Phương hướng và Giải pháp phát triển đường Giao thông Nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng đến năm 2010 - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nớc ta là nớc nông nghiệp với trên 75% dân số sống ở nông thôn, nông thôn
nớc ta trải rộng suốt từ các vùng cao biện giới qua các vùng cao nguyên đến
đồng bằng châu thổ của các dòng sông lớn và ven biển. Nông thôn là địa bàn
kinh tế xã hội quan trọng của đất nớc. Công cuộc đổi mới dân giàu nớc mạnh,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá không thể tách rời việc mở mang phát triển khu
vực nông thôn rộng lớn.
Nhìn chung, đại bộ phận nông thôn nớc ta còn trong tình trạng kém phát
triển về kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, lạc hậu cha đáp ứng đợc
yêu cầu của sự phát triển hiện tại. Điển hình là giao thông và thông tin liên lạc,
giao thông và thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu để mở mang sản xuất,
tiếp cận thị trờng, tiếp thu khoa học kĩ thuật và mở mang dân trí.
Do hạn chế về giao thông và thông tin, quá trình đổi mới về kinh tế xã hội ở
nông thôn nớc ta diễn ra còn chậm chạp, sản xuất cơ bản còn lạc hậu và phân
tán. Với trên 75% lao động trong toàn quốc là lao động nông nghiệp, có thể
thấy lao động ở nông thôn rất dồi dào cùng với tỉ lệ tăng dân số cao khiến nạn
d thừa lao động đang ngày càng nghiêm trọng,đặc biệt là ở vùng ĐBSH.
Tại Đại hội Đảng IX đã đề ra phơng hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
nông thôn với các chính sách và chơng trình thực hiện, phơng hớng nhấn mạnh
việc quy hoạch, xây dựng và nâng cấp mạng lới đờng Giao thông nông thôn
phải đợc đa lên hàng đầu.
Nói đến GTNT là đề cập tới sự phát triển đồng thời hai yếu tố: đờng sá và ph-
ơng tiện giao thông, mạng lới đờng GTNT là mạng đờng địa phơng nội vung,
các tuyến đờng nằm ngoài phạm vi các khu vực đô thị, ngoài các hành lang giao
thông quan trọng, là đờng vào các khu vực sản xuất nông nghiệp, các tuyến đ-
ờng này phần lớn đợc thiết kế theo tiêu chuẩn thấp với lu lợng giao thông nhỏ.
Ngoài ra đờng GTNT là bộ phận của kết cấu hạ tầng thiết yếu, nó cần đợc phát
triển hài hoà với các cơ sở hạ tầng khác nh thuỷ lợi, năng lợng và hệ thống
thông tin liên lạc. Một mạng lới đờng nh vậy sẽ đảm đơng tốt mạch máu trong
cơ thể nông thôn đang đổi mới, đáp ứng yêu cầu thành thị hoá nông thôn làm

Cơ sở hạ tầng:
+Mạng lới đờng GTNT: Đờng huyện, đờng xã và đờng thôn xóm, cầu,
cống phà trên tuyến.
+ Cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp ( các tuyến đờng mòn, đờng
đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép ngời đi bộ, xe
đạp, xe máy v..v đi lại ).
Ngời sử dụng:
+ Ngời dân nông thôn là đối tợng hởng lợi của hệ thống đờng GTNT đ-
ợc nâng cấp.
+ Những ngời điều khiển các dịch vụ vận tải " cho thuê"
+ Các đơn vị Nhà nớc phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn.
+ Các doanh nghiệp thơng mại hoạt động ở khu vực nông thôn.
+ Đại diện của các tổ chức quần chúng ở nông thôn
Đờng GTNT không chỉ là sự dịch chuyển của ngời dân nông thôn và hàng
hoá của họ mà còn là phơng tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ
hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và t nhân.
Đối tợng hởng lợi của của hệ thống đờng GTNT sau khi nâng cấp là ngời dân
nông thôn, bao gồm các nhóm ngời có nhu cầu và u tiên đi lại khác nhau, nh
nông dân, doanh nhân, phụ nữ, những ngời không có ruộng đất.
Chính vì vậy để quản lý hiệu quả tiểu ngành GTNT đòi hỏi phải có sự hoà
nhập với hệ thống giao thông cấp cao hơn ( đờng tỉnh, quốc lộ ) cũng nh gắn
liền với công tác quy hoạch và triển khai các đầu vào từ cấp cao hơn cấp huyện.
Sự vận chuyển trong phạm vi một huyện, với trung tâm huyện là trung tâm của
các chuyến đi , là rất quan trọngvới ngời dân nông thôn, song:
Hàng hàng hoá và hành khách trên mạng lới đờng bộ chứ không phải trên
từng tuyến đờng riêng lẻ. Mạng lới đờng nông thôn nối liền với đờng tỉnh
hoặc quốc lộ, đặc biệt là các tuyến đờng nối từ trung tâm các xã tới trung
tâm các huyện.
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
61

