Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THIẾT BỊ SỐ DMART
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Duy Thành
Sinh viên thực tập : Trần Đức Thiện
Mã sinh viên : A17753
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2012
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
MTV Một thành viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
USD Đô la Mỹ
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị só Dmart 2
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động kinh doanh chung 5
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiên cứu thị trường 5
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh 8
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán 12
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 19

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị số Dmart
- Chủ sở hữu: Công ty cổ phần kĩ thuật công nghệ Nam Thành
- Lĩnh vực kinh doanh: phân phối, bán lẻ thiết bị số điện máy, cung cấp giải pháp,
dịch vụ kĩ thuật
- Qui mô công ty: 46 người
- Địa chỉ: 22/443 Nguyễn Xiển, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội
- Địa chỉ 2 - trung tâm bảo hành: Số 7 Lô 14A – Khu đô thị Trung Yên, phố Trung
Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Mã số thuế: 0104802294
- Điện thoại: 04 36282899 – 0437834530
- Fax: 0435527689 – 0437834554
- Websites:
1.1.2 Vốn điều lệ của công ty
Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn).
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Nam Thành được chuyển đổi từ “Công ty
TNHH Kỹ thuật Tin học Nam Thành” từ tháng 9 năm 2010. Là một đơn vị thành viên
của Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO (SOHACO
GROUP), công ty Nam Thành có nhiều thuận lợi về cơ cấu tổ chức, tài chính để đáp
ứng được các mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Sau một thời gian gấp
rút chuẩn bị, công ty Nam Thành đã chính thức khai trương thành lập công ty -
showroom mới mang tên Dmart vào ngày 08/09/2010. Showroom nằm trên ngã tư
Khuất Duy Tiến, Nguyễn Trãi với tuyến đường giao thông thuận tiện, là địa điểm mua
sắm lý tưởng cho khách hàng. Đây là một phần trong kế hoạch mở rộng chuỗi
showroom của công ty Dmart (Nam Thành) trên khắp cả nước.
Hoạt đông chính của công ty là phân phối bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị
ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử… và các hoạt động đi kèm
như sửa chữa, bảo hành, bảo trì, cung cấp các giải pháp, dịch vụ kĩ thuật như tư vấn,
lập trình và quản trị hệ thống. Công ty nhận phân phối các sản phẩm cho một số hãng

Ban giám đốc
Phòng kinh
doanh phân phối
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh
doanh bán lẻ
Phòng dự án
marketing
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi hằng năm, lập báo cáo
tài chính, báo cáo thuế, phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ…,
soạn thảo, xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, quy định
quản lý chi tiêu tài chính, chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài
chính; công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính, quản lý hệ thống sổ sách, chứng
từ kế toán, tính toán, cân đối tài chính.
1.3.4 Phòng dự án marketing
Phòng dự án marketing nghiên cứu thị trường trong nước, phát triển và quản lý
sản phẩm, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, phát triển thương hiệu, tham mưu
cho Giám đốc về các chiến lược marketing, thực hiện các chương trình marketing, tìm
kiếm, tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng, làm việc với khách hàng và thực hiện
ký kết hợp đồng.
1.3.5 Phòng kinh doanh phân phối
Phòng kinh doanh phân phối thiết lập và xây dựng các kênh phân phối hàng hoá
tại Hà Nội và các tỉnh, xây dựng các chính sách hỗ trợ, xúc tiến thị trường và bán hàng
qua các kênh phân phối, triển khai công tác chăm sóc, nghiên cứu thị trường đối với
các đại lý thuộc kênh phân phối, hỗ trợ các đại lý trong công tác triển khai marketing,
hội nghị khách hàng, quản lý các dịch vụ khách hàng.
1.3.6 Phòng kinh doanh bán lẻ

