Cơ chế điều hòa vốn ở Tổng Cty giấy VN - Thực trạng & Giải pháp - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Lời giới thiệu
Ch ơng I : Cơ chế điều hòa vốn trong các Tập
đoàn kinh doanh và các Tổng công ty Nhà nớc ở
Việt Nam hiện nay
.................................................................................................................
1
I. Tập đoàn kinh doanh: Khái niệm, đặc điểm và các mô hình
....................................................................................................................
1
1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển các Tập
đoàn kinh doanh
................................................................................................................
1
1.1. Khái niệm mô hình Tập đoàn kinh doanh
....................................................................................................................
1
1.2. Tính tất yếu của các Tập đoàn kinh doanh
....................................................................................................................
1
1.3. Các phơng thức hình thành các Tập đoàn kinh doanh
....................................................................................................................
3
2. Đặc điểm của Tập đoàn kinh doanh
....................................................................................................................
4
3. Vai trò, ý nghĩa của các Tập đoàn kinh doanh
....................................................................................................................
4
4. Các hình thức chủ yếu của Tập đoàn kinh doanh

....................................................................................................................
12
2.1. Sự cần thiết phải tiến hành điều hòa vốn trong các TĐKD.
...................................................................................................
12
2.2. Các hình thức điều hòa vốn trong các Tập đoàn kinh doanh.
....................................................................................................................
13
2.1.1. Các Tâp đoàn điều hòa vốn thông qua các tổ chức tài
chính.
....................................................................................................................
13
2.2.2. Các HOLDING COMPANY ( Công ty Mẹ )
....................................................................................................................
16
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến cơ chế điều hòa vốn trong các
TĐKD.
....................................................................................................................
17
2.3.1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
....................................................................................................................
17
2.3.2. Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô.
....................................................................................................................
17
III. Tổng công ty theo mô hình Tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam và
cơ chế điều hòa vốn trong các Tổng công ty Nhà nớc (TCT)
....................................................................................................................

Ch ơng II : Cơ chế điều hòa vốn ở Tổng công ty
Giấy Việt Nam
.................................................................................................................
28
I. Khái quát về Tổng công ty Giấy Việt Nam.
....................................................................................................................
28
1. Lịch sử hình thành và phát triển
....................................................................................................................
28
2. Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức
....................................................................................................................
30
3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
....................................................................................................................
34
II. Thực trạng cơ chế điều hòa vốn ở Tổng công ty Giấy Việt Nam.
....................................................................................................................
37
1. Các hình thức điều hòa vốn hiện nay ở Tổng công ty Giấy Việt Nam
....................................................................................................................
38
1.1. Điều động tài sản và vốn giữa các doanh nghiệp thành viên
....................................................................................................................
38
1.2. Trích lập và sử dụng các quỹ tài chính tập trung.
....................................................................................................................
30
1.3. Điều động vốn bằng cơ chế vay trả với lãi suất nội bộ.
....................................................................................................................

II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế điều hòa vốn ở TCT
Giấy Việt Nam
....................................................................................................................
55
1. Tiến tới thành lập công ty tài chính, công ty bảo hiểm ngành Giấy.
....................................................................................................................
55
2. Ban hành chính sách công khai, cụ thể về kế hoạch và phơng thức
điều hòa vốn
....................................................................................................................
58
3. Đầu t vào các doanh nghiệp thành viên kinh doanh có hiệu quả
....................................................................................................................
60
4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác điều hòa vốn.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
....................................................................................................................
61
5. Xây dựng hệ thống thông tin tài chính nội bộ
....................................................................................................................
62
6. Kết hợp sự quản lý, điều tiết về vốn của Tổng công ty với việc đẩy
mạnh phân cấp quản lý vốn giữa các doanh nghiệp thành viên.
....................................................................................................................
63
7. Cổ phần hóa một số doanh nghiệp vừa và nhỏ
....................................................................................................................