và số km/1000 dân là 2,00 trong khi các vùng khác chỉ tiêu này mới chỉ cao
nhất là 0,85 và thấp nhất là 0,08 cho thấy đờng GTNT vùng ĐBSH hoàn thiện
nhất so với cả nớc do số lợng đờng GTNT đợc xây dựng là khá lớn, trong khi
với các vùngkhác do số km đờng GTNT còn hạn chế và số lợng dân c cao nên
chỉ tiêu này còn khá nhỏ so với ĐBSH. Vùng đồng bằng sông Cửu Long thờng
hay bị ngập lũ cần quy hoạch mạng lới đờng GTNT theo khu vực dân c tập
trung từng xã, vùng lân cận.
Bảng 1: Mật độ đờng nông thôn phân bố theo vùng năm 2000
Vùng Mật độ
Km/Km2 Km/1000 ngời
Ghi chú
Miền trung du bắc bộ
0.12 1.60
Đồng bằng Sông Hồng
1.19 2.00
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
62
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khu bốn cũ
0.35 2.00
Ven biển miền Trung
0.11-0.24 1.38-2.42
Một số tỉnh
Tây Nguyên
0.08-0.17 1.50-2.50
Một số tỉnh
Đông Nam Bộ
0.89 1.24
Đồng bằng sông CL
0.15 0.47

Đá nhựa
Cấp phối
(đá dăm)
Đất
Toàn bộ 172.437 973 12.411,2 74.116,8 84.936
1. Đờng huyện 37.974 569,6 4.746,8 18.987 13.670,6
Tỷ lệ (%) 100 1.5 12.5 50 36
2. Đờng xã, thôn 134.463 403,4 7.664,4 55.129,8 71.265,4
Tỷ lệ (%) 100 0.3 5.7 41 53
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác giao thông vận tải địa phơng 2003)
Qua số liệu ở bảng 2 ta thấy chất lợng đờng nông thôn ở Việt nam đang rất
kém, với đờng xã thồn chủ yếu là đờng đất (53%) và đờng cấp phối ( 41%)_
là loại đờng đợc đánh giá có chất lợng tiêu chuẩn trung bình, thấp. Các loại đ-
ờng làm bằng bê tông nhựa hoặc đá nhựa chiếm tỷ trọng không đáng kể,
khoảng 0,3% với đờng bê tông và 5,7 % với đờng đá nhựa. Còn đối với đờng
huyện tỉ lệ đờng bê tông và trải mặt có tỉ lệ cao hơn với 14%, còn lại là đờng
cấp phối và đờng đất, điều này dễ hiểu vì xây dựng đờng GTNT ở huyện có điều
kiện thuận lợi hơn về mặt địa lí, vốn cho công trình so với xã. Tuy nhiên đánh
giá chung chất lợng đờng GTNT vẫn còn thấp kém và lạc hậu, điều đó cho thấy
việc đầu t cho GTNT ở nớc ta là cha đủ, thiếu và lạc hậu, đồng thời nó cũng
phản ánh lên thực trạng cơ sở hạ tầng đờng GTNT ở các địa phơng còn yếu kém
cả về số lợng và chất lợng.
Ngoài hai chỉ tiêu cơ bản trên, để đánh giá đúng, chính xác mức độ phát
triển của giao thông, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu:
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
64
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3 Tình trạng mặt đ ờng theo kết cấu mặt, theo chất l ợng mặt, theo cấp kỹ
thuật của từng loại đ ờng
Chỉ tiêu này thờng đợc dùng

5m, mặt đờng là 2,5m.
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
65
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đờng loại B: Các trục thôn, liên thôn, đờng vòng ( bao quanh các khu canh
tác, chia theo yêu cầu giữ nớc của thuỷ lợi ), đờng này chỉ dùng cho xe ô tô con,
xe thô sơ tải trọng tổng cộng không vợt quá 1T. Trờng hợp đặc biệt có máy kéo
hoạt động thì cầu cống qua đờng phải đợc thiết kế theo tiêu chuẩn tải trọng đ-
ờng loại A, chiều rộng nền 3m, mặt 2m.
Đờng loại C gồm:
*Bờ lô: Đờng nối từ đờng trục thôn xóm theo đờng bờ vùng đến ruộng, đợc chia
lô đảm bảo tới tiêu
*Bờ thửa: Bờ nhỏ nối với bờ lô, chia lô đất thành từng thửa nhỏ cho trâu bò nghỉ
vai cày
4.1.2 Quy phạm kỹ thuật đờng nông thôn hiện nay
Quy phạm tiêu chuẩn thiết kế đờng nông thôn 22-TCN-210-92 do Bộ
GTVT ban hành quy định rõ: Đờng nông thôn là bộ phận giao thông địa phơng
nối tiếp với hệ thống đờng quốc gia. Đối tợng phục vụ là sản xuất nông- lâm-
ng nghiệp và giao lu kinh tế-văn hoá xã hội của các điểm dải nông thôn. Mạng
lới đờng đảm bảo cho phơng tiện cơ giới loại trung, loại nhẹ và xe thô sơ qua
lại. Đờng nông thôn đợc chia làm 3 loại trong đó đờng liên xã_huyện lộ tơng đ-
ơng đờng cấp V mới ( cấp VI cũ ), còn lại là đờng loại A, loại B tuỳ theo nhu
cầu phát triển giao thông của khu vực , từng giai đoạn mà lựa chọn
Bảng 3:Phân loại đờng nông thôn theo Nghị định 167/1999/NĐ-CP
Loại đờng Chức năng/ tải trọng thiết kế
(tấn/trục)
Chiều rộng
Nền Mặt
R
min