• Các loại máy văn phòng thông dụng
Trong các mặt hàng kinh doanh, các sản phẩm thiết bị số, điện máy viễn thông,
tin học như điện thoại di động, máy vi tính, laptop, máy tính bảng, máy ảnh,… là
những mặt hàng đem lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Sản phẩm của công ty đa
dạng về mẫu mã, chủng loại, giá cả phù hợp với nhiều phân khúc thị trường, và quan
trọng là chất lượng tốt, ổn định, độ bền cao. Không chỉ kinh doanh bán buôn, bán lẻ,
công ty còn phát triển dịch vụ sửa chữa, bảo hành, tư vấn sản phẩm, cài đặt, quản trị hệ
thống,…
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Mô tả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kinh doanh bán hàng là hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng, đem lại
nguồn lợi nhuận chủ yếu cho công ty.
4
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động kinh doanh chung
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự)
Bước 1: Nghiên cứu và phân tích thị trường
Đây là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường. Nhân viên kinh doanh
sẽ nghiên cứu thị trường bằng nhiều phương pháp, nhằm nắm bắt được nhu cầu, mong
muốn và khả năng thanh toán của người tiêu dùng, phân khúc thị trường và xác định
thị trường mục tiêu của mình.
Bước 2 Nhập sản phẩm
Dựa vào thông tin mà nhân viên kinh doanh thu thập, phân tích và xử lý được,
công ty tiến hành nhập các loại sản phẩm từ công ty Nam Thành, mặt hàng thoả mãn
nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng, chủ yếu xét theo các tiêu chí: chất lượng,
giá thành và thương hiệu.
Bước 3 Tiếp cận thị trường
Sau khi nhập sản phẩm, công ty tiến hành các chiến lược truyền thông tiếp cận
với khách hàng bằng các kênh một chiều như quảng cáo TV, áp phích, và các kênh đa
chiều, có sự tương tác với khách hàng như hội thảo tư vấn, giải đáp thắc mắc trên
websites, điện thoại, Từ đó tìm ra các khách hàng tiềm năng.

những thông tin cần thu thập.
Bước 2: Lựa chọn nguồn thông tin và phương pháp nghiên cứu
Trong giai đoạn này, công ty xác định nguồn thông tin mà mình quan tâm và
cách thức thu thập thông tin hiệu quả nhất. Có ba phương pháp chính để nghiên cứu và
thu thập thông tin, đó là:
- Quan sát: là phương pháp thu thập số liệu mà nhân viên kinh doanh trực tiếp tiến
hành quan sát thị trường.
- Thực nghiệm: nhân viên kinh doanh phải phân chia các nhóm khách hàng để so
sánh, dự báo các tình huống mà công ty đặt ra.
- Thăm do dư luận: kết hợp giữa quan sát và thực nghiệm. Công ty tiến hành thăm
do dư luận để nắm bắt nhu cầu, mong muốn, sở thích của người tiêu dung, mức độ
thoả mãn và sự trung thành của khách hàng với công ty. Nhân viên kinh doanh phối
hợp sử dụng các công cụ nghiên cứu, như bản khảo sát, phiếu điều tra, cùng với các kế
hoạch chọn mẫu và các phương pháp liên hệ với công chúng.
Bước 3: Xử lý, phân tích thông tin
Sau khi xác định mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn nguồn tin, cũng như phương
pháp nghiên cứu thì bước cuối cùng là xử lý, phân tích thông tin. Công ty thông qua hệ
thống phân tích thông tin, các phương pháp thống kê, mô hình, đồ thị để rút ra từ số
liệu thu thập được những kết quả mong muốn.
Bước 4: Kết quả nghiên cứu
Quá trình xử lý, phân tích thông tin sẽ cho ra kết quả nghiên cứu cuối cùng. Kết
quả này là tiền đề để đưa ra những quyết định về sản phẩm, chiến lược truyền thông,
kệnh phân phối cho phù hợp với thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác bán
hàng.
Nhận xét:
Quy trình nghiên cứu thị trường luôn được công ty chú trọng và quan tâm. Quy
trình này thể hiện sự chuyên môn hoá cao của bộ phận kinh doanh trong công ty, thể
hiện khả năng nắm bắt thị trường, cũng như tâm lý hành vi người tiêu dùng của công
ty.
6

3. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
75.580.398.050
26.160.693.34
5
49.419.704.70
5
188,91
4. Giá vốn hàng bán
70.339.316.667 25.432.967.130 44.906.349.537 176,57
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
5.241.081.383 727.726.215 4.513.355.168 620,20
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
32.320.807 13.606.722 18.714.085 137,54
7. Chi phí tài chính
151.821.502 15.766.456 136.055.046 862,94
-Trong đó: Chi phí
lãi vay
78.951.165 13.600.000 65.351.165 480,52
8. Chi phí bán hàng
826.696.000 133.253.820 693.442.180 520,39
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
3.930.562.981 829.541.111 3.101.021.870 373,82
10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh

+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2011, các khoản giảm trừ doanh thu của
công ty là 35.409.547 đồng, tăng 28.409.516 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng
405,85% so với năm 2010. Lý do là do tình hình kinh doanh thuận lợi, sản phẩm nhập
về tăng mạnh nhưng khâu kiểm soát không đáp ứng kịp dẫn tới một số lô hàng bị lỗi,
không phát hiện được. Công ty đã có biện pháp nâng cao năng lực, nghiệp vụ kiểm tra,
giám sát, xử lý các trường hợp hàng khong đảm bảo yêu cầu.
+ Doanh thu thuần: Năm 2011, doanh thu thuần của công ty là 75.580.398.050
đồng, tăng 49.419.704.705 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 188,91% so với
năm 2010. Có sự tăng lên này là do trong năm 2011, doanh thu từ hoạt động kinh
doanh tăng 188,97% so với năm 2010. Các khoản giảm trừ doanh thu có tăng nhưng
chiếm tỷ trọng rất thấp so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh, nên không ảnh
hưởng nhiều tới doanh thu thuần.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu thừ hoạt động tài chính của công
ty năm 2011 là 32.320.807 đồng, tăng 18.714.085 đồng so với năm 2010, tương ứng
tăng 137,54% so với năm 2010. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty bao gồm
các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá chưa
thực hiện. Lý do của việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính là do trong năm 2011,
công ty đã tăng một lượng tiền gửi ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh
qua ngân hàng. Việc này đã làm tăng một lượng nhỏ doanh thu cho công ty.
- Về chi phí:
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty là 70.339.316.667
đồng, tăng 44.906.349.537 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 176,57% so với
năm 2010. Mặc dù đang trong thời kì lạm phát nhưng giá vốn hàng bán vẫn tăng chậm
hơn so với doanh thu, là do thiết bị số là mặt hàng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố công
nghệ, công nghệ sản xuất phát triển nhanh dẫn đến đơn giá nhập hàng hoá giảm đi.
Mặt khác, do khác hàng mua hàng hoá số lượng lớn, được hưởng nhiều chiết khấu
cũng là lý do khiến giá vốn giảm đi. Giá vốn hàng bán là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
9
tới lợi nhuận của công ty. Việc giá vốn hàng bán tăng chậm hơn doanh thu là một
thuận lợi cho công ty.

