Chuyờn thc tp tt nghip
LI NểI U
Ngay t khi ginh c c lp, thng nht t nc, ng v nh nc
ó quan tõm n cỏc chớnh sỏch, ch i vi cỏn b to mt mụi trng
thun li cho cỏn b yờn tõm cụng tỏc. Thc hin chớnh sỏch, ch i vi cỏn
b luụn l nhng cụng c ca nh nc, c nh nc ban hnh thc hin
mc tiờu phỏt trin kinh t - xó hi t nc. Nh nc ra trờn quan im
ng li, nh hng c th v luụn hng vo vic x lý nhng vn cp
bỏch t ra t thc tin ca i sng xó hi, tng giai on nht nh.
Bỡnh Liờu l mt huyn biờn gii, min nỳi, ro cao, nỳi cao him tr, ni
c trỳ ca nhiu ng bo dõn tc ớt ngi, l mt trong nhng ca ngừ phớa
ụng Bc nc ta, cú v trớ chin lc v quõn s v quc phũng. Do a hỡnh
phc tp nờn giao thụng i li khú khn, kinh t hng hoỏ chm phỏt trin, trỡnh
dõn trớ thp.
Vai trũ ca cỏn b huyn v s cn thit phi hon thin cỏc chớnh sỏch,
ch i vi cỏn b l cỏc vn t thc tin ca i sng xó hi trong tng
giai on. Vi kin thc ó hc nh trng bn thõn em nhn thy rng tm
quan trng ca hon thin chớnh sỏch, ch i vi cỏn b cp huyn l mt
vn núng bng hin nay nờn em chn ti: Hoàn thiện chính sách, chế độ
đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh lm chuyờn
tt nghip.
Chuyờn c kt cu gm 3 chng :
Chng I: C s lý lun v cỏc chớnh sỏch, ch i vi cỏn b
Chng II: Phõn tớch v ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin cỏc chớnh sỏch, ch
i vi cỏn b huyn, Huyn Bỡnh Liờu - Tnh Qung Ninh thi gian qua
Chng III: Mt s gii phỏp - kin ngh nhm hon thin chớnh
sỏch, ch i vi cỏn b huyn, Huyn Bỡnh Liờu - Tnh Qung Ninh
nhng nm ti
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Quân đã tận tình chỉ bảo,
và điều kiện kinh tế xã hội, nhằm đạt được mục tiêu quản lý của Nhà nước.
2. Phân biệt chính sách và chế độ.
Trong mỗi chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước có các chính sách, chế độ
với cán bộ cũng khác nhau, được thể chế hoá trong hệ thống luật pháp, các quyết
định, các quy chuẩn hành vi và các quy định khác.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bản chất, nội dung, phương hướng của chính sách, chế độ tuỳ thuộc vào
tính chất, đường lỗi, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội... Muốn định ra
chính sách, chế độ đúng đắn phải căn cứ vào tình hình thực tiễn trong từng lĩnh
vực, từng giai đoạn, phải giữ vững mục tiêu, phương hướng được xác định trong
đường lối, nhiệm vụ chung và linh hoạt vận dụng vào hoàn cảnh và điều kiện cụ
thể.
Chính sách và chế độ được thực hiện trong thời gian nhất định, cùng với
sự phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước có những chính sách chế độ khác nhau.
Chính sách là khái niệm mang tính khái quát chung thể hiện giá trị vật
chất và tinh thần mà tất cả các cán bộ, công chức nhà nước được hưởng theo quy
định cụ thể của Nhà nước, thể hiện mục tiêu, định hướng và đề ra các biện pháp
để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.
Chế độ là những quy định cụ thể để thực hiện các chính sách. Ví dụ, chính
sách đãi ngộ với cán bộ, Nhà nước quy định các chế độ cụ thể như: phụ cấp
chức vụ lãnh đạo, phụ cấp vùng, phụ cấp trách nhiệm...
Chính sách và chế độ là hai khái niệm gắn liền nhau, sự phân biệt giữa
chúng chỉ mang tính chất tương đối để thể hiện sự khuyến khích, sự quan tâm
của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, tạo động lực cho họ hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
II. NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ
1. Lương và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ.
1.1. Chính sách lương:
“ Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng
Lương của từng cán bộ được thể hiện ở ngạch, bậc lương và nhìn vào
ngạch bậc lương phần nào phản ánh được trình độ đào tạo và chức danh của cán
bộ đảm nhiệm.
* “ Ngạch” chỉ chức danh công chức, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp bậc
về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ và có tiêu chuẩn riêng cho từng ngạch.
* “ Bậc ” là chỉ số tiền lương trong ngạch.
