Thực trạng & Giải pháp trong công tác NK tại Cty Sông đà 12 - Pdf 12

Mục lục
Trang
Mục lục.............................................................................................................1
Phần khảo sát chung: ......................................................................................3
Chơng I: Qúa trình hình thành và phát triển................................................3
của Công ty Sông Đà 12..................................................................................3
1. Lịch sử hình thành....................................................................................3
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty............................................................6
3. Cơ cấu, tổ chức của Công ty.....................................................................8
4. Năng lực của Công ty.............................................................................12
4. 1. Năng lực nhân sự..........................................................................12
4.2. Năng lực máy móc thiết bị của Công ty........................................13
4.3. Năng lực tài chính của Công ty.....................................................14
Chơng II: Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
........................................................................................................................17
1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty........................17
2. Đánh giá hoạt động SXKD của Công ty.................................................35
2.1. Ưu điểm..........................................................................................35
2.2. Hạn chế...........................................................................................36
2.3. Nguyên nhân..................................................................................37
Chơng III: Phơng hớng nhiệm vụ trong thời gian tới...................................39
1. Phơng hớng, nhiệm vụ............................................................................39
1.1. Phơng hớng.....................................................................................39
1.2. Nhiệm vụ........................................................................................42
2. Biện pháp chính để thực hiện phơng hớng, nhiệm vụ của Công ty trong
thời gian tới.................................................................................................42
PHầN ii: khảO SáT Cụ THể .........................................................................48
I. Sự cần thiết của công tác nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12...............49
II. Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty.......................................50
1. Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu..............................................51
2. Đặc điểm mặt hàng Công ty nhập khẩu.................................................57

Đà 12 theo quyết định số 04/BXD- TCLD ngày 2 tháng 1 năm 1996.
Ngày 11 tháng 3 năm 2002 Công ty đợc đổi tên thành Công ty Sông
Đà 12 theo quyết định số 235/QĐ- Bộ Xây dựng.
Là một thành viên của Tổng Công ty Sông Đà, Công ty Sông Đà 12 có
đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại
ngân hàng và sử dụng con dấu theo quy định của Nhà nớc.
3
Công ty đợc thành lập với tổng vốn kinh doanh ban đầu là: 8,2 tỷ
đồng. Trong đó vốn cố định là: 5,8 tỷ đồng, vốn lu động là: 2,4 tỷ đồng.
Tên Công ty: Sông Đà 12
Tên giao dịch: Sông Đà 12
Trụ sở chính: G9 Thanh Xuân Nam- Quận Thanh Xuân
- Thành phố Hà Nội.
Tổng số CBCNV hiện có: 72 ngời.
Đến nay Công ty gồm các đơn vị thành viên:
1/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 1.
Địa chỉ: Phờng Nhật Tân- Quận Tây Hồ.
Tổng số CBCNV hiện có: 117 ngời.
Chức năng chính: - Nhận thầu xây lắp các công trình.
- Kinh doanh VTVT và vận tải bộ.
2/ xí nghiệp Sông Đà 12- 2.
Địa chỉ: Phờng Tân Thịnh- Thị xã Hoà Bình.
Tổng số CBCNV hiện có: 350 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính:
- Tham gia thi công xây dựng Thuỷ điện Na Hang.
- Sản xuất cột điện các loại.
3/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 3.
Địa chỉ: Phờng Tân Hoà- Thị xã Hoà Bình- Tỉnh Hoà Bình.
Tổng số CBCNV hiện có: 270 ngời.
Chức năng chính: - Nhận thầu xây lắp các công trình.

