Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
PHẦN I
THUYẾT MINH DỰ ÁN
MỞ ĐẦU
Mỏ đá sét Cúc Đường đã được khai thác từ năm 1994 theo giấy phép khai
thác khoáng sản số 97/QĐ-QLTN ngày 19/3/1994 của Bộ Công Nghiệp cấp cho
Công ty Than Nội Địa, là nguồn cung cấp đá sét cho nhà máy Xi măng La Hiên.
Hiện nay, nhà máy đang trong quá trình đầu tư nâng công suất theo chủ trương
của Tổng công ty Than Việt Nam. Tuy vậy trước đây mỏ mới chỉ được thiết kế
cho sản lượng 21.130T/N và phạm vi khai thác đã được cấp hiện nay không cho
phép nâng sản lượng khai thác để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy
đang được cải tạo, đổi mới công nghệ. Do vậy cần đầu tư cải tạo mở rộng khu
mỏ hiện có để có đủ năng lực khai thác đá sét với sản lượng lớn hơn cho Nhà
máy xi măng La Hiên.
Với sản lượng đá thương phẩm hàng năm của mỏ là 120.000T/N đạt tiêu
chuẩn cấp cho sản xuất xi măng có các hàm lượng như: SiO
2
=60-70%; Fe
2
O
3
≥ 6,0%; Al
2
O
3
≥ 15,0% để cấp cho nhà máy Xi măng La Hiên.
Thực hiện luật Bảo vệ Môi trường, năm 1994 mỏ đá sét Cúc Đường đã tiến
hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác mỏ đá sét Cúc
Đường.
Căn cứ Quyết định 71/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI,
kỳ họp thứ 4 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật khoáng sản ngày 20/03/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật khoáng sản ngày 14/06/2005;
- Luật đầu tư năm 2006 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9 của
Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP, quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/05/2008 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
2
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Nghị định số 21/2008/QĐ-TTg ngày 28/02/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 28/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/3/2010 quy định
về mức lương tối thiểu chung.
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Điện thoại: 0280.2468.999 Fax: 0280.3756.262
- Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
- Email: [email protected]; [email protected]
- Website : www.hieuanh.com.vn
Bảng 1.1. Danh sách những người tham gia lập dự án cải tạo,
phục hồi môi trường
TT Họ và Tên Học vị đào tạo Chức vụ
1 Ngô Thanh Quân Kỹ sư KH môi trường Trưởng phòng kinh doanh
2 Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng ĐTM
3 Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng ĐTM
4 Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng ĐTM
1.3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Mỏ đá sét Cúc Đường nằm bên trái quốc lộ 1B từ Thái Nguyên đi Lạng
Sơn, cách quốc lộ 1B 5km và cách thành phố Thái Nguyên 27km về phía Bắc,
với diện tích khai thác là 35,5 ha, khu mỏ có các tọa độ địa lý như sau:
21
0
56’- 21
0
45
’
độ vĩ bắc
10
0
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
5
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Mỏ đá sét Cúc Đường có địa hình bào mòn xâm thực, độ cao từ 50-130m.
Khu mỏ gồm các dải đồi thấp, nhấp nhô, dạng yên ngựa có hướng chạy gần bắc
nam, các đồi được phân cắt bởi các thung lũng sâu và suối.
1.3.1.3. Cấu trúc khu mỏ
a. Kiến tạo
Trong phạm vi khu vực mỏ quan sát thấy một đứt gãy F
1
chạy theo hường
đông bắc- tây nam là đứt gãy phân chia giữa đá vôi C-Pbs và đá phiến sét T
1-2
sh
. Đứt gãy nằn ở phía bắc khu mỏ chạy dài khoảng 2,7 km. Đới dăm kết quan sát
tại điểm lộ 13;15 (ngoài phạm vi nhỏ). Tại đây thấy đới dăm kết khá rộng. Căn
cứ vào sự định hướng của các mảnh dăm ta thấy rõ đứt gẫy hoạt động từ tây
sang đông và yếu dần đi. Mặt trượt đứt gẫy nghiêng về phía nam. Cánh trượt bắc
được nâng lên xuất lộ đá vôi C-Pbs, cánh trượt nam tụt xuống xuất lộ các tầng
Cúc Đường. Đây là đứt gẫy thuận, góc dốc của mặt trượt gần như dốc đứng, đứt
gãy này không ảnh hưởng đến quá trình khia thác mỏ.
b. Địa chất
Mỏ đá sét Cúc Đường thuộc địa tầng T
1-2
sh nằm kẹp giữa hai giải đá vôi
C-Pbs. Đá phiến sét T
1-2
sh phân bố thành một dải hẹp và dài, thế nằm 140
sh.
