Báo cáo tốt nghiệp - Đề tài: "Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty TNHH SX và TM Lê Sơn" - Pdf 12


Trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh
Khoa kế toán kiểm toán Báo cáo tốt nghiệp Đề tài
Kế toán các khoản phải thu – phải trả
tại công ty TNHH SX và TM Lê Sơn SVTH: Nguyễn Thị Phương
Lớp: HCK16KT005
MSSV: 35111028706 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706

MỤC LỤC

1.5.3.9. Nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI
TRẢ 12
2.1. Những vấn đề chung kế toán các khoản phải thu – phải trả 12
2.1.1. Khái niệm 12
2.1.2. Nguyên tắc hạch toán 12
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán 13
2.2. Kế toán phải thu khách hàng 13
2.2.1. Chứng từ kế toán 13
2.2.2. Tài khoản sử dụng 14
2.2.3. Quy trình ghi sổ 14
2.2.4. Sơ đồ hạch toán 14
2.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 15
2.3.1. Chứng từ kế toán 15
2.3.2. Tài khoản sử dụng 15
2.3.3. Quy trình ghi sổ 15
2.3.4. Sơ đồ hạch toán 15
2.4. Kế toán phải thu nội bộ 16
2.4.1. Chứng từ kế toán 16
2.4.2. Tài khoản sử dụng 16
2.4.3. Quy trình ghi sổ 17
2.4.4. Sơ đồ hạch toán 17
2.5. Kế toán phải thu khác 17
2.5.1. Chứng từ kế toán 17
2.5.2. Tài khoản sử dụng 17
2.5.3. Quy trình ghi sổ 18
2.5.4. Sơ đồ hạch toán 18
2.6. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 19
2.6.1. Khái niệm và điều kiện lập dự phòng 19
2.6.2. Phương pháp lập các khoản dự phòng 19

2.12.1. Chứng từ kế toán 31
2.12.2. Tài khoản sử dụng 31
2.12.3. Quy trình ghi sổ 31
2.12.4. Sơ đồ hạch toán 31
2.13. Kế toán các khoản phải trả khác 32
2.13.1. Chứng từ kế toán 32
2.13.2. Tài khoản sử dụng 32
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
2.13.3. Quy trình ghi sổ 34
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 60
4.1. Nhận xét 60
4.1.1. Về bộ máy kế toán toàn công ty 60
4.1.2. Về cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán 60
4.1.3. Về tổ chức hệ thống ghi sổ kế toán 60
4.1.4. Về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 60
4.1.5. Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 61
4.1.6. Về các khoản nợ phải thu - phải trả tại công ty 61
4.2. Kiến nghị 61
4.3. Kết luận 62
Tài liệu tham khảo
Phụ lục kèm theo
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706 
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước là sự xuất hiện của rất nhiều loại hình DN.
Tuy nhiên để tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển thì đòi hỏi DN phải luôn tự đổi

ục tiêu nghiên cứu của đề tài
Với mục tiêu tìm hiểu cách luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán, cách thức xây
dựng các chính sách tín dụng, đối chiếu, thu hồi các khoản phải thu - phải trả tại công ty
TNHH SX và TM Lê Sơn. Từ đó đưa ra những nhận xét, đề xuất một số biện pháp nhằm
góp phần hoàn thiện thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả, nâng cao
hiệu quả quản lý công nợ phải thu - phải trả tại công ty.
b. Đối tượng nghiên cứu
Là các đối tượng có quan hệ kinh tế về mua các sản phẩm, hàng hóa với DN hay
khoản phải thu nội bộ, phải thu khác giữa DN với các đối tượng bên trong và ngoài DN.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Bên cạnh đó kế toán cần theo dõi chi tiết theo từng khoản phải trả giữa DN và các
NCC, Ngân hàng, NLĐ…
c. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu minh họa trong đề tài do công ty TNHH SX và TM Lê Sơn cung cấp.
Đề tài chỉ đề cập đến vấn đề quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức hạch toán,
theo dõi, đối chiếu công nợ tại công ty TNHH SX và TM Lê Sơn.
3. Nội dung đề tài: gồm bốn chương
Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH SX và TM Lê Sơn
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả
Chương 3: Thực tế công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty
TNHH SX và TM Lê Sơn
Chương 4: Nhận xét - kiến nghị - kết luận.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM LÊ SƠN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH SX và TM Lê Sơn
1.1.1. Lịch sử hình thành
Ngày nay với xu thế phát triển của xã hội, chất lượng đời sống của con người ngày