Tổng số CBCNV hiện có: 388 ngời.
Chức năng chính: Sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB 30, PCB 40.
9/ Xí nghiệp sản xuất bao bì.
Địa chỉ: Xã Yên Nghĩa- Huyện Hoài Đức- Tỉnh Hà Tây.
Tổng số CBCNV hiện có: 372 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao bì các
loại.
10/ Nhà máy thép Việt- ý.
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối A Hng Yên.
Tổng số CBCNV hiện có: 141 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất thép thanh và thép dây chất lợng
cao phục vụ xây dựng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Căn cứ vào quyết định số 1468/BXD- TCCB ngày 11/10/1979 của Bộ
Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
xây dựng Sông Đà.
Căn cứ vào quyết định thành lập số217/BXD- TCCB ngày 1 tháng 2
năm 1980 của Bộ Xây dựng thành lập Công ty Cung ứng vật t thuộc Tổng
công ty xây dựng thuỷ điện Sông Đà.
Công ty Cung ứng vật t có các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Tổ chức ký kết, thực hiện các hợp đồng xây dựng các công trình
công nghiệp, công cộng, nhà ở.
6
- Thực hiện các hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng bộ, đờng
thuỷ.
- Sản xuất gạch các loại.
- Tổ chức sản xuất phụ tùng, phụ kiện kim loại cho xây dựng.
- Gia công chế biến gỗ dân dụng và xây dựng.
- Kinh doanh vật t, thiết bị xây dựng.
Ngày 2 tháng 1 năm 1995 Công ty đợc đổi tên lần thứ nhất thành

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác.
3. Cơ cấu, tổ chức của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng. Các phòng ban chức năng t vấn, hỗ trợ cho Giám đốc Công ty và các
Phó giám đốc Công ty theo chức năng chuyên môn của mình, và đồng thời
các Phó giám đốc chức năng lại t vẫn hỗ trợ cho Giám đốc Công ty trong quá
trình ra quyết định.
Công ty có 10 xí nghiệp và một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Các xí nghiệp và chi nhánh của Công ty là các đơn vị sản xuất kinh doanh
trực thuộc Công ty, có t cách pháp nhân độc lập hạn chế, thực hiện chế độ
hạch toán kế toán, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh riêng
theo từng đơn vị theo sự phân cấp quản lý của Công ty. Giám đốc các đơn vị
trực thuộc chủ động trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị
theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi, phải chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc Công ty và Tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình.
8
1. Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty, trớc pháp luật nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất
trong Công ty, trực tiếp lãnh đạo về mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty nh:
kinh tế, kế hoạch, tài chính, tổ chức hành chính, công tác thi đua khen th-
ởng, kỷ luật, xây dựng các quy chế và quy định quản lý nội bộ của Công ty.
Đặc biệt Giám đốc Công ty còn trực tiếp chỉ đạo Nhà máy Xi măng Sông
Đà, chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Phó Giám đốc Kinh tế- Kế hoạch.
Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc Công ty điều hành các lĩnh vực
sau: công tác kinh tế kế hoạch, công tác theo dõi hạch toán kế toán, quá
trình kinh doanh vật t, xuất nhập khẩu, công tác thu vốn và giải quyết công
nợ, công tác tiêu thụ và sản phẩm công nghiệp, công tác văn phòng và đời

Là phòng chức năng giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy tài chính
kế toán từ Công ty tới các đơn vị trực thuộc. Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác
tài chính kế toán tín dụng, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế, hoạch toán
kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán và pháp lệnh kế toán thống kê của
Nhà nớc đợc cụ thể hoá bằng điều lệ hoạt động của Công ty và những quy
định của TCT về quản lý kinh tế tài chính giúp Giám đốc công ty kiểm tra,
kiểm soát công tác tài chính kế toán, công tác phân tích hoạt động kinh tế
của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
8/ Phòng kinh tế kế hoạch.
Phòng kinh tế kế hoạch là phòng tham mu giúp việc Giám đốc Công
ty trong các khâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợp
báo cáo thống kê, công tác đầu t công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn
giá, giá thành, công tác vật t, công tác sản xuất và quản lý vật t xây dựng cơ
bản của Công ty.
10
9/ Phòng kỹ thuật.
Giúp Giám đốc Công ty trong công tác: Quản lý xây lắp, thực hiện
đúng các quy định và chính sách của Nhà nớc về xây dựng cơ bản đối với tất
cả các công trình công ty thi công và đầu t sản xuất cơ bản. áp dụng công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong xây lắp.
Đối với các công trình ngoài đơn vị: Lập hồ sơ đấu thầu, giải pháp thi
công và các thủ tục xây dựng cơ bản khác. Hớng dẫn các đơn vị trong Công
ty làm thủ tục hồ sơ đầu thầu công trình ngoài đơn vị (nếu các đơn vị yêu
cầu) theo các quy định của Nhà nớc. Lu trữ hồ sơ công trình mà Công ty
nhận thầu xây lắp.
10/ Phòng quản lý cơ giới.
Phòng quản lý cơ giới là phòng có chức năng giúp Giám đốc công ty
trong các khâu: quản lý các loại xe, máy, thiết bị xây dựng, theo dõi đầu t
trang thiết bị máy móc, phụ tùng cho các đơn vị trực thuộc, tham gia với các
phòng ban trong công ty hớng dẫn, kiểm tra công tác an toàn lao động, bảo