4 3 10 6
Trong đó R
min
và R
max

là bán kính cong nhỏ nhất và lớn nhất của đờng GTNT
xây dựng
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vậy các tuyến đờng nối từ huyện đến xã, liên xã trở xuống là đờng nông
thôn, tiêu chuẩn VN phân hệ thống đờng bộ nớc ta thành 6 cấp : I,II,
III,IV,V,VI. Đờng nông thôn loại I ( đờng huyện ) có nhu cầu giao thông cao
nên đợc thiết kế theo đờng cấp V, nhng hiện nay đờng tỉnh cũng phải đợc xem
xét, tính toán bởi đờng tỉnh là những tuyến đờng kết nối quan trọng trong mạng
lới đờng nông thôn của nhiều huyện.
4.2 ở Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng Sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm, đất đai phì nhiêu, tiềm
năng sản xuất hàng hoá còn rất lớn, khả năng đô thị hoá cao, vấn đề lơng thực
đã đợc giải quyết cơ bản. Nông dân làm giàu bằng sản xuất hàng hoá, tích luỹ
để xây nhà, mua sắm tiện nghi sinh hoạt. Trong đó các gia đình khá giả đều
quan tâm và giành u tiên đầu t cho phơng tiện giao thông và canh tác cơ giới.
Chính vì vậy, đờng nông thôn trong cả nớc nói chung và khu vực ĐBSH nói
riêng cần đợc xem xét về mật độ, chiều rộng đờng và chất lợng đờng, trong đó
vấn đề lu không ( còn đợc gọi là chỉ giới đờng đỏ) cho các tuyến đờng nông
thôn là vấn đề để đảm bảo nhu cầu giao lu hiện tại, phù hợp với điều kiện vật
liệu địa phơng, tạo điều kiện cải thịn nhanh chóng tình trạng mặt đờng nông
thôn hiện nay.
Về vấn đề chiều rộng lu không của các con đờng do ĐBSH có những đặc tính

giữa vùng núi, trung du và đồng bằng Bắc bộ cũng mang sắc thái khác nhau.
Phát triển hệ thống đờng GTNT không chỉ thúc đẩy sản xuất, tiếp cận thị
trờng mà còn góp phần làm giảm sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn,
giảm sự chênh lệch về mức sống và tiện nghi sinh hoạt giữa các vùng với
nhau, tạo điều kiện phát triển nhanh kinh tế-xã hội.
1.1.1 Điều kiện địa lý
Châu thổ ĐBSH là kết quả của quá trình lắng đọng phù sa và tiến dần ra
biển từ hàng triệu năm nay của sông Hồng và các chi lu cùng với công sức khai
phá qua hàng mấy ngàn năm của các thế hệ ngời Việt, từ thuở sơ khai là khu
vực có nhiều những đầm lầy, dòng sông cũ ngày nay trở thành châu thổ hình
tam giác cân rộng lớn, đỉnh gần thành phố Việt Trì ( khoảng 150km sâu trong
đất liền) đáy dài 130 km từ thành phố Hạ Long_ Quảng Ninh đến điểm tận
cùng phía nam của tỉnh Ninh Bình. Bờ biển bằng phẳng, thềm lục địa lan xa ra
biển, đất phù sa mầu mỡ nhất là vùng phía Nam cửa sông Trà Lý. Châu thổ
sông Hồng tiến ra biển với tốc độ nhanh hiếm thấy, khoảng 100m mỗi năm, từ
khi kiến tạo đến nay, ĐBSH đã tiến hơn 160 km ra biển với diện rộng tới 150
km.
1.1.2 Địa hình
ĐBSH cao dần về phía Tây ( mạn Việt Trì, Sơn Tây ) cao độ bình quân là
12-16m, vùng thấp 7-9m, vùng cao tới 18-25m, càng ra phía biển mặt đất thấp
dần còn 2-3m và phần lớn là đầm lầy. Núi đá phân bố ở Tây nam tỉnh Ninh
Bình, Nam Định, Hà Nam và phía Đông Bắc Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh là
nguồn vật liệu vô tận để kiến tạo nền đờng và làm xi măng, nung vôi.
Sông Hồng càng ra biên độ dốc càng giảm do lòng sông bị bồi lún nâng cao
và đó là nguyên nhân của các vụ lũ lụt xảy ra cho vùng.
Do đặc điểm cấu tạo trên làm ĐBSH có mạng lới sông ngòi dầy đặc
(0,5-1km/km
2
) bao gồm sông Hồng, sông Thái Bình cùng các chi lu, kênh
máng tới tiêu do con ngời tạo ra trong quá trình canh tác, vùng gần biển mạng l-