dễ dàng tìm thấy sản phẩm Blacker ở bất kỳ hệ thống Metro, Big C, Maximark,
Co.opmark, chuỗi nhà sách, hay các cửa hàng điện gia dụng trên toàn quốc.
1.1.2. Quá trình phát triển
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ 01/09/2000, vốn điều lệ 5.000.000.000đ (năm
tỷ đồng). Sau nhiều năm khảo sát thị trường đồ điện tiêu dùng, nhằm nâng cao năng suất
sản xuất, chất lượng và mẫu mã đa dạng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, được
sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến nên Blacker dần
chiếm lĩnh thị trường đồ điện gia dụng ở miền Nam, miền Tây và các tỉnh Tây Nguyên.
Ngày 17/02/2012, Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tại Đà Nẵng theo giấy phép
kinh doanh số 0302078725 – 002 với mục tiêu phân phối và tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn
Đà Nẵng và các khu vực Miền Trung.
Ngày 11/05/2012, Công ty TNHH SX và TM Lê Sơn chính thức khai trương thêm
Chi nhánh thứ hai tại Hà Nội theo giấy phép kinh doanh số 0302078725 – 003, đây chính
là thị trường tiềm năng đem lại nhiều cơ hội cho công ty.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
1.2.1. Chức năng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường, công ty xây dựng kế hoạch định hướng
và tổ chức sản xuất những mặt hàng là thế mạnh đã được khách hàng tin dùng, chú trọng,
thăm dò ý kiến khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho người tiêu dùng. Mở
rộng mạng lưới kinh doanh và hệ thống bảo hành sản phẩm.
1.2.2. Nhiệm vụ
 Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp để đảm bảo cho việc thực hiện
mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty.
 Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng điện gia dụng – dụng cụ nhà bếp nhằm nâng
cao hiệu quả KD, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng thu nhập cho NLĐ trong công ty.
 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh
của mình và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm của công ty, về các hợp
đồng kinh tế và các văn bản khác mà công ty ký kết.

được thể hiện như sơ đồ 1.1.

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
 Giám đốc
 Xây dựng mục tiêu, phương hướng phát triển cho công ty. Quyết định cơ cấu tổ
chức các bộ phận trong công ty và phê duyệt phân công trách nhiệm, quyền hạn cho các
thành viên. Xây dựng quy chế lao động, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật trong công ty.
 Quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
 Phó Giám đốc
 Trợ giúp cho Giám đốc công việc KD, lập phương án KD cụ thể về mua, bán các
sản phẩm thế mạnh của công ty. Thay mặt Giám đốc giải quyết một số công việc thuộc
thẩm quyền. Tổ chức thương thảo, ký kết, theo dõi thực hiện thanh lý và các hợp đồng kinh
tế, nghiên cứu giá cả và quyết định giá bán cho toàn công ty.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
 Đôn đốc Trưởng Phòng mua và Phòng Kinh doanh thực hiện tốt những chiến lược
kinh doanh mà Ban Giám đốc đã đề ra.  Chi Nhánh
 Gồm 02 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng. Đứng đầu là trưởng chi nhánh chịu sự
chỉ đạo trực tiếp từ Phó Giám đốc công ty, thay mặt cho Ban Giám đốc công ty trong các
giao dịch thương mại, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng…
 Tổ chức quản lý, điều hành các phòng ban thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được
giao, theo dõi tình hình hoạt động của chi nhánh để báo cáo cho Ban Giám đốc.
 Phòng kinh doanh
 Trưởng phòng kinh doanh: 01 người có nhiệm vụ xét duyệt các đơn đặt hàng, phiếu
đề nghị giao hàng của nhân viên kinh doanh. Định hướng phát triển SXKD và xây dựng kế

 Có trách nhiệm tham vấn về công tác nhân sự, tuyển dụng đào tạo, bố trí nhân sự
phòng kế toán. Tổ chức về tiền lương, định mức lao động, chấm công và tính lương cho
cán bộ công nhân viên trong công ty.
 Lập kế hoạch tài chính cho công ty, chịu trách nhiệm cân đối thu - chi. Phản ánh
chính xác, kịp thời đầy đủ và liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu, tình hình
biến động của vật tư, lao động, tiền vốn, tổng hợp các CPSX để tính giá thành XĐKQKD.

