TIỂU LUẬN: Tìm hiểu hoạt động của Công ty Thương mại và Dịch vụ Thanh Xuân và báo cáo về tình hình chung của Công ty doc - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Tìm hiểu hoạt động của Công ty
Thương mại và Dịch vụ Thanh
Xuân và báo cáo về tình hình
chung của Công ty Lời mở đầu

Trải qua 15 năm đổi mới là một chặng đường không dài để phát triển kinh tế
đất nước. Tuy còn nhiều khó khăn và thách thức, song nền kinh tế Việt Nam đã
vượt qua được khủng hoảng kinh tế – xã hội và bước vào thời kỳ đổi mới - đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước
công nghiệp vào năm 2020.


giao dịch tại 68 Trần Phú, Hà Đông, Hà Tây.

Ngay từ những ngày đầu khi mới được thành lập công ty đã gặp không ít khó
khăn do sự chuyển đổ cơ chế và tính cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Mặt khác,
công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, lại mới thành lập, vốn đầu tư ít, phạm vị
kinh doanh hẹp nên khó khăn càng chồng khó khăn. Nhưng bằng sự lãnh đạo sáng
suốt của ban giám đốc và tinh thần làm việc hết mình của động ngũ cán bộ công
nhân viên, công ty đã dần bắt kịp trình độ phát triển kinh tế của đất nước, từng
bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Doanh thu và lợi nhuận không
ngừng tăng lên, đời sống cán bộ, công nhân viên ngày càng được cải thiện.

2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.1 Chức năng của công ty.
Công ty có chức năng là tổ chức mua bán, xuất nhập khẩu và liên doanh hợp tác
đầu tư để khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư nguyên liêụ hàng hoá nhằm tìm
kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp và làm giàu cho đất nước.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối tất cả các loại hàng hoá tiêu
dùng.
+ Thực hiện các dịch vụ cung ứng kho tàng, vận chuyển, giao nhận và phân
phối hàng hoá.
+ Dịch vụ nghiên cứu thị trường, tư vấn kinh doanh và đầu tư.
- Các bộ phận và ngành hàng kinh doanh:
+ Bộ phận kinh doanh thực phẩm: Hoa quả tươi, bánh mứt kẹo, rượu bia, sản
phẩm bơ sữa, thức ăn nhẹ, đồ uống giải khát, thức ăn trẻ em, đồ hộp , mặt hàng
khác. + Bộ phận kinh doanh mỹ phẩm: Bột giặt, mỹ phẩm, dầu gội đầu, đồ dùng
trẻ em, xà phòng, chất tẩy rửa Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Xuân. Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy:
- Tổng giám đốc thực hiện chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiến
lược và điều hành chung mọi hoạt động của công ty.
- Giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kinh doanh
và có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh của toàn công ty cho Tổng giám
đốc để từ đó có thể đề ra được chiến lược và phương thức kinh doanh phù hợp với
biến động của thị trường.

dùng, từ đó có kế hoạch phù hợp với những biến động của thị trường.
- Thủ quỹ có chức năng quản lý lượng tiền trong kinh doanh của doanh
nghiệp, thực hiện việc thu, chi theo chỉ đạo của Ban giám đốc.
- Thủ kho có nhiệm vụ quản lý khối lượng hàng hoá xuất nhập kho, có kế
hoạch bảo quản, chống hao hụt, đảm bảo giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, có sự phân
định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên, từng bộ phận
dưới sự chỉ đạo cao nhất của Tổng giám đốc. Do có một cơ cấu quản lý gọn nhẹ
nên công ty đã giảm bớt những khoản chi phí không cần thiết trong việc điều hành
và quản lý bộ máy của công ty.

4. Các nguồn lực của công ty.
4.1 Vốn của công ty.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Xuân là một doanh nghiệp tư nhõn do ú ngun vn ch yu ca cụng ty l vn ch s hu v mt phn l vn
vay ca cỏc t chc tớn dng. Bng 1: C cu ngun vn ca cụng ty.
n v tớnh: triu ng

(Ngun s liu do Cụng ty TNHH Thng mi v Dch v Thanh Xuõn cung
cp).
Qua bng s liu trờn ta cú th thõý tng s vn ca cụng ty tng dn qua cỏc
nm. Trong c cu ngun vn thỡ vn lu ng chim t trng cao v mc t trng

