Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự nghiệp CNH - HDH nông nghiệp , nông thôn huyện Gia Lâm - Pdf 12


Chuyªn ®Ò thùc tËp Líp Kinh tÕ §Çu t
Chuyªn ®Ò thùc tËp Líp Kinh tÕ §Çu t
A K39–
A K39–

Môc lôc
Tra
ng
Lêi n ã i ®Çu
6
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp Líp Kinh tÕ §Çu t
A– K39
1
Môc lôc
1
Tra
ng
1
Lêi nãi ®Çu 6
1
KÕt luËn:
107
251
TrÇn ThÞThu H¬ng
Trang 1

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39

A K39
A K39
hình đầu t bổ trợ mà đặc biệt là đầu t vào cơ sở
hạ tầng. Một hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển
mạnh sẽ tạo cơ sở vật chất cho việc thực hiện đ-
ờng lối, chính sách phát triển kinh tế x hội củaã
Đảng và Chính phủ.
252
Gia Lâm là một trong năm huyện ngoại thành Hà Nội,
có nhiều tiềm năng và lợi thế trong xây dựng và
phát triển vành đai kinh tế ven đô, là nơi giao lu
huyết mạch kinh tế giữa các tỉnh, đặc biệt nằm
trên trục tam giác Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh
rất thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin, công
nghệ tiên tiến phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nhất là công nghiệp hoá- hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn và từ đó nâng cao đời
sống nông dân bằng việc quy hoạch, hớng nông
dân tới sản xuất hàng hoá phục vụ cho nu cầu
thủ đô, đa đạng hoá các loại hình nông sản cao
cấp. Do đó việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
theo hớng phục vụ công ngiệp hoá- hiện đại hoá
vẫn là vấn đề cần đợc quan tâm
252
Các lý thuyết kinh tế đều coi đầu t đóng một vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là
chìa khoá của sự tăng trởng và điều chỉnh cơ cấu
Trần Thị Thu Hơng
Trang 3


Trang 4

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t, công
nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
và vai trò của đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn với
sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn,
nông nghiệp huyện Gia Lâm.
253
Chơng II: Thực trạng đầu t cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Gia Lâm đối với sự nghiệp công nghiệp
hoá- hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp huyện.
253
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp đầu t cơ sở hạ
tầng nông thôn phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá- hiện đaị hoá nông nghiệp, nông thôn huyện
Gia Lâm.
253
Đợc sự hớng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
và các cán bộ chuyên viên Phòng Kế hoạch huyện
Gia Lâm bản chuyên đề đ đã ợc hoàn thành. Tuy
nhiên, do thời gian, kinh nghiệm và trình độ có
hạn bài viết không tránh khỏi thiếu sót về nội
dung và phơng pháp thể hiện. Vậy kính mong thày
cô, các bạn đánh giá và góp ý để bản chuyên đề đ-
ợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
253

Trang 6

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
thuyết kinh tế thị trờng đều coi đầu t phát triển
là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là
chìa khoá của sự tăng trởng. Thực vậy, là một yếu
tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế (24-28% cơ cấu tổng cầu của tất cả
các nớc trên thế giới- số liệu của WB ) sự tăng lên
của đầu t sẽ làm tổng cầu tăng lên trong ngắn
hạn và khi các thành quả của đầu t phát huy tác
dụng, các năng lực sản xuất mới đi vào hoạt động
thì tổng cung, đặc biệt tổng cung dài hạn tăng
lên kéo theo sản lợng tiềm năng tăng, giá cả giảm
từ đó cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng, đến
lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng
tích luỹ, phát triển x hội, tăng thu nhập cho ngã ời
lao động nâng cao đời sống của mọi thành viên
trong x hội. Dã ới tác động của đầu t các phản ứng
dây chuyền xảy ra làm cho nền kinh tế ngày càng
phát triển, tốc độ tăng trởng ngày càng cao. Lý
thuyết J. Manard Keynes về đầu t và mô hình số
nhân chứng minh điều trên.
254
Bên cạnh đó, với sự tác động không đồng đều của
đầu t đến tổng cung, tổng cầu đ làm cho sự thayã

suất, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp, tiết kiệm
của dân c.
Trần Thị Thu Hơng
Trang 8