1.4. Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH SX và TM Lê Sơn đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, 02 chi
nhánh của công ty đều là đơn vị hạch toán phụ thuộc. Cuối mỗi tháng các chi nhánh lập
báo cáo DT và CP về bộ phận công ty để hợp nhất xác định kết quả KD của toàn công ty.
1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Lê Sơn
được thể hiện như sơ đồ 1.2.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.4.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán từng phần hành
 Kế toán trưởng
 Là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và pháp luật về toàn bộ số liệu ghi
trong sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty.
 Tổ chức và điều hành bộ máy kế toán và chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán,
hướng dẫn kế toán viên áp dụng chế độ kế toán tại công ty và 02 chi nhánh.
 Lập kế hoạch tài chính trong từng thời điểm cho Ban giám đốc, quản lý chi phí hiệu
quả, cung cấp những thông tin kế toán cho ban lãnh đạo.
 Kế toán tổng hợp
 Kiểm tra nhập liệu nghiệp vụ kế toán phát sinh, cập nhập số liệu, chứng từ vào phần
mềm kế toán Union. Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết, sổ cái để phát hiện
chênh lệch, sai sót kịp thời.
 Định kỳ lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính của công ty.

 Định kỳ lập báo cáo thuế, các hồ sơ liên quan đến bảo hiểm nhân sự của CN
 Cuối tháng báo cáo DT và chi phí và hàng tồn kho với Ban Giám đốc công ty.
 Nhân sự
 Giải quyết các hồ sơ, chế độ liên quan cho cán bộ công nhân viên của toàn thể công
ty như hồ sơ tuyển dụng, hồ sơ thai sản, hồ sơ tăng giảm nhân viên, tiền lương, tiền thưởng
và các khoản trích theo lương cho nhân viên toàn công ty. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, các công
văn, thông tư hướng dẫn, quyết định, nghị định bên trong và ngoài công ty.
 Giao dịch với các phòng ban liên quan như Sở Kế hoạch Đầu tư, Bảo hiểm xã hội,
Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội khi cần.
1.5. Tổ chức kế toán
1.5.1. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán
a. Tổ chức hệ thống chứng từ
 Tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi.
 Tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ/Có, sổ phụ ngân hàng, giấy nộp tiền vào tài
khoản, giấy rút tiền/nộp tiền, uỷ nhiệm chi.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
 Vật tư - hàng hóa: Phiếu xuất kho/nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, biên bản kiểm kê hàng.
 Mua – bán: Hóa đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, hợp đồng kinh
tế/biên bản thoả thuận, đơn đặt hàng/phiếu yêu cầu mua (bán) hàng, phiếu đề nghị duyệt
giá…
b. Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính. Tuy nhiên hệ
thống tài khoản của công ty được mở khá chi tiết đến cấp 5 để phù hợp với đặc điểm kinh
doanh và yêu cầu quản lý.
c. Các loại sổ sách kế toán áp dụng
- Sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết TK.
- Ngoài ra còn có các sổ khác phục vụ cho nhu cầu quản lý riêng tại công ty.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
1.5.2. Tổ chức công tác kế toán
Ghi chú Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ
Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi ti
ết

Bảng cân đối
s
ố phát sinh

Báo cáo tài
chính

Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, các chi nhánh đều là đơn vị hạch toán
phụ thuộc. Cuối mỗi tháng các CN lập báo cáo DT và chi phí về bộ phận công ty để hợp
nhất xác định kết quả KD của toàn công ty.
1.5.3. Các chính sách kế toán
1.5.3.1. Cơ sở lập báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (“VNĐ”) và được soạn

toán, khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào doanh thu, chi phí tài chính.
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
d. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn tại
Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài Chính (thay thế Thông tư số
13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006).
1.5.3.4. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực doanh thu –
VAS 14 về thời điểm ghi nhận căn cứ theo hóa đơn, chứng từ phát sinh đã được xem xét,
phê duyệt. 1.5.3.5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
a. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, vô hình
 Tài sản cố định hữu hình:
Giá trị TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc: Nguyên giá trừ đi GTHM lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm: toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để
có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
 Tài sản cố định vô hình:
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà công ty đã chi ra tính đến thời điểm
nghiệm thu và đưa phần mềm vào sử dụng.
b. Phương pháp khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian
sử dụng hữu ích (liên quan đến tỷ lệ khấu hao) áp dụng theo thông tư 203/2009/TT – BTC.
1.5.3.6. Phải trả người bán và phải trả khác
Các khoản nợ phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các
khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi

phát sinh trong hợp đồng SXKD liên quan đến nhiều đối tượng như chủ nợ, NSNN, đơn vị
trong nội bộ, cá nhân trong DN… về khoản tiền vay, tiền mua hàng, các khoản phải trả
trong nội bộ, các khoản nộp NSNN, trả lương cho NLĐ.
Theo VAS 01 – chuẩn mực chung, nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh
từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
a. Khoản phải thu
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu, từng thời hạn
thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn.
- Các khoản nợ phải thu nếu có liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được theo dõi
chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định.
- Định kỳ đối chiếu công nợ, xác định được các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá
hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi được để có thể có căn cứ xác định số trích lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không đòi được.
b. Khoản phải trả
- Các khoản nợ phải trả của DN phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã
trả theo từng chủ nợ.
- Các khoản nợ phải trả của DN phải được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
căn cứ vào thời hạn phải thanh toán của từng khoản nợ phải trả.
- Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết cho từng chủ
nợ, theo chỉ tiêu số lượng, giá trị theo giá qui định.
- Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải được đánh
giá theo tỷ giá quy định.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
- Những chủ nợ mà DN có quan hệ giao dịch, mua hàng thường xuyên hoặc có số dư
về nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình công nợ đã phát
sinh với từng KH và định kỳ phải có xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ.
- Các tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệ với từng

Trường hợp KH thanh toán bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo có của ngân
hàng lập, kế toán kiểm tra số tiền khách hàng chuyển và ghi giảm khoản phải thu KH.
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706  Số tiền phải thu khách h
àng tăng do bán
sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, b
ất động
sản đầu tư…
 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

 Nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
 Số tiền khách hàng đã thanh toán.
 Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thanh toán, chiết khấu thương mại cho
khách hàng, hàng bán b
ị trả lại.

T
ổng số phát sinh có

T
ổng số phát sinh nợS
ố tiền nhận ứng tr
ư

Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán cập nhật DT, giá vốn, nợ phải thu,… vào sổ
nhật ký chung hoặc sổ nhật ký bán hàng trường hợp DN bán chịu, nhận ứng trước tiền
hàng của KH, sau đó căn cứ vào các sổ nhật ký ghi vào sổ cái tài khoản 131 và các tài
khoản kế toán liên quan, đồng thời mở sổ chi tiết tài khoản 131 – phải thu khách hàng. Sổ
này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua theo từng đối tượng, từng thời hạn
thanh toán.
Định kỳ, kế toán đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp khoản phải thu khách hàng; lập
bảng đối chiếu công nợ gửi KH để phát hiện chênh lệch kịp thời (nếu có).
2.2.4. Sơ đồ hạch toán
TK 131 – Phải thu khách hàng 511, 515
33311
711


Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT chưa được khấu trừ,
chưa được hoàn lại đầu kỳ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
được hoàn lại

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Số thuế GTGT chưa được khấu trừ,
chưa được hoàn lại cuối kỳ
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
đã được hoàn lại. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng
2.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
2.3.1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT (liên 2), tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm, phiếu thu cước vận
chuyển hàng không,… do NCC lập khi mua nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
dùng cho hoạt động SXKD của đơn vị.
Chứng từ nộp thuế GTGT như: uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào NSNN, giấy báo
Nợ,
2.3.2. Tài khoản sử dụng

. .

.



Tổng giá
trị
thanh
toán (1)
TK
152, 153,156 , 211…
Khấu trừ vào thuế GTGT
đầu ra (4)
Giảm thuế GTGT do hàng
bán bị trả lại hoặc giảm giá
(3)

TK 33312
Thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp
NSNN nếu được khấu trừ (2)
TK 152,153,156,
211, 627, 641
133 – thuế GTGT được khấu trừ
111,112, 331
Giá trị mua các loại
hàng hóa, TSCĐ, DV
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706

Tài khoản 136 có 2 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc.
 Tài khoản 1368: Phải thu nội bộ khác.
Số còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ
doanh nghiệp.
Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp
dưới
Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác.
Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các
khoản đơn vị cấp dưới phải nộp.
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các
kho
ản đ
ơn v
ị cấp tr
ên ph
ải cấp xuống.