đến tháng 4 ứng với 2 mùa nóng và mùa lạnh.
1.2 Cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng Sông Hồng
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu lên chiến lợc ổn định và phát
triển kinh tế đến năm 2010 trong đó vùng ĐBSH đợc coi là vùng kinh tế trọng
điểm của cả nớc và phải chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động,
phát triển nông nghiệp hàng hoá đa dạng, các khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, công nghiệp xuất khẩu, công nghiệp điện tử, thông tin...Hoàn thiện và nâng
cấp kết cấu hạ tầng, trớc hết là các trục quốc lộ, các cảng khu vực Hải Phòng,
Cái Lân, sân bay. Ưu tiên tăng trởng nhằm thu hút vốn trong và ngoài nớc...
1.2.1 Đất canh tác
Quỹ đất đai vùng ĐBSH còn rất thấp, bình quân diện tích đất canh tác là 0,08
ha/ ngời và ngày càng giảm do nhu cầu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
Mặt khác tiềm năng đất đai trong vùng cha đợc khai thác triệt để, cá biệt có nơi
đồng ruộng còn bị bỏ hoá. Kinh tế vờn cha phát triển đồng đều do thiếu vốn và
kĩ thuật. Trong sử dụng đất đai các vấn đề cần đợc nghiên cứu quan tâm của các
cấp chính quyền địa phơng và các ngành là làm sao để giữ đợc diện tích đất
canh tác hiện có, không sử dụng những phần đất gắn tiềm năng nông nghiệp
vào các mục đích phi nông nghiệp nh làm gạch ngói, xây công xởng, cơ quan..
Theo thống kê năm 2002 tổng diện tích đất canh tác toàn vùng là 856.800 ha
trong đó diện tích lúa nớc là 621.300 ha, số còn lại là diện tích trồng hoa màu
và các cây lơng thực ngô, khoai, sắn với 235.500 ha
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
69
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 4: Các chỉ số cơ bản của vùng ĐBSH
Hạng mục Tỷ lệ so với toàn quốc (%)
Diện tích đất đai
5
Dân số
21.5

hàng năm tốn rất nhiều công sức và tiền của để duy tu bảo dỡng, đồng thời phải
chi phí cho việc bơm tới, tiêu nớc tốn kém do nớc không tự chảy ra các tuyến
sông chính. Các công trình công cộng nh đờng sá, đê điều, trạm bơm tới, phân
phối điện...đang bị xuống cấp sau khi xoá bỏ chế độ bao cấp, việc chuyển đổi từ
sở hữu sang sở hữu t nhân còn lúng túng
Một số điểm yếu khác đó là:
Do chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sản xuất theo kế hoạch sang nền kinh
tế thị trờng cạnh tranh nên khả năng kinh doanh và dịch vụ trong vùng còn hạn
chế. Phơng tiện vận chuyển hàng hoá và hành khách còn ít, dịch vụ tài chính và
vốn còn chậm phát triển
Tỷ lệ dân số và mật độ dân số nông nghiệp cao là trở ngại lớn cho xã hội và
tơng lai, trong tổng số 17.455,7 ngời vùng ĐBSH thì có gần 4 triệu là dân đô
thị, 1,5 triệu dân phi nông nghiệp, còn lại là gần 17.450,2 dân hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp canh tác trên 0,82 triệu ha đất, nh vậy chỉ đáp ứng nhu cầu
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
70
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiêu dùng tối thiểu, trang trải giá thành sản xuất, thuế...còn lại số tích luỹ là
không đáng kể.
Đa số nông dân tự tiêu thụ phần lớn sản phẩm do mình làm ra nên mức thu
nhập thấp ảnh hởng đến cơ cấu thu nhập chung của xã hội
Tóm lại, vấn đề khó nhất trong hớng đi lên sản xuất hàng hoá của nông
nghiệp vùng ĐBSH là đất ít ngời đông nên lao động d thừa, thiếu việc làm và đó
chính là nguồn lực lớn nhất của vùng ĐBSH, vùng có nhiều nhân công, có trình
độ văn hoá khá, cần cù và năng động. Trong quá trình phát triển nông nghiệp và
nông thôn với các chơng trình đợc định hớng đúng, đợc đầu t vốn, khoa học
công nghệ mới và đảm bảo thị trờng tiêu thụ. Với những chính sách khuyến
khích của Nhà nớc sẽ tạo sức bật mới cho các hộ nông dân phát triển sản xuất
hàng hoá, đời sống nhân dân sẽ đợc nâng lên xoá nhanh đơc nghèo túng, mọi
ngời có cơ hội làm giàu, tạo cục diện mới cho bộ mặt nông thôn trong quá trình