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
255
Nguồn vốn đầu t của các cơ sở : vốn ngân sách
cấp, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn tự có, vốn
liên doanh, liên kết .
255
Vốn huy động từ nớc ngoài .
255
Trong cả 3 nguồn trên thì vốn huy động từ nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng, trong những bớc đi ban
đầu nó chính là những cái hích đầu tiên cho sự
phát triển, tạo tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho
đầu t phát triển kinh tế. Nhng nếu xét về lâu dài
nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế một
cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một
cách chắc chắn và không phụ thuộc lại là nguồn
vốn trong nớc . Đây chính là nền tảng để tiếp thu
và phát huy tác dụng của vốn đầu t nớc ngoài. Đề
cập đến sự phát triển nông nghiệp, nông thôn VN
trong giai đoạn hiện nay có nhiều khía cạnh cần
phải quan tâm : đất đai, kỹ thuật, con ngời, vốn,
môi trờng .. trong đó vốn tiền tệ là một trong

256
Vốn đầu t
256
Trần Thị Thu Hơng
Trang 10

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Mức tăng GDP = -------------------
256
ICOR
256
Nh vậy tốc độ tăng trởng của mỗi quốc gia tỷ lệ
nghịch với hệ số ICOR và tỷ lệ thuận với VĐT. Một
nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng
nhanh nhất thiết phải đợc đầu t thoả đáng. Quá
trình sử dụng VĐT gồm 2 giai đoạn và tác động
của từng giai đoạn cũng khác nhau:
256
Giai đoạn 1: Sự tăng lên về đầu t làm cho nhu cầu chi
tiêu tăng, tác động đến tổng cầu làm tăng sản l-
ợng, việc làm và kèm theo biến động của giá
cả.Tuy nhiên nhu cầu của quá trình đầu t tạo ra
chủ yếu là các nhu cầu về TLSX, cái mà các nớc
đang phát triển thiếu. Do đó nhu cầu xuất khẩu
trong nớc sản xuất để nhập khẩu TLSX là một tất
yếu của quá trình phát triển. Mặt khác, khi tích
luỹ trong nớc còn thấp, việc thu hút vốn đầu t từ

nghiên cứu phát minh, hai là nhập công nghệ từ n-
ớc ngoài. Cho dù bằng con đờng nào thì vốn đầu t
cũng là điều kiện tiên quyết. Thực tế đ cho thấyã
công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá-
hiện đại hóa nhng theo đánh giá của các chuyên
gia công nghệ thế giới thì công nghệ của Việt nam
Trần Thị Thu Hơng
Trang 12

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
lạc hậu hàng vài chục năm so với các nớc trên
thế giới và trên khu vực. Vấn đề đặt ra là cần phải
tăng cờng đầu t để nghiên cứu công nghệ thích
hợp cho từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
257
Qua kinh nghiệm của một số nớc cho thấy để có tốc
độ tăng trởng nhanh thì Chính phủ cần tập trung
đầu t vào phát triển công nghiệp và dịch vụ tạo b-
ớc đột phá trong nền kinh tế sau đó quay lại đầu
t vào nông-lâm-ng nghiệp. Còn theo cơ cấu l nhã
thổ, đầu t có thể giải quyết những mất cân đối
trong phát triển kinh tế giữa các vùng, Chính phủ
tập trung đầu t vào những khu vực kém phát triển
nh vùng núi, vùng sâu, vùng xa..giúp các khu vực
này thoát khỏi đói nghèo, phát huy đợc lợi thế
của mình .
257