Quyết toán với đơn vị thành viên về
kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
Số tiền đã thu về các khoản phải thu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cấp vốn ở đơn vị cấp trên và nhận vốn ở đơn vị cấp dưới
2.5. Kế toán phải thu khác
2.5.1. Chứng từ kế toán
 Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, giấy báo Có
 Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, biên bản kiểm kê quỹ, biên bản xử lý tài sản
thiếu,… được cấp thẩm quyền lập thành 02 bản đối với tài sản thiếu, mất mát. 01 bản kế
toán lưu làm căn cứ ghi sổ kế toán, bản kia giao cho bên bồi thường để nhận quyết định xử
lí.
2.5.2. Tài khoản sử dụng

Các khoản nợ khác còn phải thu
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong
và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngay.
- Số tiền phải thu về các khoản phát

Đơn vị cấp trên Đơn vị cấp dưới
111, 112, 152, 156…
Trả vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa…(4)
Nhận vốn bằng tiền, vật
tư, hàng hóa…(3)
411
136 (1361)
211, 213

111,112,152,156
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706

Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
 Tài khoản 1385: Phải thu về cổ phần.
 Tài khoản 1388: các khoản phải thu khác.
2.5.3. Quy trình ghi sổ
Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán nêu trên tiến hành ghi sổ, phản ánh khoản phải
thu khác vào sổ kế toán Tài khoản 138 ngoài các khoản phải thu phản ánh ở Tài khoản
131, 133, 136.
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về
thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu
đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài


TSCĐ phát hiện thiếu, chờ xử lý (2)
111, 1388, 334,…
Xử lý tài sản thiếu (3)
211

214

1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
632
Giá trị hàng tồn kho mất mát,
hao hụt được tính vào giá
vốn hàng bán (sau khi trừ
phần thu bồi thường) (4)
111, 112, 152, 153,
154, 155, 156, 157
Tiền, hàng t
ồn kho mất mát, hao hụt
(1)
1381

111, 112, 152, 153,…

515
334

Thu hồi bồi thường bằng cách
trừ vào lương (3)
111, 112…
Thu hồi bồi thường bằng tiền

SVTH: Nguyễn Thị Phương Lớp: HCK16KT005 MSSV: 35111028706
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác
2.6. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.6.1. Khái niệm và điều kiện lập dự phòng
a. Khái niệm
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản thu
quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách hàng
nợ không có khả năng thanh toán.
b. Điều kiện lập dự phòng
Theo thông tư 13/2006/TT – BTC ngày 27/02/2006, điều kiện lập dự phòng là các
khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
 Khoản nợ phải thu có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,
đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
 Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý
như một khoản tổn thất.
 Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, cụ thể:
 Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước
vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
 Nợ phải thu chưa đến hạn nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá
sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các
cơ quan pháp luật truy tố giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
 Các khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu
hồi và tiến hành xóa nợ.

Ghi chú: Tài khoản này thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm tài sản.
2.6.4. Quy trình ghi sổ
Để tuân thủ nguyên tắc thận trọng và phù hợp, kế toán ghi nhận trước khoản nợ
không có khả năng thu hồi bằng cách lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Tài khoản 139. Sau
khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ
khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí
quản lý doanh nghiệp.
2.6.5. Sơ đồ hạch toán Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Giải thích
(1) Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Ghi tăng chi phí quản lý doanh
nghiệp và tăng khoản dự phòng.
(2) Cuối năm sau: có 3 trường hợp:
 Trường hợp 1: Nếu mức dự phòng phải lập năm nay cao hơn năm trước, ghi
bút toán: (2a) – Tiếp tục lập dự phòng theo số chênh lệch phải lập kỳ này lớn
hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết.
 Trường hợp 2: Nếu mức dự phòng phải lập năm nay thấp hơn năm trước, ghi
bút toán: (2b) – Hoàn nhập dự phòng theo số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ
hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết.


Số dự phòng các khoản phải thu khó
đòi còn lại đầu kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi tính vào
chi phí hoạt động SXKD của DN.
Tổng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có
Tài khoản 139 - dự phòng nợ phải thu khó đòi
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi còn lại
cu
ối kỳ

Trích đoạn Kế toán các khoản vay Kế toán phải trả người bán Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước Kế toán phải trả người lao động Kế toán chi phí phải trả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status