64
8. Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp

gồm nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Trong
những năm qua, dù có những tồn tại song các xí nghiệp quốc doanh vẫn giữ vai
trò quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nớc. Tuy nhiên, cùng
với sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế, các xí nghiệp, liên hiệp xí
nghiệp,... đã ngày càng bộc lộ những yếu kém trong việc gánh vác vai trò nắm
giữ các lĩnh vực kinh tế huyết mạch mà Đảng và nhà nớc giao phó. Chính vì
vậy, theo Quyết định 91/TTg ra ngày 7-3-1994 của Thủ tớng Chính phủ, mô
hình Tập đoàn kinh doanh đã ra đời và hoạt động ở Việt Nam. Mô hình này có
tác dụng thúc đẩy tích tụ và tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời
thực hiện chủ trơng xoá bỏ dần chế độ Bộ chủ quản, cấp hành chính chủ quản
và sự phân biệt doanh nghiệp trung ơng với doanh nghiệp địa phơng, tăng cờng
vai trò quản lý nhà nớc đối với mọi thành phần kinh tế, góp phần nâng cao hiệu
quả của nền kinh tế.
Từ khi đợc thành lập, các tổng công ty đợc thành lập theo Quyết định 91/
TTg bớc đầu thu đợc những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, vừa mới đợc
thành lập, các Tổng công ty đợc thành lập theo Quyết định 91/TTg đã không
tránh khỏi những khó khăn nhất định khi tiếp cận mô hình hoạt động mới. Trớc
những thách thức đó, đặc biệt phải đối mặt với xu hớng tự do hóa thơng mại
toàn cầu, xu hớng hội nhập khu vực ( đặc biệt là tiến trình hội nhập ASEAN ),
để tồn tại và phát triển các Tổng công ty đợc thành lập theo Quyết định 91/TTg
phải không ngừng tự đổi mới toàn diện nhằm nâng cao sức cạnh tranh của chính
bản thân mình.
Điều hòa vốn là một khía cạnh trong các hoạt động tài chính của các
Tổng công ty, là nội dung không thể thiếu để đảm bảo cho hoạt động của Tổng
công ty nói chung và việc phân phối vốn nói riêng có hiệu quả. Vốn là điều kiện
tiên quyết cho sự hoạt động của mỗi doanh nghiệp, do đó nó phải đợc đầu t vào
những nơi có khả năng sinh lợi cao nhất. Tuy nhiên, thực hiên điều hòa vốn ra
sao vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

I. Tập đoàn kinh doanh: Khái niệm, đặc điểm và
các mô hình
1. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành và phát triển các
Tập đoàn kinh doanh
1.1. Khái niệm Tập đoàn kinh doanh
Mô hình TĐKD (TĐKD) là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh gồm
nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm tạo thế mạnh chung trong việc thực
hiện những mục tiêu nhất định. Những doanh nghiệp tham gia tập đoàn đều có
t cách pháp nhân độc lập, liên kết với nhau ở mức độ chặt chẽ hoặc lỏng lẻo
thông qua các mối quan hệ tài sản, phân công và hợp tác.
Đáp ứng nhu cầu liên kết bậc cao giữa các doanh nghiệp trong nền sản
xuất lớn, từ những năm 1960 các TĐKD đã nối tiếp nhau ra đời và ngày càng
phát triển.
Mặc dù còn nhiều ý kiến khác nhau nhng TĐKD đợc hiểu là tổ hợp các
công ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau trong phạm vi
một nớc hay nhiều nớc trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi
phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính và chiến lợc phát triển.
TĐKD là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng
liên kết kinh tế nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, tăng cờng khả năng cạnh
tranh và tối đa hoá lợi nhuận.
1.2. Tính tất yếu của các Tập đoàn kinh doanh
TĐKD đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu trong lịch sử phát triển của
kinh tế thế giới, khoảng cuối thế kỷ 19 gắn với quá trình công nghiệp hoá dồn
dập ở Châu Âu và ở Mỹ. Công việc này đòi hỏi phải có một lợng vốn khổng lồ.
Để khắc phục nguồn vốn hạn chế của các cá nhân, doanh nghiệp đơn lẻ, Chính
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phủ các nớc đã khuyến khích thành lập các công ty cổ phần lớn và đó là tiền
thân của các TĐKD sau này. Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất và tích tụ, tập
trung vốn đặc biệt phát triển mạnh vào những năm sau chiến tranh thế giới thứ

Cạnh tranh là một trong những đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng.
Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không bao giờ chấm dứt ấy sẽ
dẫn đến 2 xu hớng chính:
- Các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh sẽ thôn tính và sát nhập
các doanh nghiệp thất bại để nâng cao trình độ hóa sản xuất.
- Nếu cạnh tranh qua nhiều năm mà không phân thắng bại thì trong số
các doanh nghiệp đó sẽ có sự liên kết nhằm tăng khả năng cạnh tranh. Có 3
hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp:
+ Liên kết ngang: diễn ra giữa các công ty trong cùng một ngành.
+ Liên kết dọc: là sự liên kết giữa các công ty trong cùng một dây
chuyền công nghệ sản xuất mà trong đó mỗi công ty đảm nhận một bộ phận
hoặc một số công đoạn nào đó.
+ Liên kết hỗn hợp: là sự kết hợp liên kết ngang và dọc, gồm rất nhiều
các công ty hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau, ít nhất không có mối
liên hệ kinh tế với nhau. Đó là sự liên kết đa ngành, đa lĩnh vực.
Bốn là: Tiến bộ khoa học công nghệ.
Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ chính là yếu tố
quyết định giúp các doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh và đạt tới lợi nhuận
cao.
Để đổi mới công nghệ cần phải có nhiều vốn, nhiều thời gian trong khi
độ rủi ro lại cao và cần phải có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ mạnh. Một
doanh nghiệp nhỏ, biệt lập, manh mún không đủ sức làm việc đó. Điều đó đòi
hỏi phải có một doanh nghiệp lớn, mà TĐKD là một loại hình tiêu biểu.
1.3. Các phơng thức hình thành Tập đoàn kinh doanh
Trên thực tế các TĐKD đợc hình thành theo các cách thức sau:
- Các công ty lớn mạnh thôn tính các công ty nhỏ yếu. Nhờ hoạt động có
hiệu quả, công ty lớn thôn tính các công ty con dới các hình thức mua toàn bộ
các công ty con hoặc mua cổ phần với khối lợng lớn đủ để nắm quyền kiểm
soát trong Hội đồng quản trị ( HĐQT ) công ty và buộc các công ty bị thôn tính
phải phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh theo phơng thức chiến lợc

ứng dụng ngày càng đợc chú ý hơn vì nó là đòn bẩy cho sự phát triển của các
TĐKD.
- TĐKD tiến hành hoạt động và quản lý tập trung một số mặt nh: huy
động, điều hoà, quản lý vốn, nghiên cứu triển khai, đào tạo, xây dựng chiến lợc
phát triển, chiến lợc thị trờng, chiến lợc sản phẩm, chiến lợc đầu t. Nh vậy,
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TĐKD làm cả hai chức năng cơ bản là kinh doanh nh một doanh nghiệp và liên
kết kinh tế.
3. Vai trò, ý nghĩa của các Tập đoàn kinh doanh
Trên thực tế, sự phát triển kinh tế của những quốc gia phát triển trên thế
giới luôn gắn với sự phát triển của các TĐKD. Dới góc độ quản trị tài chính, sự
hình thành và phát triển của các TĐKD có ý nghĩa và tác dụng trên những mặt
chủ yếu sau:
Thứ nhất, làm tăng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của Tập
đoàn cũng nh của từng công ty thành viên. TĐKD cho phép huy động đợc
những nguồn lực to lớn trong xã hội cho quá trình sản xuất kinh doanh, cải tạo
cơ cấu sản xuất, hình thành các công ty hiện đại, quy mô và có tiềm lực kinh tế.
TĐKD hạn chế tối đa sự cạnh tranh nội bộ, mặt khác tạo sự thống nhất, giúp đỡ
nhau chiến thắng trong cạnh tranh với các công ty khác, đặc biệt là với các Tập
đoàn t bản nớc ngoài.
Đối với các nớc đang trong quá trình công nghiệp hóa nh nớc ta, TĐKD
có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là giải pháp chiến lợc bảo vệ sản xuất trong nớc
chống lại sự thâm nhập của các gã khổng lồ của nền kinh tế thế giới. Thực tế
chỉ ra rằng, ngay ở các nớc đang phát triển, với sự hỗ trợ tích cực của Nhà nớc,
các TĐKD vẫn có thể không ngừng mở rộng và vơn ra thị trờng thế giới...