Xí nghiệp 12-6 70 10 39 45
Xí nghiệp 12-7 156 8 18 150
Nhà máy xi măng 449 62 48 294
Xí nghiệp bao bì 372 199 52 340
Nhà máy thép 141 12 16 143
Đại diện Tuyên Quang 18 2 18
Chi nhánh tp.hcm
3 3
(Nguồn từ bảng thống kê nhân lực toàn Công ty quý I, năm 2003)
Công ty có tổng số lao động nữ là 434 ngời chiếm 20,35%, điều này
đợc giải thích là Công ty có lĩnh vực kinh doanh xây lắp, công nghiệp nặng
do đó công việc đòi hỏi lao động nặng nhọc, có kỹ thuật cao.
Công ty có tổng số Cán bộ KHKT là 470 ngời
Công ty có tổng số công nhân trực tiếp là 1662 ngời.
Chi tiết về các loại lao động của Công ty đợc thể hiện qua các bảng
sau:
12
Bảng 2: Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật của Công ty.
STT Ngành nghề Số lợng
Tính trung bình số năm
trong nghề
1 Trên đại học 2 10
2 Kỹ s, cử nhân 261 7
3 Cao đẳng 25 5
4 Trung cấp 160 4
5 Sơ cấp, cán sự 22 6
Tổng số
470
(Nguồn từ Bảng cân đối nhân lực Công ty quý I, năm 2003)
Bảng 3: Cơ cấu lao động công nhân kỹ thuật của Công ty

4 ZIL bệ 18 19 Cẩu KK 20-32 1
5 ZIL sơ mi 7 20 Cần cẩu KKC-10 2
6 MAZ téc xi măng 32 21 Cần cẩu KKC- 5 1
7 MAZ bệ 1 22 Cần cẩu KBGS- 450 2
8 MAZ sơ mi 13 23 Cẩu KPP10 1
9 MAZ ben 12 24
Cẩu kpp5
1
10 KAMAZ ben 6 25 Cẩu DEK 251 1
11 KAMAZ sơ mi 4 26 Tầu kéo sông 19
12 KAMAZ bệ 1 27 Xà lan 100T 6
13 KPAZ 11 28 Xà lan 200T 8
14 KPAZ 3 29 Xà lan 250T 37
(Nguồn: từ Hồ sơ doanh nghiệp)
Và gần đây nhất Công ty đã đầu t một dây truyền sản xuất thép công
nghệ cao, hiện đại của ý.
Hàng quý, hàng tháng Công ty đều có kế hoạch sửa chữa và đầu t mới
xe máy thiết bị để đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
4.3. Năng lực tài chính của Công ty.
14
Hiện nay Công ty có tổng nguồn vốn kinh doanh là 30.117.516.260
đồng.
Vốn cố định là 19.794.963.267 đồng
Vốn lu động là 10.322.552.993 đồng.
Vòng quay vốn lu động bình quân năm là 4,6 vòng/ năm.
Công ty chủ yếu huy động vồn lu động từ bốn nguồn cơ bản sau:
Vốn ngân sách cấp: 11.322.552.000 đồng.
Vốn tự bổ sung: 2.677.680 đồng.
Vốn vay tín dụng.

