phần nào nhận thức được tầm quan trọng cũng như ý
nghĩa thực tế của vấn đề nghiên cứu và phân tích chế độ pháp lý tại các doanh nghiệp
nói chung và Công ty Honda Việt Nam nói riêng. Vì trong cơ chế thị trường đầy cạnh
tranh này, một số quyết định sai lầm sẽ dẫn đến rất nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp
mà khó có thể khắc phục.
Chặng đường đầy khó khăn xong cũng đầy ý nghĩa của toàn bộ nhân viên Công
ty dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc, Công ty đã bước những bước vững chắc trên
con đường đã lựa chọn và đạt được những thành tích đáng kể.
Các số liệu trên đã thể hiện những thành tựu đáng khích lệ của Công ty Honda
Việt Nam trong những bước đầu hoạt động. Đây cũng là lý do cho việc Công ty Honda
Việt Nam được bình chọn là 1 trong 10 Công ty làm ăn có hiệu quả nhất của tập đoàn
Honda toàn cầu trong lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập tập đoàn Honda tại Nhật Bản
năm 1998.