Đặc điểm và sự hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh - Pdf 12

Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Dới ánh sáng Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ VI
(năm 1986) và tiếp theo là các Đại hội VII và Đại hội VIII cùng các văn bản
khác của Đảng và Nhà nớc ta tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
liên bao cấp sang nền kinh tế thị trờng hàng hóa nhiều thành phần. Doanh
nghiệp nhà nớc không còn giữ vị trí độc tôn trong nền kinh tế quốc dân nữa.
Những năm đầu của công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đứng trớc những
thử thách mới trong đó thành phần kinh tế quốc doanh chịu nhiều thử thách
khắc nghiệt nặng nề. Trong khi đó nhà nớc vẫn cha tạo dựng đợc cho nền
kinh tế quốc doanh một hành lang pháp lý ổn định để doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động ổn định. Quyền và nghĩa vị của doanh nghiệp không đợc pháp luật
quy định rõ ràng dẫn đến việc các doanh nghiệp nhà nớc không tự chủ trong
sản xuất kinh doanh, thụ dộng, ỷ lại vào cấp trên. Song chúng ta cũng phải
thừa nhận thấy rằng một số doanh nghiệp nhà nớc đã tìm đợc chỗ đứng cho
mình, thích nghi đợc với điều kiện của nền kinh tế thị trờng, đã phát huy đợc
tiềm lực của mình và làm ăn có ãi. Nhng bên cạnh đó vẫn có một số doanh
nghiệp Nhà nớc đang gặp khó khăn, thậm chí có một số doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ kéo dài buộc phải giải thể, sát nhập hoặc chịu phá sản, tài sản của
Nhà nớc tiếp tục bị thất thoát.
Từ các vấn đề bức xúc ở trên, để khắc phục tình trạng làm ăn kém hiệu
quả của kinh tế quốc doanh và duy trì vị trí chủ đạo trong nền kinh tế thị tr-
ờng, ngày 20 tháng 4 năm 1995 Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khóa IX
đã thông qua Luật doanh nghiệp Nhà nớc tạo dựng một hành lang pháp lý
ổn định, quy định các quyền và nghĩa vụ đối với doanh nghiệp Nhà nớc, xác
định rõ Nhà nớc là ngời chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp Nhà nớc, luật
doanh nghiệp nhà nớc đã tách chức năng quản lý của Nhà nớc ra khỏi chức
năng sản xuất kinh doanh, trao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh đến
Dơng Đức Thành
1
Khoá luận tốt nghiệp

Dơng Đức Thành
2
Khoá luận tốt nghiệp
III. Tiêu thụ sản phẩm.
Chơng III: Khuyến nghị và kết luận.
I. Khuyến nghị
II. Kết luận.
Từ những kiến thức thu đợc bài khóa luận không thể tránh khỏi còn
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận đựoc ý kiến đóng góp của thầy cô và
các bạn đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Dơng Đức Thành
3
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng i
Doanh nghiệp nhà nớc
Luật doanh nghiệp Nhà nớc mới đợc Quốc hội ban hành đã xác định
khá đầy đủ những nội dung cơ bản trong địa vị pháp lý của doanh nghiệp
Nhà nớc tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhà
nớc. Luật doanh nghiệp Nhà nớc đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà
nớc ta về vai trò kinh tế quốc doanh hiện nay và phơng pháp quản lý doanh
nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng. T tởng xuyên suốt trong luật là
phát huy vai trò chủ chốt của kinh tế quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng
hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế của thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
doanh nghiệp Nhà nớc, tăng cờng quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp,
thúc đẩy doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng
mục tiêu nhà nớc giao cho doanh nghiệp.
i. khái niệm doanh nghiệp nhà nớc
1. Khái niệm doanh nghiệp Nhà nớc
Nhà nớc ta cũng nh bất kỳ một nhà nớc nào trên thế giới đều tồn tại một