1992 (83,6%), năm 1993 (70,5%)... là cơ sở cho sự tăng tr-
ởng với tốc độ cao của tổng sản phẩm quốc nội
những năm 1994 (8,8%), năm 1995 (9,5%) năm 1996 (9,3%).
Sau thời kì tăng trởng nhanh, tỷ lệ tăng trởng
vốn đầu t sau năm 1993 có xu hớng giảm tơng đối
nhanh từ 70,5% năm 1993 xuống 28,7% năm 1994; 25,3%
năm 1995; 19,8% năm 1996 và năm 1997 chỉ còn 15,7%,
đặc biệt năm 1998 giảm tới 0,5%, nhng đến năm 1999 đã
có dấu hiệu phục hồi đạt xấp xỉ 7,9%. Chính sự suy
giảm vốn đầu t phát triển của giai đoạn này báo
Trần Thị Thu Hơng
Trang 14

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
hiệu một thời kỳ tăng trởng chậm lại của nền
kinh tế. Tốc độ tăng trởng GDP đ giảm rõ rệtã
trong năm 1997 (8,8%), năm 1998 (5,8%) và năm 1999 chỉ
còn 4,8%. Nếu chính phủ không có những chính sách
khuyến khích tăng trởng mức vốn đầu t hợp lý,
đảm bảo thông thoáng và hiệu quả của quá trình
đầu t thì nớc ta khó có khả năng duy trì đợc tốc
độ tăng trởng năng động của GDP trong thời gian
tới. Về phần mình tăng trởng kinh tế là nhân tố cơ
bản để tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân
dân, đảm bảo tiềm lực để thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế- văn hoá- x hội của đất nã ớc.
258

lẻo. Các khoản vốn này lại không có những tính
toán, thay đổi kịp thời về qui hoạch, chính sách
đầu t, l i xuất, tỷ giá...trong điều kiện thị trã ờng
tiêu thụ vẫn cha đợc mở rộng tơng ứng nhất là
thị trờng xuất khẩu, dẫn đến việc đầu t quá mức,
đồng vốn đầu t không phát huy hiệu quả nh mong
muốn. Việc quản lý nợ nớc ngoài không nhất quán,
khả năng kiểm soát luồng vay nợ kém, thêm vào
đó là chế độ tỷ giá cố định trong khi hệ thống
tiền tệ yếu kém, làm cho quá trình đầu t kém hiệu
quả đ gây áp lực làm bùng phát sự phá sản củaã
hàng loạt các công ty tài chính. Trên thế giới
hiện nay, trong quá trình quốc tế hoá bao trùm
tất cả các lĩnh vực văn hoá- kinh tế- x hội, tácã
động trên đ gây ra phản ứng dây chuyền có ảnhã
hởng nạnh mẽ đến hệ thống tài chính trong khu
Trần Thị Thu Hơng
Trang 16

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
vực và trên thế giới, đồng thời làm mất lòng tin
của các nhà đầu t vào tơng lai phát triển của đất
nớc và khu vực.
259
Tính chất tài chính khép kín của Việt Nam đ bảo vệã
nền kinh tế trớc những ảnh hởng ban đầu của
cuộc khủng hoảng Đông Nam á nhng khi sự suy

hoảng trong khu vực bắt nguồn từ khủng hoảng
trong quá trình đầu t, những sai lầm trong quá
trình đầu t làm cho nguồn vốn bị suy giảm từ đó
kéo theo mức tăng trởng kinh tế cũng giảm. Việc
suy giảm nhanh chóng trong quá trình đầu t đã
làm xáo trộn quan hệ kinh tế- tài chính- tiền tệ.
Để khấc phục đợc tình trạng suy thoái kinh tế
điều quan trọng nhất là phải chấn chỉnh, ổn định
đợc quá trình đầu t. Phải có những hớng đi, giải
pháp thích hợp trong khuôn khổ một chính sách
đầu t hiệu quả.
260
Đầu t phát triển và các vần đề x hội khácã
260
Đầu t phát triển và việc giải quyết việc làm:
260
Đầu t không những có vai trò hết sức quan trọng
trong việc cải thiện thu nhập của các tầng lớp
nhân dân mà còn ảnh hởng trực tiếp đến quá trình
tạo công ăn việc làm cho số lao động tăng thêm
Trần Thị Thu Hơng
Trang 18