tt Tên địa ph-
ơng
Thành phố
thuộc tỉnh
Quận Thị

Huyện Phờng Thị
trấn

1 Cả nớc 22 34 59 518 1057 575 8970
2 ĐBSH
Tỉ lệ(%)
2
9
12
35.3
10
16.9
85
16.4
239
22.6
96
16.6
1902
21.2
3 Hà Nội 7 5 102 8 118
4 Hải Phòng 5 1 8 57 9 150
5 Vĩnh Phúc 1 6 6 7 137
6 Hà Tây 2 12 11 14 300

12.662,6
3,8
1.378
3 Hà Nội 2.931,4 918,50 3.192
4 Hải Phòng 1.726,9 1.513,7 1.141
5 Vĩnh Phúc 1.127,5 1.352,2 834
6 Hà Tây 2.452,5 2.193,0 1.118
7 Bắc Ninh 971,3 799,7 1.215
8 Hải Dơng 1.684,2 1.660,8 1.014
9 Hng Yên 1.101,4 890,8 1.236
10 Hà Nam 805,8 842,4 957
11 Nam Định 1.931,7 1.678,0 1.151
12 Thái Bình 1.828,8 1.537,8 1.189
13 Ninh Bình 894,3 1.427,6 626
( Nguồn Niên giám thống kê 2002)
Có thể thấy vùng ĐBSH chiếm tỉ lệ dân số khá cao trong cả nớc với 21,9%
trong khi diện tích chiếm tỉ lệ nhỏ chỉ có 3,8% vì vậy mật độ c trú trung bình
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
72
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong toàn vùng là cao khoảng 1.243 ngời/km
2
, trong đó tỷ lệ cao nhất là ở Hà
Nội với 3.192 ngời/km
2
tập trung ở các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, tiếp đó là ở
huyện Hoài Đức_Đan Phợng_ Hà Tây ( Khoảng 1672 ngời/km
2
). Mật độ dân c
thấp ở các huyện vùng bán sơn địa của tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, Quảng Ninh, đặc

3 Hà Nội 3023.9 1792.1 1231.8 40.74
4 Hải Phòng 1742.8 641.3 1101.5 63.2
5 Vĩnh Phúc 1139.3 128.6 1010.7 88.71
6 Hà Tây 2473.2 208.6 2264.6 91.57
7 Bắc Ninh 985 102.8 882.2 89.56
8 Hải Dơng 1697.8 253.2 1444.6 85.09
9 Hng Yên 1112 112.6 999.4 89.87
10 Hà Nam 811.1 68.4 742.7 91.57
11 Nam Định 1947 260.3 1686.7 86.63
12 Thái Bình 1842.8 112.6 1730.2 93.89
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
73
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13 Ninh Bình 896.9 124.8 772.1 86.09
( Nguồn Kinh tế-xã hội VN năm 2001-2003 )
Có thể nhận thấy tỷ lệ dân số nông thôn vùng ĐBSH còn rất cao tính đến
năm 2003, đặc biệt là 2 tỉnh Hà Tây và Thái Bình còn tới trên 90% dân số sống
ở nông thôn, thực tế số liệu trên cũng cha thống kê đầy đủ vì còn nhiều đô thị,
điểm dân c mới hình thành và phát triển. Nhng với mật độ dân số nông thôn cao
nh vậy đòi hỏi mạng lới đờng giao thông nông thôn phải phát triển tơng xứng
với nhu cầu phục vụ cho nông thôn trong vùng.
1.3.4 Mức sống của nhân dân vùng ĐBSH
Có thể đánh giá đợc mức sống của nông dân vùng ĐBSH còn rất thấp, thể
hiện trong một số cuộc điều tra của các tỉnh, ở đây cụ thể của tỉnh Hà Tây: Tiến
hành điều tra đối với 2.149 hộ gia đình trong các huyện của Hà Tây có kết quả:
*Về sản xuất chia ra làm 3 loại:
-Hộ chỉ làm nông nghiệp chiếm 67%
-Hộ làm nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm 29%
-Hộ phi nông nghiệp chiếm 4%
*Về thu nhập: bình quân đầu ngời của các hộ là 93.500 đ/tháng, với hộ làm