Hai là: Tích tụ, tập trung và điều hoà vốn.
TĐKD là giải pháp cho sự hạn chế về vốn của từng công ty cá biệt. Trong
các TĐKD, nguồn vốn huy động đợc tập trung đầu t vào những công ty, những
lĩnh vực có hiệu quả nhất, khắc phục tình trạng vốn bị phân tán. Nhờ vậy:

+ Tránh nhập cùng một loại công nghệ trùng lắp trong nhiều công ty
thành viên, nhờ đó cơ cấu công nghệ trong tập đoàn đa dạng, hợp lý và có hiệu
quả hơn.
+ Việc phổ biến rộng rãi những thông tin và kinh nghiệm trong chuyển
giao công nghệ từ các công ty thành viên trong tập đoàn sẽ giúp tránh đợc
những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra do thiếu những hiểu biết cơ bản trong
chuyển giao công nghệ nớc ngoài.
+ Thông qua sự chỉ đạo thống nhất, các công ty thành viên sẽ lựa chọn đ-
ợc những công nghệ thích hợp trong chuyển giao công nghệ với chi phí thấp
nhất, giảm lãng phí về vốn, tập trung đợc nguồn lực vào việc thực hiện những
mục tiêu chiến lợc có lợi cho tất cả các công ty thành viên và cho cả tập đoàn.
4. Các hình thức chủ yếu của Tập đoàn kinh doanh
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay trên thế giới, ngời ta phân chia TĐKD thành các loại hình tổ
chức khác nhau theo nhiều cách:
4.1. Căn cứ vào ph ơng thức hình thành và các nguyên tắc tổ chức, các
TĐKD trên thế giới đ ợc phân thành 3 loại hình sau:
- Những TĐKD đợc thành lập theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ trong
một tổ chức kinh tế , các công ty thành viên thuộc một tổ chức thống nhất và
mất tính độc lập về tài chính, sản xuất và thơng mại. Những TĐKD này đợc cấu
tạo dới dạng đa sở hữu theo kiểu công ty cổ phần với sự góp vốn của nhiều chủ
sở hữu khác nhau.
- Những TĐKD đợc thành lập theo nguyên tắc liên kết kinh tế thông
qua những hiệp ớc và hợp đồng kinh tế. Các công ty thành viên ký kết hợp đồng
thoả thuận với nhau về những nguyên tắc chung trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nh xác định quy mô sản xuất, hợp tác nghiên cứu trao đổi bằng phát
minh sáng chế kỹ thuật. Về tổ chức thờng có ban quản trị chung điều hành các
hoạt động phân phối của tập đoàn theo đờng lối chung thống nhất, nhng những
công ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chức sản xuất và thơng

- Consortium: là một trong những hình thức tổ chức độc quyền ngân
hàng nhằm mục đích chia nhau mua trái khoán trong và ngoài nớc hoặc tiến
hành công việc buôn bán nào đó.
- Concern: là hình thức tập đoàn phổ biến nhất hiện nay. Concern không
có t cách pháp nhân. Các công ty thành viên trong các Concern vẫn giữ nguyên
độc lập về pháp lý. Mối quan hệ giữa các thành viên trong Concern dựa trên cơ
sở những thỏa thuận về lợi ích chung nh: phát minh sáng chế, nghiên cứu khoa
học công nghệ, hợp tác sản xuất kinh doanh và có hệ thống tài chính chung.
- Conglomerate: là một tập đoàn đa ngành, đa lĩnh vực. Các công ty
thành viên ít có mối quan hệ công nghệ sản xuất với nhau mà chủ yếu quan hệ
về tài chính và hành chính. Conglomerate đợc hình thành bằng cách thu hút vốn
cổ phần của những công ty có lợi nhuận cao nhất thông qua thị trờng chứng
khoán. Đặc điểm cơ bản của hình thức TĐKD này là hoạt động của nó chủ yếu
nhằm mở rộng phạm vi kiểm soát tài chính. Do đó, các Conglomerate có mối
quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng. Vai trò của ngân hàng và các tổ chức tín
dụng với các Conglomerate là cực kỳ to lớn.