- Tầng chứa nước trong trầm tích Cacbon-Pecmi. Hệ thống Bắc Sơn C-Pbs.
- Tầng chứa nước trong đá phun trào Ryôlít.
1.3.1.5. Điều kiện khí tượng
Khu vực mỏ đá sét Cúc Đường chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Bắc Việt
Nam. Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt.
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến cuối tháng 9 với lượng mưa trung bình
từ 300 – 400 mm, khí hậu ẩm ướt, nhiệt độ trung bình từ 25 – 29
0
C, riêng tháng
7 có những ngày nhiệt độ lên tới 39
0
C.
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau, khí hậu khô kèm
theo gió mùa đông bắc làm cho khí hậu trở nên rét, độ ẩm thấp. Lượng mưa
trong mùa khô ít, trung bình 100 mm. Nhiệt độ trung bình từ 13 – 15
0
C.
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 23
0
C - 24
0
C. Nhiệt độ cao nhất
của tháng nóng nhất là 28,8
0
C (tháng 6). Nhiệt độ thấp nhất của tháng lạnh nhất
là 15,7
0
(tháng 1).
Các hiện tượng thiên nhiên bất thường
Trong khu vực thực hiện dự án có các dạng thời tiết đặc biệt như: gió mùa
Đông Bắc, sương muối, nồm, mây mù.
Trong thời gian gần đây, tỉnh Thái Nguyên đã ghi nhận các đợt nắng lên
tới 40
o
C và các đợt lạnh kỷ lục năm 2008 nhiệt độ xuống đến 9
o
C. Tuy nhiên
đây chỉ là những biểu hiện của sự biến đổi khí hậu chung trên thế giới. Tại khu
vực thực hiện dự án hầu như không có các hiện tượng bất thường như bão lụt
với cường độ lớn xảy ra.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2.1. Kinh tế
Xã Cúc Đường là một trong những xã thuộc diện khó khăn của huyện Võ
Nhai. Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trong yếu từ sản xuất nông - lâm
nghiệp kết hợp với chăn nuôi. Bình quân lương thực đầu người là 300kg/năm.
Ngoài ra còn có một số hộ gia đình kinh doanh nhỏ sống hai bên tuyến đường
Quốc lộ 1B.
Nhìn chung nền kinh tế nơi đây mang tính chất kinh tế làng bản sản xuất
mang tính chất tự cung tự cấp là chính.