mỏ than lớn nằm kề mạn Đông Bắc mà các nhà máy nhiệt điện của nớc ta đều
tập trung ở vùng ĐBSH: Phả Lại, Ninh Bình, Hải Phòng, ngoài ra còn nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, Tiền Hải. Hiện nay dự đoán trữ lợng than tiềm ẩn trong
khu vực ĐBSH có thể lên tới vài tỷ tấn.
1.4.3 Cấp thoát nớc
Là vùng có nguồn nớc mặt và nớc ngầm phong phú, các công trình cấp
nớc tại khu vực đô thị đang đợc cải tạo và hoàn thiện. Ngoài ra vấn đề nớc thải
đang là thực trạng khó cải tạo do lợng thải ra quá nhiều tác động tới cả đờng
thôn, ngõ xóm, ao hồ và là một trong nguyên nhân gây xuống cấp các con đ-
ờng.
1.4.4 Thông tin liên lạc
Là lĩnh vực đợc sự quan tâm của Nhà nớc và các cấp chính quyền nhiều nhất
và nó đã có những bớc phát triển lớn, hầu hết thông tin đã đợc chuyển tải đến
các vùng xa xôi, hẻo lánh qua các phơng tiện radio, tivi, báo...giúp ngời dân
không có điều kiện về giao thông có thể nắm bắt đợc những vấn đề kinh tế xã
hội diễn ra từng ngày.
2. Vai trò của hệ thống đ ờng GTNT trong phát triển kinh tế xã hội
2.1 Sự cần thiết phải phát triển đ ờng GTNT vùng ĐBSH
Theo các lý thuyết kinh tế phát triển thì khi lấy sự phát triển kinh tế của các
nớc chậm phát triển làm đối tợng nghiên cứu của mình, các lý thuyết phát triển
kinh tế hiện đại đều dới hình thức này hay hình thức khác đề cập đến phát triển
nông nghiệp nông thôn, nhng đều có điểm chung là làm thế nào để phát triển
nông nghiệp nông thôn. Có thể phân chia lý thuyết kinh tế phát triển thành hai
quan điểm lớn:
Một là quan điểm bỏ qua nông nghiệp nông thôn: quan điểm này đặc biệt
quan tâm đến phát triển mạnh công nghệ mà không cần quan tâm đến nông
nghiệp bởi công nghiệp sẽ hút dần lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp
hiện đại, kết quả là tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao song lại lâm vào tình trạng
thiểu năng, mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu kinh tế, bất bình đẳng trong
phân phối thu nhập.

có mạng lới đờng GTNT đợc phân bố hợp lý về mật độ, tốt về chất lợng sẽ làm
giảm bớt rất nhiều sức ngời và tiền của, tiết kiệm thời gian trong quá trình lu
thông vận chuyển đầu vào và đầu ra cho mọi ngành sản xuất, tiêu dùng và dịch
vụ đời sống, làm tiền đề cho quá trình cất cánh phát triển của khu vực.
2.2 Vai trò của hệ thống đ ờng GTNT trong phát triển kinh tế xã hội
Đờng GTNT trong nền kinh tế quốc dân có thể so sánh với những mạch máu
trong cơ thể con ngời. Một cơ thể muốn tồn tại và phát triển đợc không thể thiếu
đợc sự lu thông và hoạt động tốt của những mạch máu đó. Vai trò của đờng
GTNT trong phát triển kinh tế xã hội có thể đợc xem xét dới các khía cạnh cụ
thể trong sơ đồ sau:
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
76
Đường GTNT
Tăng trưởng và phát
triển kinh tế
Phát triển xã hội
Tăng
trưởng
GDP
Chuyển
dịch cơ
cấu
kinh tế
Giao
lưu
hàng
hoá
ứng
dụng
tiến bộ

GTNT phát triển đợc coi là một trong những yếu tố tiền đề cho việc phát triển
kinh tế, văn hoá, xã hội của một đất nớc. Minh chứng cụ thể cho vấn đề này ta
có thể đi sâu vào xem xét từng mặt cụ thể.
2.2.1 Đờng GTNT trong vấn đề tăng trởng và phát triển kinh tế
a. Đ ờng GTNT với cung- cầu và GDP
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
77