Hoa (thông qua tại kỳ họp thứ nhất Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc khóa
VII ngày 13 tháng 4 năm 1998). Theo luật này, khái niệm doanh nghiệp Nhà
nớc ở Trung Quốc đợc hiểu là: Xí nghiệp công nghiệp thuộc chế độ sở hữu
toàn dân (gọi tắt là Xí nghiệp) là đơn vị sản xuất và kinh doanh hàng hóa, tự
chủ kinh doanh tự chịu lỗ lãi, hạch toán độc lập theo luật định. Nhà nớc giao
cho Xí nghiệp quyền quản lý kinh doanh tài sản thuộc sở hữu toàn dân theo
nguyên tắc tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kinh doanh. Xí nghiệp đợc
hởng quyền sở hữu sử dụng và xử lý theo luật định đối với tài sản mà Nhà n-
ớc giao cho Xí nghiệp quản lý kinh doanh
Xí nghiệp có t cách pháp nhân theo luật định, chịu trách nhiệm về tài
sản Nhà nớc giao cho Xí nghiệp quản lý kinh doanh. Căn cứ quyết định của
Bộ chủ quản, Xí nghiệp có thể sử dụng chế độ trách nhiệm kinh doanh theo
hình thức khoán hoặc cho thuê (Điều 2).
Dơng Đức Thành
5
Khoá luận tốt nghiệp
Song do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc trớc nhu
cầu phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hóa thị trờng, vấn đề
xây dựng tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động luôn
luôn là vấn đề thời sự và đợc Nhà nớc Trung Quốc quan tâm xây dựng. Ngày
nay doanh nghiệp Nhà nớc còn đợc Luật công ty nớc Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 1994 điều chỉnh. Nh vậy
Luật doanh nghiệp Nhà nớc ở Trung Hoa chịu sự điều chỉnh của cả 2 luật:
Luật Xí nghiệp quốc doanh sở hữu toàn dân và Luật công ty.
ở đây Luật công ty áp dụng với công ty có 100% vốn thuộc sở hữu Nhà
nớc. Vậy là ở các nớc láng giềng xung quanh Việt Nam đều có nền kinh tế
phát triển, trong đó doanh nghiệp Nhà nớc chiếm một vị trí vô cùng quan
trọng và Nhà nớc đều quan tâm xây dựng hành lang pháp lý cho doanh
nghiệp Nhà nớc tồn tại và phát triển. Tuy nhiên do chế độ chính trị và đờng
lối lãnh đạo của các nớc là khác nhau nên khái niệm về doanh nghiệp Nhà n-

nhiều lần đợc sửa đổi bổ xung), tạo mặt bằng pháp lý chung cho tất cả các
loại hình doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại và hoạt
động trong cơ chế thị trờng.
Khái niệm về doanh nghiệp Nhà nớc đợc quy định rõ tại Điều 1 Luật
doanh nghiệp Nhà nớc:.
Doanh nghiệp Nhà nớc là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn,
thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,
nhằm thực hện các mục tieu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao. Doanh
nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi vốn Nhà nớc
quản lý. Doanh nghiệp Nhà nớc có tên gọi, con dấu riêng và có trụ sở chính
trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Vị trí vai trò của doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, dù phát triển theo chế độ t bản
chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa, đều có khu vực kinh tế quốc doanh. Sự khác
nhau cơ bản là do hệ t tởng chính trị, chế độ sở hữu của mỗi chế độ khác
nhau dẫn đến tỷ lệ chiếm giữ trong các khu vực, ngành có khác nhau. Những
Dơng Đức Thành
7
Khoá luận tốt nghiệp
nớc t bản chủ nghĩa phát triển nh: Anh, Pháp, Mỹ doanh nghiệp Nhà n ớc
hiện nay còn chiếm khoảng 10% t bản sản xuất. Cụ thể là ở Mỹ chiếm 2%,
Anh chiếm 8%, ở Pháp doanh nghiệp Nhà nớc rất ít về số lợng nhng nó
chiếm vị trí then chốt quan trọng của cơ sở hạ tậng nh: viễn thông, truyền
hình, hàng không dân dụng, điện, nớc, sở hữu Nhà nớc vẫn tồn tại ở một mức
độ nhất định cần thiết cho sự vận hành của cơ chế thị trờng.
ở nớc ta ngay từ khi giành đợc độc lập năm 1945. Đảng Cộng sản Việt
Nam đã chú trọng đến phát triển kinh tế, các nhà lãnh đạo luôn ý thức đợc
rằng phải có nền kinh tế mạnh thì nớc mới mạnh. Đảng và Nhà nớc ta đã lấy
kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân làm tiền đề để phát triển.