- Các TĐKD xuyên quốc gia: là những công ty có quy mô tầm cỡ quốc
tế với hệ thống chi nhánh dày đặc ở nớc ngoài. Nó gồm hai bộ phận là công ty
mẹ thuộc nớc chủ nhà và hệ thống chi nhánh ở nớc ngoài. Mối quan hệ giữa
công ty mẹ và các công ty chi nhánh là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau chủ
yếu về tài chính, công nghệ và kỹ thuật. Các công ty chi nhánh có thể mang
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hình thức công ty 100% vốn nớc ngoài, công ty liên doanh, công ty hỗn hợp với
hình thức góp vốn cổ phần.
II. Cơ chế điều hòa vốn trong các tập đoàn kinh
doanh
1. Vốn và yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả
1.1. Khái niệm vốn
Vốn có vai trò vô cùng quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại,

xuất kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộ
những giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh
nghiệp. Khái niệm này chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Nó cũng đề cập đến vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình riêng biệt, chia
cắt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời
gian tồn tại của doanh nghiệp, kéo dài từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên
tới chu kỳ cuối cùng. Vai trò của vốn đợc thể hiện khá rõ ràng qua khía cạnh
đó. Ngoài ra, khái niệm còn cho thấy sự khác biệt cơ bản trong quan niệm cơ
bản về vốn và tài sản khi khẳng định vốn là các giá trị .
Chúng ta cũng cần phải phân biệt sự khác nhau giữa vốn và tiền, hai
phạm trù hay bị lẫn lộn. Vốn chính là tiền nhng tiền đợc đa vào quá trình sản
xuất kinh doanh, đầu t nhằm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu.
Tóm lại, có thể nhận định Vốn là giá trị đợc biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản đợc sử dụng đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
1.2. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng
Xã hội loài ngời đã từng trải qua nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp.
Trong nền kinh tế này, sản phẩm làm ra nhằm để thoả mãn nhu cầu của từng cá
nhân, từng gia đình cụ thể. Khi lực lợng sản xuất phát triển, phân công lao động
đợc mở rộng, nền kinh tế hàng hoá ra đời. Kinh tế hàng hoá đợc điều tiết bởi
các thị trờng hay ta thờng gọi là kinh tế thị trờng. Lịch sử phát triển xã hội đã
chứng minh đây là cơ chế tốt nhất điều tiết nền kinh tế hàng hóa cho hiệu quả
kinh tế cao. Kinh tế thị trờng có u điểm là hết sức năng động, mềm dẻo, tự cân
đối, tự điều chỉnh, tạo môi trờng công bằng, kích thích sự phát triển. Tuy nhiên,
kinh tế thị trờng cũng có những khuyết tật cố hữu của nó nh làm xuất hiện tình
trạng độc quyền, xuất hiện sự phân hoá giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế,... cần
có sự can thiệp ở quy mô rộng do một thế lực đủ mạnh, đó là Nhà nớc. Nhà nớc
đặt ra một môi trờng pháp lý, cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh

nghiệp phải chuẩn bị những điều kiện vật chất tối thiểu sao cho hoạt động kinh
doanh sau đó có thể diễn ra trôi chảy bình thờng, vừa bảo đảm lợi ích của doanh
nghiệp, vừa bảo đảm quyền lợi của các đối tác có quan hệ. Với số vốn đó,
doanh nghiệp tiến hành hoạt động đầu t ban đầu, mua sắm các tài sản phục vụ
cho hoạt động của doanh nghiệp và sự tăng trởng của doanh nghiệp. Chu kỳ sản
xuất đầu tiên đã bắt đầu, các chu kỳ khác nối tiếp nó, ngày càng mở rộng và
phát triển. Trong quy trình phức tạp đó, doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vấn đề liên tục nảy sinh mà vốn luôn luôn là vấn đề bức xúc hàng đầu: có vốn
mới có thể đổi mới máy móc, nâng cao trình độ công nghệ, áp dụng phơng pháp
quản lý mới, đào tạo thu hút nhân tài,... qua đó nâng cao chất lợng sản xuất một
cách toàn diện.