giữa đánh giá lại của vật tư, hàng hoá với giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá. Do số tiền
rất nhỏ, hoàn toàn không ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Năm 2010, công ty kinh
doanh thua lỗ nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Sang năm 2011, phần lợi
nhuận tính thuế được điều chỉnh lại do đánh giá tỷ giá chênh lệch phải thu và được
10
chuyển lỗ từ năm 2010 sang, nên chỉ còn 129.251.142 đồng. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành được xác định bằng mức thuế suất 25% với lợi nhuận tính
thuế, sau đó giảm trừ 30% theo nghị quyết 08/2011/QH13 nên chỉ còn 22.618.950. Có
thể thấy nguyên nhân chính dẫn tới chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thấp
so với lợi nhuận là do được chuyển lỗ từ năm 2010 và được giảm thuế 30%.
+ Lợi nhuận sau thuế: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác
định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là
341.765.142 đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế năm 2010 là (237.228.450) đồng. Như
vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 578.993.592 đồng so với năm 2010. Công ty
kinh doanh có lãi làm tăng lợi nhuận sau thuế, dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu, tăng khả
năng thanh toán, quay vòng vốn, và giúp nâng cao uy tín, vị thế của công ty trước
khách hàng và đối tác.
Nhận xét
Qua số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể thấy hoạt động kinh
doanh của công ty đã đạt được kết quả tốt đẹp, nhất là trong bối cảnh suy thoái kinh tế
như hiện nay. Công ty đã thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ và bắt đầu kinh doanh có
lãi. Các quyết định, chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo đã có tác dụng, đưa công
ty thoát khỏi ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế. Đây là một thành công lớn trong
quá trình phát triển của công ty.
2.3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2010 – 2001 của công ty TNHH MTV thiết
bị số Dmart
Xét tổng quan bảng cân đối kế toán, ta thấy tài sản – nguồn vốn năm 2011 của
công ty là 14.407.809.473 đồng, giảm 2.471.727.944 đồng, tương ứng giảm 14,64% so

2. Trả trước cho người
bán
229.108.000 _ 229.108.000 _
3. Các khoản phải thu
khác
43.267.833 _ 43.267.833 _
III. Hàng tồn kho
3.016.303.388 9.290.740.354 (6.274.436.966) (67,53)
1. Hàng tồn kho
3.016.303.388 9.290.740.354 (6.274.436.966) (67,53)
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
495.525.650 1.575.974.481 (1.080.448.831) (68,56)
1. Chi phí trả trước
ngắn hạn
459.728.233 477.373.654 (17.645.421) (3,70)
2. Thuế GTGT được
khấu trừ
35.797.417 998.600.827 (962.803.410) (96,42)
3. Tài sản ngắn hạn
khác
_ 100.000.000 _ _
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
2.019.188.777 2.027.140.599 (7.951.822) (0,39)
I. Tài sản cố định
297.109.794 199.743.344 97.366.450 48,75
1. Tài sản cố định hữu
hình
173.016.044 155.743.345 17.272.699 11,10

NGUỒN VỐN Số cuối năm Số đầu năm
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
(A) (1) (2) (3)=(1)-(2) (4)=(3)/(2)
A. NỢ PHẢI TRẢ
10.303.272.78
1
14.616.765.86
7
(4.313.493.086) (29,51)
I. Nợ ngắn hạn
10.303.272.78
1
14.616.765.86
7
(4.313.493.086) (29,51)
1. Vay và nợ ngắn hạn
1.218.199.233 850.000.000 368.199.233 43,32
2. Phải trả người bán
6.199.358.748 13.763.953.302 (7.564.594.554) (54,96)
3. Người mua trả tiền
trước
1.322.530.640 _ 1.322.530.640 _
4. Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
26.959.887 2.812.565 24.147.322 858,55
6. Chi phí phải trả
44.117.273 _ 44.117.273 _