Lênin không một giai cấp lãnh đạo nào lại từ bỏ chủ quyền kinh tế của
mình. Từ năm 1986 đến nay với đờng lối xây dựng nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nớc, hoạt động của nền kinh tế quốc dân đã và đang diễn ra nhiều thay
đổi và kết quả đạt đựoc là đã có những chuyển biến to lớn, sôi động và phức
tạp. Những thành tựu về kinh tế, xã hội đã đạt đợc cũng nh những khó khăn
còn tồn tại và thiếu sót trong quá trình đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị tr-
ờng đã đợc khẳng định. Mặc dù vậy nhng sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và
Nhà nớc về việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần là con đờng
đúng đắn nhất phù hợp với thực tế khách quan của thế giới để đa đất nớc
thoát khỏi lạc hậu, nghèo đói tiến tới xây dựng một xã hội phồn vinh dân
giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Doanh nghiệp Nhà nớc với u thế có sẵn, đợc Nhà nớc thành lập đầu t
vốn từ ngân sách, là đơn vị kinh tế cơ sở khâu cơ bản của nền kinh tế quốc
dân - đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Nó chi phối một cách
gián tiếp hay trực tiếp các thành phần kinh tế khác đảm bảo cân đối chủ yếu
cho các mục tiêu then chốt của nền kinh tế chẳng hạn nh: viễn thông, xăng
dầu, điện nớc, xi măng, sản xuất máy là những ngành độc tôn của Nhà n ớc
mà các thành phần kinh tế khác luôn phụ thuộc vào nó để tồn tại và phát
triển. Hiện nay doanh nghiệp Nhà nớc đã trở thành một hệ thống kinh tế do
Nhà nớc quản lý thống nhất từ Trung Ương xuống các tỉnh, huyện. Doanh
nghiệp Nhà nớc có mặt ở tất cả mọi nơi trong tất cả các ngành chủ yếu của
nền kinh tế quốc dân, một thành phần kinh tế quan trọng tạo công ăn việc
Dơng Đức Thành
9
Khoá luận tốt nghiệp
làm và tạo ra sản phẩm lớn cho xã hội. Theo thống kê của ủy ban Kế hoạch
Nhà nớc thì năm 1990 cả nớc có 12.084 xí nghiệp quốc doanh (doanh nghiệp
Nhà nớc) trong đó có 1.695 doanh nghiệp trực thuộc Bộ, trong lĩnh vự sản
xuất công nghiệp có 3.020 xí nghiệp quốc doanh. Sau khi Hội đồng Bộ trởng

Trung ơng 6 (khóaVI) đã khẳng định: Kinh tế quốc dân phải đựơc củng cố
và phát triển nắm vị trí then chốt trong nền kinh tế, phát huy u thế và kỹ thuật
công nghệ, không ngừng nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả, chủ động
liên kết và dẫn dắt các thành phần kinh tế khác để thực hiện tốt vai trò chủ
đạo đảm bảo sự phát triển ổn định có hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng IX một lần nữa khẳng
định đờng lối kinh tế của Đảng ta nh sau: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đa đất nớc trở thành một nớc
công nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc
dân. Chính từ những t tởng chỉ đạo của Đảng thông qua các Nghị quyết
chúng ta thấy Đảng và Nhà nớc đánh giá cao vai trò của doanh nghiệp Nhà n-
ớc, doanh nghiệp Nhà nớc có vị trí hết sức to lớn đối với sự phát triển của đất
nớc trong giai đoạn hiện nay.
ii. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
kinh doanh
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận
nhng nó cũng không nằm ngoài sự điều tiết của Nhà nớc vì thế doanh nghiệp
Nhà nớc hoạt động kinh doanh do Nhà nớc thành lập. Nhà nớc của bất kỳ
giai cấp nào cũng đều phải can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động
kinh tế của đất nớc. Nh chũng ra đã biết chức năng không thể thiếu cuả nhà
nớc là quản lý mọi hoạt động của toàn xã hội, tuy nhiên ở nớc ta do đặc thù
riêng của Nhà nớc, Nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nớc
của dân, do dân và vì dân, cho nên nền kinh tế cũng chỉ nhằm phục vụ quốc
kế dân sinh, trong đó doanh nghiệp Nhà nớc luôn luôn đợc Nhà nớc coi
trọng, phát triển nó hớng nó thành một thành phần kinh tế thị trờng hàng hóa
cạnh tranh đầy khắc nghiệt. Với các doanh nghiệp Nhà nớc, nhà nớc lựa chọn
những ngành nghề chủ chất để điều hành nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên
tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý đối với từng doanh nghiệp mà mức độ
Dơng Đức Thành
11