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng và dự trữ sẽ giúp chúng ta
làm rõ hơn vai trò của vốn. Trong nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động trao đổi
hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp đều đợc thực hiện thông qua trung
gian là tiền tệ, tơng ứng với dòng vật chất đi vào là dòng tiền tệ đi ra và ngợc
lại. Doanh nghiệp thực hiện trao đổi hoặc với thị trờng đầu vào hoặc với thị tr-
ờng đầu ra. ở đây, các dòng chỉ xuất hiện trên cơ sở tích luỹ ban đầu những
hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ trong mỗi doanh nghiệp và nó sẽ làm thay đổi tài
sản tích luỹ của doanh nghiệp. Một khối lợng hàng hóa tiền tệ đo đợc tại một
thời điểm là một khoản dự trữ. Tổng hợp các khoản dự trữ do doanh nghiệp nắm
giữ tại một thời điểm nhất định cấu thành nên vốn của doanh nghiệp và đợc
phản ánh trong bảng cân đối tài sản. Dự trữ và dòng có quan hệ chặt chẽ và
là cơ sở cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quy trình này thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quá trình chuyển hoá vật chất
Dòng vật chất đi vào Dòng tiền tệ đi ra
- Lợi thế về tính thuận tiện: khi các doanh nghiệp cho nhau vay trong nội
bộ chỉ thông qua các trung gian tài chính ngành hoặc các công ty mẹ của tập
đoàn hoặc Tổng công ty, việc giao dịch sẽ diễn ra nhanh hơn qua hệ thống tài
khoản chung. Khi có những biến động các doanh nghiệp cũng có thể rút tiền
một cách nhanh chóng.
- Chi phí trung gian giảm, tức là bên cho vay nhận đợc lãi suất cao hơn,
còn bên đi vay sẽ phải trả chi phí thấp hơn cho việc sử dụng vốn.
- Các đơn vị đi vay và cho vay không phải mất thời gian cũng nh chi phí
để tìm hiểu bạn hàng.
2.2. Các hình thức điều hoà vốn trong các Tập đoàn kinh doanh
Các TĐKD trên thế giới, với khối lợng công việc tài chính khổng lồ, có
nhiều biện pháp khác nhau để phân phối, sử dụng tốt nhất nguồn vốn hữu hạn
của mình. Có thể chia các TĐKD này thành hai nhóm:
2.1.1. Các tập đoàn điều hoà vốn thông qua các tổ chức tài chính ngành
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các tổ chức tài chính nh công ty tài chính hoặc ngân hàng của tập đoàn
có hoạt động vô cùng năng động. Và với hoạt động của mình, nó đạt đợc cùng
một lúc nhiều mục tiêu.
Về khía cạnh tài chính, các tổ chức trung gian tài chính ngành có các
hoạt động sau:
- Thu hút vốn bằng cách phát hành thơng phiếu và trái phiếu.
- Cho vay chủ yếu là trung và dài hạn.
- Thực hiện các nghiệp vụ cho thuê và thuê mua.
- Cầm cố các loại vật t, hàng hoá, ngoại tệ, các giấy tờ có giá và vật bảo
đảm khác.
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vàng, đá quý, mua bán chuyển nh-
ợng chứng khoán,...
Nh vậy, các trung gian tài chính này giải bài toán điều hoà vốn toàn diện
và có hiệu quả hơn. Với các hoạt động đa dạng của mình, các trung gian tài

- Thứ hai: Việc thành lập các trung gian tài chính sẽ giúp các tập đoàn
quản lý một cách tối u hiệu quả các nguồn vốn thông qua việc đảm bảo đầu t
vốn đúng định hớng phát triển, đúng công trình và dự án, vừa có hiệu quả kinh
tế cao, vừa đáp ứng đợc nhiệm vụ chính trị xã hội trong quá trình phát triển của
tập đoàn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của cả tập đoàn.
- Thứ ba: Việc thành lập các trung gian tài chính sẽ cho phép tập đoàn
khai thác triệt để sức mạnh của nó trên thị trờng tài chính tiền tệ thông qua việc
quản lý tập trung thống nhất các nguồn vốn, điều hòa vốn linh hoạt, có hiệu
quả. Nhìn chung các công ty đều trong tình trạng thiếu vốn nhng tại một thời
điểm nào đó có một số công ty tạm thời thừa vốn, trong khi đó một số công ty
khác trong TĐKD lại trong tình trạng thiếu vốn và các nguồn vốn khác không
đợc khơi thông. Để giải quyết mâu thuấn này, các trung gian tài chính sẽ giúp
tập đoàn hình thành nên các quỹ tài chính tập trung có tính chất dự trữ nhng rất
lỏng.