Hộ
gia đình
Cơ sở y tế
Cấp nư
ớc
Cơ sở chế biến
sau thu hoạch
Cơ sở cung cấp đầu
vào cho nông
nghiệp
Giáo dục
Chợ
Mở rộng sản xuất
nông nghiệp
Dịch vụ kinh
tế xã hội
Canh
tác
Tưới

tiêu
Công ăn

vai trò làm tăng tổng cung AS của toàn bộ nền kinh tế, làm AS dịch chuyển ( từ
AS
0
tới AS
1
)( hình 1). Tuy nhiên, nếu giao thông không phát triển thì dẫn tới
cản trở sự phát triển.
Mặt khác, hàng năm đờng bộ GTNT cũng đóng góp vào GDP bằng nguồn
thu từ dịch vụ của nó ( dịch vụ vận tải, xăng dầu, thu phí...) theo ớc tính dịch vụ
này đóng góp vào GDP Việt Nam là 1%-1,5%. Mức độ đóng góp này vẫn còn
rất nhỏ bé, ở các nớc đang phát triển mức độ đóng góp này lớn hơn và trong t-
ơng lai ở nớc ta mức độ này sẽ tăng.
Nh vậy đầu t cho đờng bộ GTNT và đờng bộ tác động đến tổng cung từ đó
tác động đến sự tăng trởng của nền kinh tế. AS dịch chuyển đến một cân bằng
mới đợc thiết lập với GDP lớn hơn.
b. Phát triển đ ờng GTNT tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
b1. Theo cơ cấu ngành
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
78
GDP
AD
AS
0
AS
1
Y
0
Y
1
PL

thôn ra thành phố.
c. Phát triển đ ờng GTNT với ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất
của nông thôn
Có mạng lới giao thông tốt tạo điều kiện cho việc thực hiện cơ giới hoá
nông thôn bằng cách đa máy cày, máy kéo, máy gặt... đến các hộ nông dân
trong vùng phục vụ cho hoạt động sản xuất thuận tiên của ngời nông dân, khi
đó ngời nông dân không còn phải sử dụng các biện pháp lạc hậu, đi lại đến các
nơi xa hơn mới có thể có đợc các phơng tiện hỗ trợ hiện đại phục vụ cho hoạt
động sản xuất của mình.
Đờng GTNT thuận lợi tạo ra sự đi lại giữa nông thôn với thị trấn, thị xã,
thánh phố trở nên dễ dàng hơn, ngời nông dân, đồng bào dân tộc có điều kiện
giao lu, tiếp cận với nền văn hoá, khoa học kỹ thuật tiên tiến, đợc học hỏi những
kinh nghiêm mới phục vụ thiết thực cho cuộc sống.
d. Phát triển đ ờng GTNT với giao l u hàng hoá giữa các vùng
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
79
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đờng giao thông nông thôn thuận lợi là điều kiện tiền đề cho giao lu hàng
hoá giữa các vùng đợc diễn ra dễ dàng nhanh chóng và thuận tiện. Điều này đợc
thể hiện thông qua quá trình:
-Cung cấp vật t thiết bị ( máy bơm, tiêu ), phân bón, giống ( cây, con ), thuốc
trừ sâu và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
-Vận chuyển, tiêu thụ các mặt hàng nông lâm, thổ sản, thực phẩm, kể cả các
mặt hàng xuất khẩu ( chiếu cói, hàng mĩ nghệ, tôm, cua, hoa quả...) đến địa
điểm tiêu thụ, góp phần nâng cao mức sống của ngời nông dân thực hiện cung
cấp các mặt hàng đó.
Nhờ có đờng GTNT phát triển các sản phẩm nông nghiệp nêu trên vận
chuyển , tiêu thụ nhanh chóng, không xảy ra tình trạng ứ thừa_ là nguyên nhân
gây h hỏng các mặt hàng cần đợc tiêu thụ ngay, và giá trị sản phẩm đợc nâng
cao. Đồng thời nó cũng đã giải quyết cơ bản giữa cung và cầu, giữa ngời sản