và phát triển vốn. Về mặt kinh doanh doanh nghiệp có quyền tự chủ trong
Dơng Đức Thành
12
Khoá luận tốt nghiệp
quá trình quản lý và sử dụng toàn bộ số vốn đợc Nhà nớc đầu t nhng dù vậy
doanh nghiệp vẫn không phải là ngời chủ sở hữu. Nhà nớc với ta cách là chủ
sở hữu luôn luôn là ngời quyết định những vẫn đề quan trọng nhất trong kinh
doanh. Mà chủ thể kinh doanh là tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp
đứng đầu là giám đốc doanh nghiệp nghiêm chỉnh lĩnh hội và thực hiện
những ý trí chỉ đạo của chủ sở hữu.
Vấn đề vốn của doanh nghiệp Nhà nớc theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc
đã có những quy định khác so với Nghị định 388 HĐBT. ở Nghị định 388
vốn của Nhà nớc là 100% vốn từ ngân sách. Để giữ vững nhà nớc là chủ sở
hữu duy nhất của doanh nghiệp Nhà nớc nên doanh nghiệp Nhà nớc không đ-
ợc bán cổ phiếu, cổ phần của mình cho các thành phần kinh tế khác để thu
hút vốn. Nhà nớc sợ khi các doanh nghiệp Nhà nớc bán cổ phiếu, cổ phần
cho các thành phần kinh tế khác thì doanh nghiệp Nhà nớc lúc đó không còn
là sở hữu của Nhà nớc mà là sở hữu cuả nhiều thành phần kinh tế khác nhau,
nó sẽ biến thành Công ty Cổ phần. Nhng hiện nay vấn đề vốn của doanh
nghiệp nhà nớc không chỉ có 100% vốn của Nhà nớc đầu t mà các doanh
nghiệp Nhà nớc có thể bán cổ phần của mình ra ngoài để gọi vốn vào làm ăn.
Nhng Nhà nớc vẫn giữ quyền kiển soát doanh nghiệp, vì thế doanh nghiệp
buộc phải bán cổ phần đó thông qua hai hình thức về vốn đó là cổ phần chi
phối và cổ phần đặc biệt.
*Cổ phần chi phối
- Là cổ phần của Nhà nớc chiếm 50% tổng số cổ phần của doanh
nghiệp.
- Cổ phần của Nhà nớc ít nhất gấp 2 lần cổ phần của cổ đông lớn nhất
trong doanh nghiệp.
* Cổ phần đặc biệt

hoạt động kinh doanh của mình.
Dơng Đức Thành
14
Khoá luận tốt nghiệp
iii. Tổ chức, giải thể doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động kinh doanh
1. Thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh
Trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp Nhà nớc cần thiết phải đợc tổ chức
lại, xuất phát từ những lý do khác nhau nh:
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kém hiệu quả, doanh nghiệp Nhà nớc
hoàn thành nhiệm vụ sau thời hạn pháp định, cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cần cải tổ hệ thống doanh nghiệp trong ngành, trong đại phơng theo
chiến lợc kinh tế mới Doanh nghiệp Nhà n ớc có thể áp dụng các biện pháp
tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: sát nhập vào doanh nghiệp Nhà nớc khác
hoặc chia tách doanh nghiệp Nhà nớc cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quy mô mới hoặc áp dụng các biện pháp khác, thay đổi công nghệ, mục tiêu
hoạt động và hình thức tổ chức của doanh nghiệp.
Ngời đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nớc phải lập phơng án tổ chức
lại doanh nghiệp. Ngời quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc phải lập
hội đồng thẩm định phơng án tổ chức lại doanh nghiệp và ra quyết định tổ
chức lại doanh nghiệp.
Việc áp dụng biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nớc quan trọng,
trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng do Thủ tớng
Chính phủ quyết định.
Trong trờng hợp tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nớc mà dẫn đến thay đổi
mục tiêu ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ thì doanh nghiệp phải làm thủ
tục đăng ký lại hoăch đăng ký bổ xung với các cơ quan có thẩm quyền về
đăng ký kinh doanh. Nếu việc tổ chức lại doanh nghiệp mà dẫn tới thay đổi
sở hữu thì phải làm thủ tục đăng ký theo các luật tơng ứng về loaị hình doanh
nghiệp đó và chấm dứt hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc.