Trong vùng chưa có các cơ sở công nghiệp lớn. Duy nhất ở ngoại vi vùng
thăm dò có Công ty cổ phần xi măng La Hiên và xí nghiệp khai thác quặng kẽm
– chì mỏ Lang Hít (Thuộc Công ty TNHH NN một thành viên Kim loại màu
Thái Nguyên). Các cơ sở này cách vùng thăm dò khoảng 15 - 20km.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
8
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Hoàng-Suối Mỏ Gà, tương lai sẽ làkhu di tích lịch sử lý tưởng được nhiwwuf du
khách biết đến.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
9
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân các tổ chức đoàn thể
như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, Đoàn Thanh niên, …kết hợp đưa ra những
hoạt động thiết thực nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
10
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
2.1. Đặc điểm khu vực khai thác
Mỏ đá sét Cúc Đường thuộc địa phận xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên. Mỏ nằm cạnh đường liên huyện cách chợ La Hiên khoảng 4km về
bên trái theo hướng đi Lạng Sơn. Tọa độ khu mỏ theo bản đồ tỷ lệ 1:500 do xí
nghiệp khảo sát và thiết kế và dịch vụ Công ty than nội địa được xác định như
sau:
X: 596.550_ 596.750
Y: 400.250_ 400.450
2.1.1. Đặc điểm về địa hình, địa mạo
Xung quanh khu vực mỏ đá sét gồm các dải đồi thấp, nhấp nhô, dạng yên
ngựa có hướng chạy gần bắc nam, trong khu mỏ có suối Cúc Đường và suối
Đồng Rong đều bắt nguồn từ các thung lũng ở trung tâm mỏ khu vực khai thác
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
11
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của đá sét dưới dạng các ô xít
S
i
O
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
MKN
Cao nhất % 67,50 19,50 8,36 6,5
Thấp nhất % 60,45 15,30 5,05 4.30
Trung bình % 63,30 17,20 7,20 5,12
b. Đá phiến sét phong hóa
Là lớp đá nằm dưới đất phủ, trong đới phong hóa, chiều dày trung bình
17,5m. Đá có màu vàng, phớt nâu, xám trắng, tay bóp mịn, ngâm nước dẻo. Đá
bị ép nén phân lớp mỏng, thành phần tương tự như đá phiến sét chưa phong hóa.
Thành phần hóa học của đá sét dưới dạng ô xít được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của đá sét dưới dạng các ô xít
S
i
; phần đầu lộ ra đá phiến sét bị phong hóa làm cho đá
mềm và bở.
Mỏ đá sét Cúc Đường thường gặp các loại đá sét như sau:
- Trầm đệ tứ: (Q): Phủ trực tiếp lên quặng, mỏng ở đỉnh và dày ở thung
lũng.
- Tầng trầm tích Triat sớm giữa sông Hiến T
1-2
sh; tầng trầm tích T
1-2
sh bao
gồm đá phiến sét nằm sen kẽ các lớp cát kết dạng thấu kính, do quá trình phong
hóa làm cho tính chất cơ lý bị thay đổi .Mức độ phong hóa giảm dần theo chiều
sâu.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
12
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tầng trầm tích Cac bon-Pecmi.
- Tầng C-Pbs chủ yếu là đá vôi dạng khối trên các dãy núi cao trung bình
100 - 260m.
2.1.2.4. Thành phần thạch học, thành phần khoáng học
a. Thành phần thạch học
Thành phần thạch học của đá sét Cúc Đường chủ yếu là sét-xêrixit (85-
90)% thạch anh (3-5)%, vật chất hữu cơ (3-5)% ngoài ra còn có một số ít
micaclorit.
b. Thành phần khoáng học
thành phần khoáng học bao gồn: SiO
2
: 65,5%; Al
Fe
2
O
3
%
MKN,
%
TiO
2
,
%
CaO,
%
MgO,
%
H
2
O,
%
Na
2
O, P
2
O
5
, SO
3
,
%
Cl,
1
; 11-B ; 13-B
Tổng trữ lượng đá sét trong biên giới khai trường của Mỏ đá sét Cúc
Đường là : 6.492,35 Ng.T
Kết quả tính trữ lượng mỏ đá sét Cúc Đường được trình bày theo bảng sau :
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