dân, sản xuất nông nghiệp không còn dừng ở mức tự cung, tự cấp nữa mà
chuyển sang sản xuất theo nhu cầu thị trờng, nông sản trở thành hàng hoá. Vận
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyển lu thông nông sản là mắt xích cuối cùng trong sản xuất nông nghiệp, tác
động đến giá thành và chất lợng sản phẩm. Vì vậy, đờng sá và phợng tiện
chuyên chở là mối quan tâm của từng ngời lao động. Nhiều tỉnh của ĐBSH các
cấp chính quyền đã có kế hoạch nâng cấp hệ thống đờng và huy động đợc sự
tham gia đóng góp của các hộ nông dân. Cũng do ý thức đợc tính kịp thời của
việc trao đổi từ sản phẩm thu hoạch trên đồng ruộng sang hàng hoá, quay vòng
vốn sản xuất mà nhiều hộ nông dân đã sắm các phơng tiện chuyên chở hữu ích
rút ngắn đợc thời gian vận chuyển đóng góp vào việc tăng thu nhập cho hộ.
Tóm lại, việc mở mang mạng lới đờng giao thông ở khu vực nông thôn vùng
ĐBSH là yếu tố quan trọng để thay đổi điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm
bớt thiệt hại h hao về chất lợng và số lợng sản phẩm nông nghiệp, hạ đáng kể
chi phí vận chuyển và tăng thu nhập cho nông dân.
2.2.2 Đờng GTNT trong vấn đề phát triển xã hội
a. Đ ờng GTNT với quá trình phân công lao động
Cùng với sự tăng trởng nhanh của nền kinh tế, trong những năm qua công
nghiệp nớc ta cũng khá linh động và tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
Hiện tợng di dân từ nông thôn ra các đô thị lớn, cộng với sự phát triển của công
nghiệp, dịch vụ đã làm cho các đô thị này ngày càng phình ra. Tình trạng này
gây ra hàng loạt các vấn đề bức xúc cho các đô thị nh: môi sinh, môi trờng... và
các điều kiện sinh hoạt khác của con ngời. Nguyên nhân căn bản là do nông
thôn thiếu việc làm, thu nhập thấp. Để giải quyết tình trạng này cần có cơ sở hạ
tầng nông thôn tốt và đờng GTNT là yếu tố quan trọng, và cần thiết.
Phát triển tốt đờng GTNT sẽ tạo điều kiện nối liền các khu vực phát triển,
hình thành các khu công nghiệp lớn và đây là nguyên nhân thu hút lao động
nông thôn đến làm việc làm thay đổi quá trình phân công lao động ở nông thôn.

và tới các cơ hội kinh tế và việc làm. Rõ ràng là thiếu đờng tiếp cận tới các công
trình, dịch vụ, các cơ hội và hoạt động thông tin là một trở ngại để những ngời
nghèo nông thôn làm việc thoát khỏi đói nghèo. ở những nơi có vị trí thuận lợi
hoặc ở những nơi các hoạt động phụ có thể giải quyết đợc các khó khăn nảy
sinh do hoàn cảnh của các hộ gia đình thì việc cải thiện đờng tiếp cận nông thôn
dờng nh có một tác động to lớn hơn.Với một mạng lới đờng GTNT tốt hơn thì
các biện pháp xoá đói giảm nghèo mới có thể thực hiện và có kết quả tốt.
c. Đ ờng GTNT trong vấn đề nâng cao chất l ợng cuộc sống
Chất lợng cuộc sống ngời dân nông thôn là yếu tố bào bao gồm nâng cao văn
hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng nông thông trong vùng, bao
gồm các hình thức:
Về mặt y tế: Đờng sá tốt tạo điều kiện cho ngời dân năng đi khám, chữa
bệnh và lui tới các trung tâm dịch vụ cũng nh dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận
các tiến bộ y học nh bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh bệnh xã hội và đặc biệt là
việc áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức gia tăng dân
số_ yếu tố của nghèo đói, giảm tỉ lệ suy dinh dỡng...
Về mặt giáo dục: Khuyến khích các em tới trờng, làm giảm tỷ lệ thất học
của trẻ em nông thôn. Với phần lớn giáo viên sống ở khu vực thị xã, thị trấn,
đờng giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trờng làng,
tránh cho họ sự ngại ngùng khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu
để họ yên tâm làm việc
Giao thông nông thôn thuận tiện còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ,
khuyến khích họ lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng
xã, tăng cơ hội tiếp xúc và khả năng thay đổi nếp nghĩ. Do đó có thể thoát
khỏi những hủ tục, tập quán lạc hậu trói buộc ngời phụ nữ nông thôn từ bao
đời, không biết gì ngoài việc đồng áng bếp núc. Với các vùng quê ở nớc ta,
việc đi lại, tiếp xúc với các khu vực đô thị còn có tác dụng nhân đạo tạo khả
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
82
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trung Quốc là nớc nông nghiệp lâu đời, đất rộng ngời đông, dân số trên 1 tỷ
ngời, trong đó nông dân chiếm trên 80%. Đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc
là làng hành chính và toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có
từ 800 đến 900 dân sinh sống. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
việc phát triển các cộng đồng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng với Trung
Quốc.
Tổ chức Công xã nhân dân là hình thức làm ăn tập thể của nông dân dới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Trung Quốc. Hình thức này đã tồn tại 20 năm từ
cuối những năm 50 đến cuối năm 70 của thế kỉ. Ruộng đất, các phơng tiện sản
xuất và của cải làm ra đều là sở hữu tập thể.
SV. Phạm Trung Hiếu Lớp. Kinh tế phát triển - K42
83

Trích đoạn Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn Đờng nôngthôn với ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Đờng nôngthôn góp phần giải quyết việclàm cho nôngthôn Đờng nôngthôn góp phần xoá đói giảm nghèo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status