thương mại, nên tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn. Ngoài ra, công ty được
thành lập và hoạt động kinh doanh chưa lâu, nên theo đuổi chính sách quản lý tài sản
thận trọng. Đặc điểm của phương pháp này là mức tài sản lưu động cao, thời gian quay
vòng tiền dài, chi phí cao hơn và doanh thu thấp hơn kéo theo EBIT cao hơn. Tuy
chiến lược này có độ rủi ro thấp nhưng thu nhập yêu cầu cũng thấp hơn.
Tài sản ngắn hạn
- Về tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt
Năm 2011, công ty đã gia tăng lượng tiền mặt dự trữ tại công ty. Cụ thể, lượng
tiền mặt là 1.239.320.699 đồng, tăng 946.121.444 đồng so với năm 2010, tương ứng
tăng 322,69% so với năm 2010. Nguyên nhân là do công ty muốn tăng khả năng thanh
toán tức thời cho nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào. Lợi ích của việc này là đảm
bảo tính an toàn trong thanh toán của công ty, tận dụng cơ hội chiết khấu, các cơ hội
mua đặc biệt, và một số mục đích theo kế hoạch khác.
- Các khoản phải thu
Năm 2011, các khoản phải thu của công ty là 7.637.470.959 đồng, tăng
3.672.612.398 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 106,84% so với năm 2010,
trong đó:
+ Khoản phải thu khách hàng: Năm 2010, khoản phải thu khách hàng là
3.692.482.728 đồng, năm 2011 khoản phải thu khách hàng tăng lên 7.365.095.126
đồng, tăng thêm so với năm 2010 là 3.672.612.398 đồng, tương ứng tăng 99,46%.
Nguyên nhân là do từ đầu năm 2011, công ty thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng
đối với khách hàng. Ưu điểm của chính sách mới là thu hút được nhiều khách hàng
mới, nhất là các khách hàng có nhu cầu mua hàng số lượng lớn, góp phần tăng doanh
thu. Tuy nhiên, công ty cũng sẽ phải chịu một số hạn chế, là việc quản lý các khoản
nợ, các khoản thanh toán sẽ phức tạp hơn, và nguồn vốn bị chiếm dụng sẽ làm khả
năng thanh toán tức thời của công ty với nhà cung cấp giảm.
+ Trả trước cho người bán: Năm 2010, công ty không có khoản trả trước cho
người bán, vì công ty nhập hàng từ đơn vị chủ quản là công ty Nam Thành, và các đối
14
tác của công ty Nam Thành. Sang năm 2011, công ty đã chủ động tìm kiếm được

bị số Dmart
Do có trạng thái tài sản lưu động thận trọng nên chính sách chung của công ty là
duy trì cân bằng rủi ro theo chính sách nợ cấp tiến. Do đó, nhìn chung về nguồn vốn,
nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao so với nguồn vốn dài hạn, mặc dù sang năm 2011, tỷ
lệ này có giảm xuống do công ty đã trả một phần nợ ngắn hạn và nguồn vốn được đầu
tư thêm.
15
- Nợ ngắn hạn
Năm 2011, nợ phải trả của công ty giảm từ 14.616.765.867 đồng trong năm 2010
xuống còn 10.303.272.781 đồng, tương ứng giảm 29,51% so với năm 2010. Trong đó:
+ Vay và nợ ngắn hạn: Năm 2011, vay và nợ ngắn hạn của công ty là
1.218.199.233 đồng, tăng 368.199.233 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 43,32%
so với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng lên này là vì trong năm 2011, dù không
vay ngắn hạn công ty Dược phẩm và thương mại Sohaco như năm 2010, nhưng công
ty tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh thương mại và thực hiện chính sách tín dụng
nới lỏng, nên có thời điểm công ty không đủ khả năng thanh toán tức thời, phải tìm
kiếm nguồn vốn bằng các khoản vay ngắn hạn, linh hoạt. Cụ thể, công ty đã vay ngân
hàng HSBC 5 lần, với tổng số tiền các lần vay là 335.599.998 đồng, với mức lãi suất
18,25%/năm và 17,75%/năm, và 41.552 USD với lãi suất 6,5%/năm. Có thể thấy rõ
chi phí sử dụng vốn của lựa chọn này khá cao.
+ Phải trả người bán: Trong năm 2011, phải trả người bán của công ty là
6.199.358.748 đồng, giảm 7.564.594.554 đồng so với năm 2010, tương ứng giảm
54,96%. Dù mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng công ty vẫn giảm khoản phải trả
người bán là do nguồn chiếm dụng vốn này không ổn định, ảnh hưởng tới các kế
hoạch của công ty, ngoài ra nó ảnh hưởng không tốt tới uy tín công ty với các đối tác,
nhà cung cấp, đặc biệt là với các đối tác mới.
+ Người mua trả tiền trước: Trong năm 2010, khoản người mua trả tiền trước là 0
đồng. Tuy nhiên, sang năm 2011, khoản người mua trả tiền trước là 1.322.530.640
đồng, do công ty ký được nhiều hợp đồng lớn về bán và lắp đặt, cài đặt thiết bị máy
tính với các công ty khác.