Quỹ này cho phép đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các công ty bị rơi
vào tình trạng thiếu vốn tạm thời và giúp các công ty có vốn tạm thừa không bị
chết vốn. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với các công ty tài chính là mối
quan hệ vaytrả có dựa trên quan điểm tơng hỗ nhau, và chính nguyên tắc
này tạo nên chức năng quản lý, giám sát việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả
của các công ty thành viên.
- Thứ t: Việc thành lập các trung gian tài chính sẽ giúp tập đoàn phát
huy đợc tối đa thế mạnh về các nguồn lực vật chất cũng nh nguồn lực con ngời,
tận dụng đợc thành tựu khoa học công nghệ thông qua việc thực hiện chức năng
kinh doanh tiền tệ, tham gia thị trờng tài chính tín dụng, thị trờng vốn trong và
ngoài nớc.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở các nớc có nền kinh tế phát triển hiện nay trên thế giới, công ty tài
chính có thể tham gia thị trờng tiền tệ để bảo đảm cho tập đoàn mình luôn cân
đối đợc các ngoại tệ cần thiết cho việc sản xuất và buôn bán; tham gia thị trờng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính đang đợc kỳ vọng sẽ đóng vai trò to lớn trong việc làm cho các mối quan
hệ còn lỏng lẻo trong các Tổng công ty nhà nớc trở nên chặt chẽ hơn.
2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến cơ chế điều hòa vốn trong các Tập
đoàn kinh doanh
2.3.1 Các nhân tố thuộc môi tr ờng vĩ mô
Một là: Chính sách của Nhà nớc. Nhân tố ảnh hởng trớc tiên đến phơng
pháp và hiệu quả điều hòa vốn của các TĐKD là chính sách của Nhà nớc. Các
chính sách đợc cụ thể hoá bởi các văn bản, pháp luật, nghị định, thông t của
Chính phủ, các Bộ ngành liên quan. Pháp luật quy định thẩm quyền điều hoà
vốn trong TĐKD cho bộ máy quản lý, cụ thể là HĐQT. Trên cơ sở pháp luật và
các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo môi trờng và hành lang pháp lý cho các
công ty phát triển sản xuất kinh doanh. Chính sách của Nhà nớc trong mỗi thời
kỳ ảnh hởng rất lớn đến hoạt động điều hòa vốn của mỗi TĐKD: nếu là những
ngành nghề, lĩnh vực đợc Nhà nớc khuyến khích thì công tác điều hòa vốn đợc
thuận lợi. Mặt khác, nếu chính sách của Nhà nớc thuận lợi thì công tác này
cũng đợc thực hiện dễ dàng, thuận lợi và có hiệu quả.
Hai là: Thực trạng nền kinh tế. Sự phát triển của nền kinh tế vĩ mô có
ảnh hởng rất lớn đến hoạt động điều hòa vốn của TĐKD. Khi nền kinh tế ở vào
tình trạng suy thoái, hoạt động của công ty gặp phải khó khăn. Lúc này hoạt
động điều hòa vốn của TĐKD cũng gặp khó khăn và kém hiệu quả. Hơn nữa,
trong giai đoạn này các công ty thành viên thờng thu hẹp sản xuất, theo đó
chính sách điều hòa vốn của tập đoàn cũng phải thay đổi cho phù hợp với tình
hình. Ngợc lại, trong thời kỳ hng thịnh, nhu cầu mở rộng đầu t của doanh
nghiệp tăng lên, tích luỹ lớn, việc điều hòa vốn cũng đợc tiến hành dễ dàng hơn.
Trình độ phát triển kinh tế cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động điều hòa
vốn của các doanh nghiệp. Trong các nớc có nền kinh tế phát triển cao, với
hành lang pháp lý chặt chẽ, đầy đủ, việc điều hòa vốn của các TĐKD thông qua
các công ty tài chính, qua ngân hàng của tập đoàn hay qua các công ty mẹ sẽ
cho kết quả tốt hơn, toàn diện hơn so với các nớc nh chúng ta. Bởi lẽ ở những n-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status