3014,18
91,7
Nă m T ổng số vốn V ốn cố định V ốn l u động4.3 Nguồn nhân lực
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty. Công ty không thể kinh doanh hiệu quả nếu đội ngũ lao động
trong công ty không được đào tạo, bố trí hợp lý và phù hợp với chức năng vị trí
kinh doanh. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Xuân là một doanh
nghiệp có quy mô vừa với 200 lao động làm việc trong các lĩnh vực khác nhau và
được bố trí sắp xếp hợp lý, đồng thời với việc tinh giản bộ máy quản lý là việc đào
tạo và phát triển cán bộ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Năm 2000 công ty sử dụng 200 lao động, trong đó 67 người có trình độ đại
học chiếm 33,5%, 52 người có trình độ trung cấp chiếm 26%, 32 người có trình độ
sơ cấp chiếm 16%, còn lại là chưa qua đào tạo

II - Thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty thời kỳ 1998 - 2000
1. Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Xuân là một công ty kinh
doanh thương mại nên đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh tổng hợp
các mặt hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất
khẩu.
1.1 Mặt hàng kinh doanh
Sản phẩm của công ty gồm nhiều loại khác nhau như: như bột giặt, mỹ phẩm,
hoa quả tươi, các dịch vụ kho tàng và vận chuyển Các mặt hàng kinh doanh là
những hàng hoá có chất lượng cao có uy tín trên thị trường và phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng.
Tuy công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng nhưng ta có thể chia ra các nhóm
hàng kinh doanh chính:

- Tổ chức khai thác nguồn hàng dưới nhiều hình thức nhằm tạo lợi thế trong
cạnh tranh như: bao tiêu phần lớn sản phẩm của các nhà sản suất, ứng trước vốn
lấy hàng khi vào thời vụ tiêu thụ, đặt hàng theo nhu cầu, nhận đại lý hoặc mua trả
chậm để tránh căng thẳng về vốn, tạo đủ lực lượng hàng hoá để tổ chức bán ra có
hiệu quả cao.
- Công ty không ngừng củng cố và hoàn thiện hơn mối quan hệ với các nhà
sản xuất, các đơn vị xuất nhập khẩu và các bạn hàng khác trong và ngoài nước
- Chủ động kí kết hợp đồng ngay từ đầu năm để các nhà sản xuất bố trí kế
hoạch kịp thời - Quá trình giao nhận hàng hoá kịp thời và luôn thanh toán sòng phẳng, một
số mặt hàng phục vụ nhu cầu lễ tết công ty đã ứng tiền trước để giữ hàng, giữ giá
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đơn vị xuất kinh doanh
- Không mua hàng chậm luân chuyển, hàng kém phẩm chất. Hàng mua về
phải đảm bảo bán được ngay, không để tồn kho gây ứ đọng.
1.3 Tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty thời kỳ 1998 - 2000
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động kinh doanh, có bán được hàng
mới có doanh thu và lợi nhuận Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bán hàng
công ty đã không ngừng củng cố, xây dựng các biện pháp bán hàng phù hợp với sự
thay đổi chung của nền kinh tế và nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu
dùng.
Trong vòng ba năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty cũng
đã đưa ra nhiều giải pháp thích hợp, quay vòng vốn nhanh, không ngừng củng cố,
thiết lập mối quan hệ với bạn hàng, giữ chữ tín trong kinh doanh. Mối quan hệ đó
được thể hiện:
- Bán giữ giá đối với những khách hàng đã trả tiền trước
- Quản lý và và sử dụng mọi nguồn vốn, chủ động lập kế hoạch vay vốn tại
ngân hàng và tìm nhiều biện pháp trả tiền khế ước vay ngân hàng đúng hạn.
- Việc thực hiện văn minh thương nghiệp cũng có nhiều chuyển biến tốt, giữ

Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực làm cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta giảm sút mạnh dẫn
đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại.
Năm 1999, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực tuy đã chấm dứt song
vẫn tiếp tục tác động đến nền kinh tế nước ta. Thị trường hàng tiêu dùng vẫn trong
tình trạng cung lớn hơn cầu, việc tiêu thụ các mặt hàng tồn kho gặp không ít khó
khăn do ảnh hưởng khi thực hiện hai luật thuế mới là thuế VAT và thuế Thu nhập
doanh nghiệp, mức thuế VAT cao hơn thuế doanh thu trong khi đó giá không tăng
đã làm giảm hiệu quả kinh doanh . Mặt khác, năm 1999 mùa mưa đến sớm, thiên
tai bão lụt liên tiếp xảy ra tại khu vực miền Trung đã làm giảm sức mua nhất là
vào quý IV của năm.
Bước sang năm 2000, trước những khó khăn nảy sinh Nhà nước đã đưa ra
nhiều giải pháp phù hợp với tình hình thực tế như : tiếp tục thực hiện chính sách
hỗ trợ sản xuất trong nước, đẩy mạnh các biện pháp kích cầu tiêu dùng, điều chỉnh
thuế suất thuế VAT đối với một số mặt hàng Những biện pháp trên đã tác động
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty theo chiều hướng tích cực làm cho
doanh thu tăng lên một cách đáng kể trong năm 2000 ( xem bảng 2).