* “ Nâng ngạch” là nâng từ ngạch thấp lên mức ngạch cao hơn.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* “ Chuyển ngạch” là chuyển ngạch công chức theo ngành chuyên môn
này sang ngạch công chức theo ngành chuyên môn khác có trình độ tương
đương.
Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức thì điều kiện để nâng ngạch lương
gồm:
- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đối với công việc đòi hỏi công chức ở ngạch
công chức cao hơn.
- Có ngạch để nâng (chuyên viên lên chuyên viên chính)
- Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng theo quy định của
ngạch cần nâng.
- Được Hội đồng xét sở tuyển của huyên xét, đề nghị.
- Có chứng chỉ học tập bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước.
- Có chứng chỉ ngoại ngũ.
- Có chứng chỉ tin học
Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức thì điều kiện để chuyển ngạch gồm:
Cán bộ dân cử, bầu cử chuyển ngạch sang các cơ quan hành chính (đã có
mức lương cũ cao) phải qua kiểm tra sát hạch đạt tiêu chuẩn ở ngạch nào thì
được bổ nhiệm sang ngạch đó.
Công chức chuyển từ ngạch chuyên môn này sang ngạch chuyên môn
khác hoặc những viên chức làm việc ở Doanh nghiệp Nhà nước ( DNNN) được
tuyển dụng và xếp lương vào ngạch công chức trước khi ban hành Nghị định 26/CP
hiệu quả công việc của cá nhân và hiệu quả công việc của toàn đơn vị…
Các lĩnh vực của BHXH
Sơ đồ 1: Các lĩnh vực của BHXH
Bảo hiểm xã hội
Theo sơ đồ 1, BHXH hiện nay bao gồm 5 lĩnh vực quan trong nhất, nhằm
đảm bảo một phần thu nhập cho người lao động trong khi làm việc ( như trợ cấp
Trợ cấp ốm
đau
Trợ cấp thai
sản
Trợ cấp bệnh
nghề nghiệp
Trợ cấp tử
tuất
Lương hưu
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ốm đau, thai sản, trợ cấp bệnh nghề nghiệp, tại nạn lao động…), khi về nghỉ hưu
theo chế độ (lương hưu) cả khi người lao động bị chết (trợ cấp tử tuất). Đối
tượng hưởng các chế độ của BHXH chủ yếu được nhận các khoản trợ cấp bằng
tiền. Điều kiện để hưởng các chế độ trợ cấp và mức độ của từng loại được thể
hiện ở bảng 1.
Bảng 1: Điều kiện và mức độ trợ cấp của BHXH
I CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
1. Điều kiện
- Người lao động đang làm việc, chờ việc hoặc ngừng việc có
hưởng lương có đóng bảo hiểm.
- Người ốm hoặc chăm sách con ốm có xác nhận của tổ chức y
tế do Bộ y tế quy định.
2. Thời gian
2. Thời gian - Lao động nữ làm việc trong
điều kiện bình thường: nghỉ 4
tháng.
- Lao động nặng nhọc: 5 tháng
hoặc 6 tháng trong điều kiện
- Nghỉ sau
khi sinh con
nếu con bị
chết theo lịch
cụ thể.
- Nghỉ đến khi
con đủ 4 tháng
tuổi nếu nhận
con nuôi
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công việc đặc biệt nặng nhọc.
3. Căn cứ tính trợ
cấp
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ
sinh con hoặc nuôi con nuôi.
4. Mức trợ cấp - 100% mức lương làm căn cứ tính trợ cấp
III CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1. Điều kiện
- Người lao động bị tại nạn trong giờ làm việc trong và ngoài
nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử
dụng lao động hoặc trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm
việc.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động.
- Người mắc bệnh nghề nghiệp được nghi trong danh mục
- Năm 55 tuổi, nữ 50 tuổi và đóng BHXH
20 năm.
- Năm 50 tuổi và nữ 45 tuổi và đóng
BHXH 20 năm BHXH + suy giảm 61%
khả năng.
- 15 năm làm công việc độc hại, 15 năm
làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7
trở lên hoặc có 10 năm công tác ở chiến
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BHXH trường B, K, C + đóng đủ 20 năm BHXH
+ suy giảm 61% khả năng lao động.
2. Căn cứ tính
lương hưu
- Số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng làm
căn cứ đóng BHXH bằng bình quân gia quyền mức tiền lương
tháng làm căn cứ đóng BHXH trong 5 năm cuối trước khi nghỉ
hưu
3. Mức trợ cấp
- Thấp nhất bằng lương tối thiểu và cao nhất bằng 75% mức
bình quân tháng của lương làm căn cứ đóng BHXH.