Ngân hàng, đại diện Tòa án kinh tế cấp tỉnh, đại diện các chủ nợ, đại diện
chủ sở hữu, giám đốc điều hành và các chuyên gia có kinh nghiệm. Hội đồng
giải thể có trách nhiệm thẩm tra, xem xét đánh giá, kiến nghị với ngời có
Dơng Đức Thành
16
Khoá luận tốt nghiệp
thẩm quyền quyết định giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp. Phải xây
dựng các biện pháp cần thiết để thanh lý tài sản và phân chia giá trị tài sản
còn lại của doanh nghiệp trình ngời có thẩm quyền thông qua để thực hiện.
Trên cơ sở kết quả thẩm tra đánh giá của hội đồng giải thể và sau 15 ngày kể
từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ và thanh lý hợp đồng đã
ghi trong hồ sơ xin giải thể mà không có đon khiếu nại, ngời quyết định
thành lập sẽ quyết định cho phép giải thể hay không giải thể doanh nghiệp
Nhà nớc. Sau khi công việc giải thể đã hoàn tất, hội đồng báo các ngời có
thẩm quyền về nhiệm vụ đã thực hiện và đăng báo Trung ơng, địa phơng
trong 3 sô liên tiếp về kết quả xử lý giải thể.
Quá trình thành lập thủ tục và tiến hành các biện pháp giải thể doanh
nghiệp Nhà nớc không đợc kéo dài qúa 6 tháng kể từ khi thành lập hội đồng
giải thể.
iv. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp Nhà nớc có thẩm quyền chuyển nhợng, cho thuê, cầm cố,
thế chấp tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, trừ những thiết bị,
nhà xởng quan trọng theo quy định của Chính phủ đợc cơ quan quản lý có
thẩm quyền cho phép. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
kinh doanh có quyền rộng rãi trong việc định đoạt tài sản của Nhà nớc.
Doanh nghiệp có quyền chuyển nhợng cho thuê, cầm cố tài sản của Nhà nớc
để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Chỉ những thiết bị nhà xởng quan
trọng doanh nghiệp mới phải xin phép cấp có thẩm quyền. Nhng khi định
đoạt tài sản Nhà nớc doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát

Doanh nghiệp phải bảo toàn vốn cố định thuộc sở hữu Nhà nớc cả về
hiện vật và giá trị cân đối, với vốn lu động doanh nghiệp chỉ phải bảo toàn về
mặt giá trị. Vốn cố định là tài sản cố định thể hiện dới dạng tài sản cố định.
Nếu doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn thì doanh nghiệp phải dùng
quỹ phát triển sản xuất của doanh nghiệp để bù đắp cho phần ngân sách giao
cho. Trong trờng hợp không có nguồn quỹ phát triển sản xuất thì doanh
nghiệp phải chuyển phần vốn đã tự bổ xung sang bù đắp cho đủ số vốn phải
Dơng Đức Thành
18
Khoá luận tốt nghiệp
bảo toàn cho đủ ngân sách Nhà nớc. Trờng hợp nguồn vốn tự bổ xung của
doanh nghiệp cũng không còn thì doanh nghiệp phải bù đắp trong những năm
sau.
Mọi tổn thất, hao hụt vốn, không bảo toàn đợc vốn phát sinh trong
nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và Giám đốc (đối với doanh nghiệp Nhà nớc
có Hội đồng quản trị) hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội
đồng quản trị) nào thì các thành viên và Hội đồng quản trị và giám đốc hoặc
giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
Ngoài nhiệm vụ bảo toàn vốn doanh nghiệp còn có nhiệm vụ phát triển
vốn, doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh có nghĩa vụ sử dụng vốn
và nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh và
những nhiệm vụ đặc biệt do Nhà nớc giao.
* Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh
trong tổ chức hoạt động của mình.
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh lad tổ chức kinh doanh có
t cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh lấy thu bù
chi và đảm bảo có lãi để tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp chủ động trong
hoạt động kinh doanh. Cụ thể doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh
có các quyền sau:
- Tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nớc giao.

những tổng công ty đặc biệt quan trọng.
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ đợc
Nhà nớc giao mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của doanh nghiệp
và nhu cầu của thị trờng, kinh doanh bổ xung những ngành nghề khác khi đ-
ợc cho phép. Ngoài việc thực hiện kinh doanh những ngành nghề theo mục
tiêu, nhiệm vụ Nhà nớc giao, nếu có khả năng kinh doanh thì doanh nghiệp
có quyền mở rộng quy mô kinh doanh của mình, kinh doanh thêm những
ngành nghề khác nhng đơng nhiên phải làm đăng ký kinh doanh bổ xung.
- Tự lựa chọn thị trờng, đợc xuất nhập khẩu theo quy định của Nhà nớc.
Với t cách là một đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sản xuất hàng hoá độc
lập, doanh nghiệp có quyền lựa chọn thị trờng, lựa chọn khách hàng, tự do ký
kết hợp đồng. Doanh nghiệp có quyền giao dịch với các khách nớc ngoài để
Dơng Đức Thành
20

Trích đoạn Chi phí sản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status