sản xuất kinh doanh Công ty lại càng gặp phải nhiều nhiều khó khăn, nhng
bằng sự cố gắng của toàn thể đội ngũ lãnh đạo và lao động toàn Công ty,
Công ty đã vợt qua đợc mọi khó khăn trở trở ngại, tích cực tìm kiếm giải
quyết việc làm cho ngời và phơng tiện thiết bị xe máy, phấn đấu hoàn thành
vợt kế hoạch đợc giao thậm trí có năm có nhiều chỉ tiêu đã đợc thực hiện vợt
mức kế hoạch.
Năm 2000: Tổng giá trị SXKD 325.512.074.000/ kế hoạch 320 tỷ
đồng đạt 101,7%.
Năm 2000: Tổng giá trị SXKD 433.980.896.000/ kế hoach 430 tỷ
đồng đạt 100,9%.
Năm 2000: Tổng giá trị SXKD 414.992.856.000/ kế hoạch 411tỷ
đồng đạt 101%.
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh toàn Công ty trong ba năm gần
đây: 2000, 2001, 2002.(đơn vị 1000đ)
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Giá trị SXKD 325.512.074 433.980.896 414.992.856
Doanh thu 311.041.938 268.530.343 329.698.312
Chi phí SXKD 300.017.569 258.376.183 305.654.327
Nộp ngân sách Nhà nớc 12.291.729 4.235.339 11.010.000
17
Lợi nhuận 902.218 820.700 1.554.387
Lợi nhuận/ doanh thu 0,31% 0,37% 0,47%
Vòng quay vốn lu động 4,1 4,5 4,6
(Nguồn từ báo cáo kết quả kinh doanh năm nay và phơng hớng
nhiệm vụ kế hoạch năm sau của ba năm 2000, 2001, 2002 và báo cáo thực
hiện kế hoạch tài chính các năm 2000, 2001, 2002)
Hình 2: Biểu đồ giá trị và doanh thu hoạt động kinh doanh ba năm
2000, 2001, 2002.
Biểu đồ giá trị và doanh thu hoạt động kinh doanh của
Công ty Sông Đà 12

Lợi nhuận
Năm 2002 lợi nhuận của Công ty tăng gần gấp đôi hai năm 2000,
2001 đó là một xu thế đáng mừng của hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhất là khi Công ty đã đa dự án Nhà máy Thép vào hoạt động thì chắc
hẳn trong năm 2003 này giá trị sản xuất kinh doanh và doanh thu cũng nh lợi
nhuận của Công ty sẽ tăng lên rất nhiều. Đó là xu hớng mà mọi cán bộ công
nhân viên Công ty cũng nh Tổng Công ty đều mong đợi.
Về cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty:
Ta có doanh thu và tỷ trọng đóng góp doanh thu của Công ty qua ba
năm 2000, 2001, 2002.
Bảng 6: Cơ cấu đóng góp doanh thu qua các năm: 2000, 2001, 2002
Năm 2000 2001 2002
Doanh thu
10
3
đ
Tỷ trọng
%
Doanh thu
10
3
đ
Tỷ trọng
%
Doanh thu
10
3
đ
Tỷ trọng
%

Hình 5: Biểu đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh năm 2001.
20
Biểu đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh của
Công ty Sông Đà 12 năm 2001
26%
35%
35%
4%
Xây lắp Sản xuất công nghiệp
Kinh doanh vật tư, vận tải. Sản xuất kinh doanh khác
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh năm 2002
Biểu đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh Công
ty Sông Đà 12 năm 2002
27%
26%
31%
16%
Xây lắp Sản xuất công nghiệp
Kinh doanh vật tư, vận tải. Sản xuất kinh doanh khác
Cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh nh sau:
* Lĩnh vực xây lắp.
Trong lĩnh vực xây lắp, Công ty đã tham gia xây dựng rất nhiều công
trình lớn, trọng điểm của Nhà nớc và cũng từ công tác xây lắp Công ty đã tạo
dựng cho mình một uy tín, tên tuổi trên thị trờng. Công ty đã xây dựng đợc
những công trình bảo đảm chất lợng thiết kế, đúng tiến độ thi công, vì thế
uy tín Công ty trong xây lắp ngày càng cao. Đặc biệt là trong xây dựng các
công trình thuỷ điện Công ty cùng các Công ty thuộc TCT là những đơn vị
21
có khả năng cạnh tranh cao do vậy tất cả các công trình thuỷ điện trong cả n-