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
trong x hội. Phân tích tình hình lao động nã ớc ta
trong giai đoạn 1991- 1999 cho thấy mặc dù tốc độ
tăng dân số qua các năm có xu hớng giảm dần nh-

phát mới giúp nền kinh tế phát triển đúng hớng,
năng động, là một đòn bẩy kinh tế nhằm thực hiện
công bằng x hội trong việc phân phối lại laoã
động.
261
Quá trình đầu t phát triển đóng vai trò rất lớn
trong việc khống chế mức lạm phát. Quá trình đầu
t diễn ra sôi động với mức đầu t cao sẽ dẫn đến
tăng nhu cầu hàng hoá, vật t, lao động... phục vụ
cho quá trình đầu t. Tăng cầu dẫn đến tăng giá cả
sản phẩm, dịch vụ. Trong điều kiện kinh doanh bình
thờng đây là một nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
Tốc độ tăng vốn đầu t phát triển trong những
năm 1992 (83,6%), năm 1993 (70,5%) tơng đối cao đ tácã
động mạnh đến mức lạm phát những năm 1994
(14,4%), năm 1995 (12,7%). Sự giảm dần của tốc độ tăng
trởng vốn đầu t trong những năm gần đây đ ảnhã
hởng và phát huy tác dụng ( đạt mức lạm phát
thấp những năm 1996- 1999).
261
Theo kinh nghiệm của các nớc có nền kinh tế phát
triển khi mức độ lạm phát quá cao, Chính phủ th-
ờng có chính sách hạn chế quá trình đầu t, không
khuyến khích quá trình đầu t tràn lan. Trong tr-
Trần Thị Thu Hơng
Trang 20

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
môi trờng sinh thái...
262
Chú trọng đầu t và đầu t đúng mức vào các chơng
trình quốc gia trên góp phần giải quyết các vấn
đề x hội nảy sinh trong việc phát triển nền kinhã
tế thị trờng theo định hớng x hội chủ nghĩa có sựã
quản lý của Nhà nớc, thực hiện công bằng trong
x hội. Mặt khác đầu tã vào những chơng trình này
sẽ góp phần nâng cao sức mua của toàn x hội,ã
tăng tính hữu dụng của đồng vốn đầu t, tăng
tổng cầu của nền kinh tế, kích thích tăng trởng
kinh tế. Đầu t vào các chơng trình quốc gia này
là xu hớng mà Chính phủ các nớc đang hớng tới và
nhận đợc sự ủng hộ tích cực của các tổ chức kinh
tế, tài chính quốc tế.
262
I.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn- xu hớng phát
triển tất yếu
263
I.2.1. Khái niệm công nghiệp hoá- hiện đại hoá
263
Thuật ngữ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện
không còn là vấn đề mới mẻ và thực hiện công
nghiệp hoá- hiện đại hoá là một tất yếu khách
Trần Thị Thu Hơng
Trang 22


Trần Thị Thu Hơng
Trang 23

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
bao trùm toàn bộ sự phát triển kinh tế- x hội,ã
nhằm đạt cả sự phát triển kinh tế lẫn tiến bộ xã
hội.
263
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung -
ơng Đảng (khoá VII) kế thừa quan niệm này coi:
CNH- HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế, x hội, từ sử dụng lao động thủã
công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động
cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp
quản lý tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển
của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ,
tạo ra năng xuất lao động x hội cao.ã
263
Tóm lại, công nghiệp hoá là sự phát triển công nghệ,
là quá trình chuyển nền sản xuất x hội (cả côngã
nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và quản lý kinh tế xã
hội) từ trình độ công nghệ thấp lên trình độ công
nghệ cao, tiên tiến, hiện đại và khi đó lực lợng lao
động x hội sẽ chuyển dịch thích ứng về cơ cấuã
ngành nghề, trình độ tay nghề, học vấn. Tuy nhiên,
một x hội đã ợc thừa nhận là hiện đại hoá thì trớc

quốc dân. Để đạt đợc những mục tiêu đề ra trong
qúa trình CNH- HĐH trong những năm tiếp theo thì
việc thực hiện CNH- HĐH nông thôn ở nớc ta là một
tất yếu trong quá trình phát triển của đất nớc.
Trần Thị Thu Hơng
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status