2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị:%
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011
Năm
2010
Chênh
lệch
Tỷ trọng tài sản ngắn
hạn
Tổng TS ngắn hạn
85,99 87,99 (2,00)
Tổng TS
Tỷ trọng tài sản dài hạn
Tổng TS dài hạn
14,01 12,01 2,00
Tổng TS
Tỷ trọng nợ
Tổng nợ
71,51 86,59 (15,08)
Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng vốn chủ sở
hữu
Tổng vốn Chủ sở hữu
28,49 13,41 15,08
Tổng nguồn vốn
Nhận xét
- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn: Do công ty là doanh nghiệp kinh doanh thương mại
nên tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2010, tỷ trọng tài sản ngắn hạn
của công ty chiếm 87,99%. Sang năm 2011, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty là

toán ngắn hạn
Tổng TS ngắn hạn
1,20 1,02 0,19
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
(Tổng TS ngắn hạn -
kho)
0,91 0,38 0,53
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán tức thời
(Tiền + Các khoản
tương đương tiền
0,12 0,02 0,10
Tổng nợ ngắn hạn
Nhận xét
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công
ty năm 2011 là 1,20 lần, tăng 0,19 lần so với năm 2010. Chỉ tiêu này cho ta biết 1 đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,20 lần vào năm 2011 và 1,02 lần vào năm 2010.
18
Con số trên cho ta thấy, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vào năm 2011 ngày
càng ổn định hơn. Nguyên nhân là mặc dù công ty có trạng thái tài sản lưu động thận
trọng, nhưng công ty theo chính sách nợ cấp tiến, duy trì một mức nợ ngắn hạn cao.
Như vậy các khoản vay ngắn hạn đang được sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
Tỷ số trong 2 năm cũng luôn lớn hơn 1, chứng tỏ công ty luôn có khả năng thanh toán
ngắn hạn đối với các nhà cung cấp
- Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty
năm 2011 là 0,91 lần, tăng 0,53 lần so với năm 2010. Chỉ số khả năng thanh toán
nhanh cho ta biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,91 đồng tài sản ngắn hạn

có hiệu quả, mức doanh thu tăng mạnh. Chỉ số này cũng cho thấy việc sử dụng tài sản
19
vào hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả hơn, góp phần làm tăng
doanh thu, lợi nhuận.
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu
Lợi nhuận ròng
0,48 (0,91) 1,39
Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
2,53 (1,41) 3,93
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
8,88 (10,48) 19,36
Vốn chủ sở hữu bình
quân
Nhận xét:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu
thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là
0,48%, tăng 1,39% so với năm 2010. Con số trên cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần
thì có 0,0048 đồng lợi nhuận ròng năm 2011 và (0,0091) đồng lợi nhuận ròng năm
2010. Năm 2010, công ty đang trong giai đoạn thâm nhập, phát triển thị trường nên

4
3
Kỹ sư công nghệ thông tin 02 02
4,35
4
4
Cử nhân tài chính - kế toán 03 02
6,52
4
5
Cử nhân quản trị kinh doanh 07 08
15,22
16
6
Cao đẳng và trung cấp 20 23
43,48
46
7
Công nhân kỹ thuật 08 09
17,39
18
8
Khác 03 03
6,52
6
Tổng cộng 46 50
100
100
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart luôn coi nguồn nhân lực là yếu tố quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status