ờng dây 500 KV, đờng dây 110 KV Hoà Bình- Mãn Đức, lắp đặt điện trong
và ngoài nhà máy xi măng Cao Bằng, tuyến cáp điện xởng cơ khí và kho phụ
tùng NMXM Bút Sơn, đờng dây 22 KV Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Móng Cái,
Quảng Ninh
* Xây dựng các công trình xây lắp thuỷ lợi và gia cố bờ.
Tổng số năm kinh nghiệm về xây dựng thuỷ lợi và gia cố bờ >10
năm.
Công ty đã tham gia thi công rất nhiều các công trình xây lắp thuỷ lợi
và gia cố bờ. Có thể kể các công trình có giá trị từ 1 tỷ trở lên trong 10 năm
qua: kè dự án PAM 5325- Nam Định, cống Âu Cổ Đam- Nam Định, kè Nh
Trác Sông Hồng- Nam Hà, gia cố cảng thợng lu Nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình, kè Linh Chiểu hữu sông Hồng- Phúc Thọ- Hà Tây, kè gia cố bờ trái,
phải hạ lu Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Hiện nay thị trờng thi công của Công ty vẫn chỉ là các Ban ngành, cơ
quan trong n ớc, cha thực hiện thi công ở thị trờng nớc ngoài. Trong tơng
lai Công ty tích cực hơn trong công tác đấu thầu thi công xây lắp ở các thị
trờng nớc láng giềng: Lào, Campuchia, Trung Quốc
Hiện nay trong cơ chế thị trờng sự cạnh tranh ngày càng cao, công tác
đấu thầu thi công ngày càng khó khăn, Công ty đã phải cố gắng rất nhiều để
nâng cao sức cạnh tranh và Công ty đã thu đợc những thành công nhất định:
tỷ lệ thắng thầu rất cao (29/35 công trình), doanh thu từ công tác xây lắp
đóng góp vào doanh thu của cả Công ty năm sau cao hơn năm trớc và
quan trọng nhất trong những thành tựu mà Công ty thu đợc từ công tác xây
lắp đó chính là: kinh nghiệm thi công, uy tín thi công trên thị trờng. Cơ cấu
công trình ngày càng đợc mở rộng bao gồm cả xây dựng công nghiệp, dân
23
dụng, các công trình thuỷ lợi, công trình đờng dây và trạm biến áp Một số
công trình do Chủ đầu t thiếu vốn không kịp thời hay giải phóng mặt bằng
chậm và thay đôỉ thiết kế gây nhiều khó khăn cho đơn vị nhng với quyết tâm
cao Công ty vẫn cố gắng phấn đấu vợt mức kế hoạch đợc giao.

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Năm
tỷ đồng
Giá trị Doanh thu
Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá trị sản xuất và doanh thu hàng năm đều
tăng năm sau lớn hơn năm trớc, song vì nhiều lý do khách quan cũng nh chủ
quan lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh này lại không tăng đều, mà lúc tăng
lúc giảm nhng nói chung năm nào cũng có lãi.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ hoạt động này vì thế cũng thay đổi
khá nhiều qua các năm.
Hình 8: Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động xây lắp.

Lợi nhuận hoạt động xây lắp
0
100
200
300
400
500
600
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Năm
triệu đồng
Lợi nhuận
25

Trích đoạn Đánh giá hoạt động SXKD của Công ty Phơng hớng, nhiệm vụ Biện pháp chính để thực hiện phơng hớng, nhiệm vụ của Công ty trong Sự cần thiết của công tác nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12 Những mặt tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status