- Đối với trường hợp 1a./: đủ 15 năm đóng BHXH được
hưởng lương hưu bằng 45% mức lương bình quân tháng của
lương làm căn cứ đóng BHXH. Cứ mỗi năm đóng BHXH tiếp
theo được tính thêm 2%.
- Đối với trường hợp 1.b/: Như a, trường hợp về hưu trước
tuổi sẽ giảm 2% mức bình quân lương hưu làm căn cứ đóng
BHXH.
4. Lợi ích khác
- Đóng BHXH trên 30 năm: nhận thêm trợ cấp 1 lần bằng 1/2
Theo bảng số 1, điều kiện được nhận trợ cấp cần tuân thủ các quy định cụ
thể của các văn bản pháp luật hiện hành, trong đó căn cứ để tính trợ cấp và mức
độ trợ cấp, thời gian trợ cấp là khác nhau, tuỳ thuộc vào từng chế độ. Đối với chế
độ trợ cấp tai nạn lao động, BHXH chỉ trả trợ cấp trong trường hợp người lao động
bị tai nạn nhưng suy giảm sức khoẻ hoặc bị chết. Đối với trường hợp bị tai nạn
không làm suy giảm sức khoẻ sẽ không có trợ cấp BHXH, lúc đó người lao động
chỉ được trả chi phí khám, chữa bệnh, điều trị ổn định vết thương và hưởng lương
trong thời gian điều trị do người sử dụng lao động chi trả.
3.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
“ Đào tạo là quá trình truyền thụ kiến thức mới để người cán bộ thông qua
quá trình đó trở thành người công chức có văn bằng mới hoặc cao hơn trình độ
trước đó” ( Sách :119 câu hỏi về cán bộ, công chức - tr 35 ). đào tạo các cán sự,
các cử nhân, các chuyên viên, hoặc chuyên viên chính ( trong hệ thống ngạch
bậc hiện nay) là việc tuyển dụng những công chức hoặc những công dân khi họ
trúng tuyển trở thành công chức, sau đó đưa họ vào cơ sở đào tạo để họ học và
nhận những văn bằng tương đương.
“ Bồi dưỡng ( hay gọi là tu nghiệp ) là quá trình hoạt động làm tăng thêm
những kiến thức mới đòi hỏi những người mà họ đang giữ chức vụ, đang thực
thi công vụ của một ngạch bậc nhất định” ( Sách: 119 câu hổi về cán bộ, công
chức - tr 35 ). Kết quả của khoá bồi dưỡng là người học nhận thức được những
chứng chỉ ghi nhận kết quả.
Tính đặc thù của hoạt động đào tạo cán bộ, thể hiện trước hết là mục đích
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và đối tượng đào tạo. Mục đích và đối tượng của hoạt động đào tạo cán bộ được
quy định trong điều 1 - Quyết định số 874/TTg của Thủ trướng Chính phủ ban
hành ngày 20/11/1996 về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà
nước. Quyết định số: 40/2006/QĐ - TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 -
2001
hệ hợp tác với rất nhiều quốc gia dân tộc. Tốc độ, phạm vi hợp tác mở rộng hiện
nay đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngoài việc có những yếu tố trên còn cần phải có bản
lĩnh chính trị, kinh nghiệm trong giao tiếp, nhạy cảm trong mọi tình huống,
vững vàng trước nhiều luồng tư tưởng, nhiều trào lưu chính trị, thực hiện hội
nhập nhưng không hoà tan để xây dựng một nước Việt Nam tiên tiến nhưng đậm
đà bản sắc dân tộc. Muốn vậy, không có biện pháp hữu hiệu nào hơn là phải
thường xuyên tiến hành đào tạo, học hỏi, bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội
ngũ cán bộ, công chức.
4. Khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ.
Là những công cụ và biện pháp quản lý trong quá trình xây dựng, phát
triển và sử dụng công chức. Thông qua đó để động viên, cổ vũ những điển hình,
những gương tốt, phê phán, uốn nắn và phòng ngừa những hành vi pháp luật,
không thực hiện và làm tròn trách nhiệm của người công chức.
4.1. Mục đích:
Là hình thức dùng để đánh giá công lao, ghi nhận những đóng góp, cống
hiến hoặc xử phạt những vi phạm lỗi lầm của người công chức.
Khen thưởng là việc ghi nhận và ban cho công chức thành tích những giá
trị tinh thần và vật chất để động viên, khích lệ sự công hiến của họ cũng như
trong hoạt động của đội ngũ công chức nói chung.