tàng.
8743,04 16 9903,4 20 11581,24 22 113,27 116,94
Nhóm hàng 1998 1999 2000 So sánh %thật sự ổn định nhưng mức xê dịch là không đáng kể. Mức tỷ trọng của nhóm kinh
doanh dịch vụ kho tàng thấp nhưng nó đang có xu hướng tăng qua các năm. Còn
các nhóm hàng khác có sự tăng giảm không đáng kể.

III - Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty
1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Thanh Xuân được xác định qua hệ thống chỉ tiêu sau: Lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận,
chi phí, tỉ suất chi phí.

Biểu: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty
Đơn vị tính: 1.000 đồng
0
10000000
20000000
30000000
40000000
50000000
60000000
1997 1998 1999 2000
Doanh thu Chi phÝ Lî i nhu©n


1 Doanh thu thuần
54644 49517 52642 90,62 106,31
2 Tổng chi phí kể cả giá vốn
54388
49308
52410
90,66
106,29
3 Lợ i nhuận gộp(1- 2)
256
209
232
81,78
111,00
Lợ i nhuận ròng
115 142 158 123,58 111,00
Tỷ suất lợ i nhuận %
0,0021
0,0029
0,0030
0,0008
0,0001
6 Lợ i nhuận trên đồng vốn %
4,0014
4,7452
4,7995
0,7439
0,0543
So sánh %
4

1 Tổng doanh thu thuần
54644
49517
52642
90,62
106,31
2 Tổng chi phí kể cả giá vốn
54388
49308
52410
90,66
106,29
3 Tỷ suất chi phí (02:01) %
99,53
99,58
99,56
0,05
-0,02
4 Lợ i nhuận ròng
115
142
158
123,58
111,17
1998 1999 2000 So sá nh %- Nm 1999 so vi nm 1998 tng chi phớ ca cụng ty gim 9,34% v tng
doanh thu thun gim 9,38%, do doanh thu thun gim nhanh hn nờn t sut chi
phớ tng 0,05%.

110
142
158
129,09
111,27
3 Vốn l-u động bình quân
12140
14322
12530
117,97
87,49
4 Số lần luân chuyển VLĐ (1:3)
4,50
3,46
4,20
-1,04
0,74
5 Hệ số đảm nhiệm VLĐ (3:1)
0,22
0,29
0,24
0,07
-0,05
6 Thời gian luân chuyểnVLĐ
(360:4) - ngày
79,98 104,12 85,69 24,14 -18,44
7 Hiệu quả VLĐ (2:3)%
0,906
0,991
1,261

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định giúp doanh nghiệp với
số vốn hiện có vẫn có thể tăng được khối lượng kinh doanh, tiết kiệm được chi phí
góp phần vào việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng tốt vốn cố
định giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh. Vn c dnh ca doanh nghip thng chi phi nng lc kinh doanh ca
doanh nghip. Nú tham gia vo nhiu chu k kinh doanh v sau mt thi gian di
mi thu hi c ton b. Trong quỏ trỡnh ú cú nhiu ri ro cú th ny sinh dn
n tỡnh trng doanh nghip cú th mt vn c nh nh : lm phỏt mc cao,
thiờn tai, ho hon hoc qun lý lng lo hoc s dng khụng tt.
Cụng ty TNHH Thng mi v Dch v Thanh Xuõn l mt doanh nghip thng
mi thun tuý nờn khi lng vn c nh khụng nhiu. Di õy l tỡnh hỡnh s
dng vn c nh qua cỏc nm.
Bng 6: hiu qu s dng vn c nh ca cụng ty
n v tớnh : triu
ng
(Ngun s liu do Cụng ty TNHH Thng mi v Dch v Thanh Xuõn cung
cp).
Nm 1999 vn c nh ca cụng ty tng 24,16% tc l tng 49,54 triu ng
so vi nm 1998. Nm 2000 vn c nh tng 7,16% so vi nm 1999, iu ny
chng t cụng ty ó chỳ trng hn vo vic u t cho c s vt cht k thut.
- Hiu qu s dng vn c nh nm 1999 gim 72,98% so vi nm 1998
ngha l nm 1998 c mt ng ti sn c nh to ra c 266,50 ng doanh thu
thun, trong khi nm 1999 ch to ra c 194,50 tng doanh thu thun. H s
m nhim vn c nh nm 1999 tng so vi nm 1998, ngha l nm 1998 to
ra mt ng doanh thu ch cn 0,0038 ng vn c nh trong khi ú nm 1998
phi cn ti 0,0052 ng vn c nh, tng 0,0014 ng. H s li nhun c nh