15
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.4. Kết quả tính trữ lượng mỏ đá sét Cúc Đường
TT Tầng
Khối 6-B Khối 4 - B Khối 5 - C Khối 2 - C1 Khối 7 - B
Đất phủ,
Ng.m
3
Đá sét Đất phủ,
Ng.m
3
Đá sét Đất phủ,
Ng.m
3
Đá sét Đất phủ,
Ng.m
3
Đá sét Đấtphủ,
Ng.m
3
Đá sét
Khối 11 - B Khối 13 - B
Đất phủ,
Ng.m
3
Đá sét Đất phủ, Đá sét Đất phủ, Đá sét Đất phủ, Đá sét
Ng.m
3
Ng.T Ng.m
3
Ng.T Ng.m
3
Ng.T Ng.m
3
Ng.T
1 120 0,8 2,84 5,40 1,48 4,47 8,50 0,5 2,01 3,82
2 115 2,97 20,03 38,05 1,92 21,35 40,57 1,35 16,52 31,38
3 110 3,18 35,84 68,09 2,37 22,17 42,12 3,67 11,40 21,66 2,13 43,38 82,42
4 105 3,26 51,53 97,91 0,30 22,73 43,19 2,10 21,92 41,64 3,15 60,53 115,00
5 100 3,49 63,54 120,73 24,53 46,60 1,93 31,91 60,64 3,97 105,80 201,03
6 95 4,56 79,95 150,89 14,62 27,77 1,86 37,22 70,73 2,81 118,37 224,90
7 90 5,70 89,95 170,90 10,62 20,18 1,73 44,17 83,93 2,52 124,90 237,31
Cộng 23,96 465,2 883,9 6,07 94,66 228,92 11,29 146,63 278,59 14,58 471,50 895,86
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
17
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
2.1.3. Khái quát về khu mỏ
2.1.3.1. Chế độ làm việc
Số ngày làm việc chung toàn công trường là 250 ngày, riêng công tác bảo
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
18
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5. Biên giới khai trường
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Khối lượng
1 Cao độ đáy khai trường m +90
2 Cao độ của điểm phía trên cùng m +130
3 Chiều cao tầng kết thúc m 10
4 Chiều rộng tối thiểu của đai an toàn m 5,0
5 Góc bờ mỏ ở vị trí kết thúc Độ 42
6 Chiều dài trung bình của khai trường m 1420
7 Chiều rộng trung bình của khai trường m 250
8 Diện tích chiếm đất ha 35,5
9 Trữ lượng đá sét trong biên giới khai trường NG.m
3
Ng.T
3.404,16
6.492,35
10 Trữ lượng khai thác ( đã kể đến hệ số tổn thất khai
thác)
NG.m
3
Ng.T
3.075,32
5.843,11
11 Thời hạn khai thác năm 48,5
2.1.3.5. Tiến độ và khối lượng khai thác theo từng năm
3
Đá sét
10
3
T
HS
bóc
m3/T
Đất
phủ
10
3
.m
3
Đá
sét
10
3
T
HS
bóc
m3/T
Đất
phủ
10
3
.m
3
Đá sét
10
3 120 2,06 15,81 0,13 2,71 79,02 0,03 2,78 1,79 1,56 7,55 96,62
4 115 2,10 57,64 0,04 0,92 6,8 0,14 3,42 104,6
0
0,03 7,59 104,40 0,07 14,03 273,45
5 110 2,30 70,00 0,03 0,86 17,8 0,05 8,66 196,7
4
0,04 13,49 198,14 0,07 25,31 482,65
6 105 2,30 93,50 0,02 2,93 67,7 0,04 12,10 330,52 0,04 11,22 322,03 0,03 28,55 813,77
7 100 2,00 114,9
0
0,02 8,01 111,2 0,07 13,39 448,2
3
0,03 14,09 461,51 0,03 37,49 1135,85
8 95 43,7 - 1,50 121,30 0,01 7,84 154,
7
0,05 10,82 469,1
8
0,02 12,39 577,85 0,02 32,55 1366,77
9 90 76,3 - 1,00 126,80 0,01 6,13 241,7 0,03 ,9,64 484,1 0,02 14,35 697,49 0,02 31,12 1626,80
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
20
Dự án cải tạo và phục hồi môi trường mỏ đá sét Cúc Đường
Xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
7
10 Cộng 120.0 13,26 600.0 0,02 26,69 600.0 0,04 63,33 2160,0 0,03 75,91 2363,20 0,03 179,19 5843,11
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xi Măng La Hiên VVMI
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
21
2.2. Phương pháp khai thác
5 Đào rãnh thoát nước m
3
70
2.2.4. Trình tự khai thác
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, trình tự khai thác được áp dụng theo phương
thức tập trung, nối tiếp, khai thác hết từng khối trữ lượng (theo kiểu cuốn chiếu).
Trong năm khai thác thứ 1, sẽ khai thác tại khối 6 – B. Kết thúc khai thác
năm thứ 1 tạo ra được mặt bằng xúc bốc có cốt cao +90.