Từ những chỉ tiêu được so sánh trên ta thấy năm 1999 công ty đã sử dụng
vốn cố định không thật sự đúng mục tiêu và đầu tư không mấy hiệu quả.
- Bước sang năm 2000, tuy công ty đã đưa ra nhiều biện pháp sử dụng vốn cố
định thích hợp hơn nhưng hiệu quả sử dụng vốn cố định vẫn tiếp tục giảm từ
194,50 xuống còn 192,96 - tức là năm1999 một đồng vốn cố định tạo ra được
194,50 đồng doanh thu, trong khi năm 2000 một đồng vốn cố định chỉ tạo ra
192,96 đồng doanh thu thuần. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định năm 2000 tăng
0,00004, tức là năm 1999 để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần 0,0051 đồng
vốn cố định thì năm 2000 phải cần tới 0,0052 đồng vốn cố định. Khả năng sinh
lời của vốn cố định tăng từ 0,5578 lên 0,5791, nghĩa là năm 1999 một đồng vốn cố
định chỉ tạo ra 0,5578 đồng lợi nhuận ròng, trong khi năm 2000 một đồng vốn cố
định tạo ra những 0,5591 đồng lợi nhuận ròng tăng 0,0214 đồng.
Từ những phân tích trên ta có thể rút ra kết luận, trong những năm mặc dù
công ty đã cố gắng đầu tư vào cơ sở vật chất, tạo tiền đề để phát triển về sau. Hiệu
quả sử dụng vốn cố định chưa cao hay nói đúng hơn là không có hiệu quả. Công ty
cần nghiên cứu lại vấn đề này để có sự điều chỉnh thích hợp. 3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp nhất là trong thời đại bùng nổ khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ
thông tin. Lao động hay nói đúng hơn là chất lượng lao động có ảnh hưởng trực
tiếp tới năng suất lao động, tới hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, việc phân tích tình
hình sử dụng lao động cần xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí lao động,
khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Để từ
đó từ đó tìm ra được biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốt nhất, hợp lý nhất và
có hiệu quả cao nhất.
Bảng 7: Tình hình sử dụng lao động
Đơn vị tính: triệu đồng


1
Tổng doanh thu thuần
54644
49517
52642
90,62
106,31
2
Số lao động bình quân
213
207
200
97,18
96,62
3
Tổng quỹ l-ơng
2351,52
2161,08
2688
91,90
124,38
4
Năngsuất lao động (01:02)
256,54
239,21
263,21
93,24
110,03
5
Tiền l-ơng bq ( 03:02:12 )

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty còn rất nhiều tồn tại cần phải
giải quyết như:
- Do đời sống dân cư được nâng lên, công thêm tính cạnh tranh khốc liệt của
nền kinh tế thị trường, đòi hỏi về chất lượng, mẫu mã quy cách phẩm chất của
hàng hoá ngày càng cao mà lượng hàng hoá tồn đọng của công ty khá lơn - những
hàng hoá không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại của thị trường ( giá cả cao, kém
chất lượng, mẫu mã lỗi thời). Đây là nguyên nhân chính dẫn đến khâu tiêu thụ
hàng hoá của công ty còn yếu.
- Cơ chế quản lý của công ty tuy được đổi mới song chưa đồng bộ và chưa
thật nhất quán gây trở ngaị cho việc triển khai các kế hoạch kinh doanh. - Trình độ của đội ngũ cán bộ chưa đồng đều gây khó khăn trong công tác tổ
chức kinh doanh.
- Do vay nợ ngân hàng quá nhiều nên dẫn đến chi phí về vốn cao, mặt khác
công ty đang phải phụ thuộc và chịu sự chèn ép của các khoản nợ làm ảnh hưởng
khá nhiều đến giá cả hàng hoá.
- Do là công ty TNHH, lại mới được thành lập nên uy tín và kinh nghiệm
kinh doanh còn hạn hẹp, chưa thu hút được các nhà đầu tư lớn trong và ngoài
nước. Lượng khách hàng còn ít, công ty chưa ký được các hợp đồng lớn để mở
rộng hơn nữa mạng lưới kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường.

công ty luôn cố gắng đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status