Trong các năm từ năm thứ 2 đến năm thứ 30 tiếp tục khai thác khối 6 – B
cho đến khi đạt tới biên giới cuối cùng. Sau đó khai thác tiếp các khối 4 – B, 5 –
C1, 2 – C1, 7 – B. Khi đó đã hình thành được bãi thải trong tại mặt bằng khai
thác +90 của khu vực khối 6 – B.
Song song với quá trình khai thác sẽ trồng cây phục hồi môi trường ở
những khu vực đã kết thúc khai thác.
Đá sét Cúc Đường sẽ được đưa về nhà máy xi măng La Hiên, cách khu
vực khai thác 7,5 km.
2.2.3. Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác được lựa chọn là khấu theo lớp đứng một bờ công tác
dùng máy gạt để gạt chuyển. Đất đá trên tầng được gạt xuống chân tuyến. Sau
đó dùng máy xúc đưa đá sét lên thiết bị vận tải để chở về Nhà máy xi măng La
Hiên.
Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác được trình bày trong bảng
dưới đây
Bảng 2.10. Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác
TT Thông số Đơn vị tính Trị số
1 Chiều cao tầng khai thác (H) m 5
2 Chiều cao tầng kết thúc (H
t
) m 10
3 Góc dốc sườn công tác (α) Độ 70
cũng được dự kiến sử dụng trong các trường hợp cần thiết.
+ Phương pháp nổ: Vi sai theo sơ đồ tuần tự qua hàng hoặc hướng tâm để
tăng tỷ lệ đá được hất xuống chân tầng (W) – một trong những thông số nổ quan
trọng, được xác định bằng tính toán và cần thỏa mãn điều kiện:
W
min
= H.cotg α + C ≤ W ≤ W
max
= 28.K
T
.d.(1.72 – 0,60.m). (τ.∆)
1/2
.(q.e)
-1/2
;
Trong đó:
K
T
– Hệ số cấu trúc của đá vôi; τ =l
2
/H; l
2
– Chiều dài cột chất nổ trong
nỗ mìn;
e – Hệ số năng lượng tương đối của chất nổ được sử dụng; d – Đường
kính nỗ mìn; m – Hệ số khoảng cách giữa các nỗ mìn; ∆ - Mật độ nạp mìn; C –
Khoảng cách an toàn đối với người và thiết bị, tính đến mép tầng.
Các thông số khoan – nổ mìn cơ bản được trình bày ở bảng 1.11. và bản
vẽ số 0504.CĐ/3-12.
Bảng 2.11. Các thông số khoan - nổ mìn
b. Công đoạn gạt trên tầng
Thiết bị gạt để gạt đá sét, đất phủ từ trên mặt tầng công tác xuống, gạt ở
bãi thải và phục vụ là loại máy gạt T.130 của Liên bang Nga.
- Tính toán thiết bị gạt được trình bày ở Bảng 2.12
Bảng 2.12.Chỉ tiêu tính toán thiết bị gạt
N
0
Chỉ tiêu Đơn vị tính Khối lượng
1 Đất đá cần gạt hàng năm Ng.m
3
20,0 (*)
2 Cự li gạt trung bình M 15,0
3 Năng suất gạt trong một ca M
3
/ca 340,0
4 Số ca làm việc trong ngày Ca 1,0
5 Số ngày làm việc trong năm Ngày 250
6 Năng suất máy gạt trong năm Ng.m
3
/N 85,0
7 Số lượng máy gạt yêu cầu Cái 1,0
d. Công tác xúc bốc tại chân tuyến
Sau khi đá sét được nổ mìn và gạt xuống chân tuyến sẽ được đánh đống
và được máy xúc lên ô tô tự đổ có trọng tải từ 3 ÷ 5 tấn của Trung Quốc, để vận
chuyển về nhà máy xi măng La Hiên. Máy xúc được sử là loại xúc thủy lực gầu
ngược có dung tích gầu E > 0,6 m
3
.
Khối lượng đá sét và đất đá thải cần xúc bốc hàng năm từ: 70,0.Ng.m
3