Kỷ luật là việc xử lý, trừng phạt với mức độ khác nhau, tuỳ theo nội dung,
tính chất vi phạm pháp luật của công chức.
Khen thưởng, kỷ luật: Có vị trí ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản
lý, xây dựng đội ngũ công chức, tác động tích cực đến sự thúc đẩy kinh tế xã
hội.
Nó tác động to lớn trong việc nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất
của đội ngũ công chức.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.2. Nguyên tắc cơ bản của khen thưởng, kỷ luật.
Việc khen thưởng, kỷ luật đúng hay sai liên quan trực tiếp đến quyền,
phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,
miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo.
Bổ nhiệm là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử cán
bộ giữ một chức vụ lãnh đạo có thời hạn trong cơ quan, đơn vị.
Bổ nhiệm lần đầu là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền lần đầu
quyết định cử cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo hoặc quyết định cử giữ chức vụ lãnh
đạo mới cao hơn chức vụ đảm nhiệm.
Bổ nhiệm lại là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
cán bộ tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm.
Luân chuyển là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
cán bộ lãnh đạo giữ chức vụ lãnh đạo mới trong quy trình thực hiện công tác
quy hoạch lãnh đạo và bồi dưỡng cán bô.
Miễn nhiệm là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyết định thôi giữ
chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
Từ chức là việc cán bộ lãnh đạo tự nguyện xin thôi chức vụ lãnh đạo khi
chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.
Nguyên tắc:
- Cấp uỷ đảng từ cơ sở lên trực tiếp lãnh đạo theo phân cấp quản lý của
TW và đúng quy trình, thủ tục
- Tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan.
- Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, điều kiện và tiêu chuẩn của
cán bộ.
Bảo đảm sự ổn định, thừa kế và phát triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất
lượng hiệu quả của cơ quan.
* Bổ nhiệm: Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm.
Điều kiện: Đạt tiêu chuẩn chung của cán bộ và tiêu chuẩn cụ thể của từng
chức danh bổ nhiệm theo Quyết định của Đảng và Nhà nước.
Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác định rõ ràng
tuổi bổ nhiệm:
15
- Trưởng phòng và tương đương: Phụ cấp chức vụ : 0,3
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phó trưởng phòng và tương đương: Phụ cấp chức vụ : 0,2
2. Chính sách, chế độ đối vơi cán bộ căn cứ vào điều kiện công tác.
2.1. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có khí hậu xấu. Phụ cấp gồm
7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu. Riêng ở
huyện Bình Liêu địa giới hành chính chia thành 7 xã, 1 thị trấn được áp dụng
phụ cấp gồm 2 mức: 0,5; 0,7 trong đó 2 xã Đồng Văn và Hoành Mô hưởng mức
phụ cấp khu vực 0,7, các xã còn lại hưởng mức phụ cấp khu vực là 0,5.
2.2. Phụ cấp thu hút:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức làm việc ở các vùng kinh tế mới, cơ
sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có
cơ sở hạ tầng. Phụ thuộc gồm 4 mức: , 30%, 40%, 50%, và 70% mức lương cấp
bậc hoặc chức vụ. Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm. Bình Liêu là huyện miền
núi, vùng cao, điều kiện sinh hoạt đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn,
trình độ dân trí còn thấp, vì vậy dẫn đến hiện tượng cháy máu chất xám thường
xuyên xảy ra, đội ngũ sinh viên sau khi tốt nghiệp không chịu về địa phương
công tác, và phần lớn tuyển giáo viên từ nơi khác đến, chỉ sau công tác một thời
gian phần lớn họ đều có xu hướng chuyển về các thành thị để công tác, nên công
tác tổ chức của huyện gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng con người
vào làm việc, đặc biệt là công tác giảng dạy ở một huyện miền núi còn gặp
nhiều khó khăn như Bình Liêu. Trên cơ sở Nghị định của Chính phủ, huyện đã
áp dụng phụ cấp thu hút đối với 02 mức như sau:
- Đối với giáo viên Tiểu học ở 7 xã (Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm,
Lục hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động) của huyện được áp dụng hưởng mức
phụ cấp thu hút 70% lương chính.
- Đối với Giáo viên THCS ở 7 xã (Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục
Hồn, Tình Húc, Vô ngại, Húc động) của huyện được áp dụng hưởng mức phụ
Chính sách, chế độ cụ thể đều tác động đến hành vi của từng cán bộ. Một
mặt họ ý thức được trách nhiệm, ý nghĩa của mình đối với công việc đảm
nhiệm. Mặt khác, tạo ra cho họ có ý thức vươn lên trong công việc mới. Từ đó,
hiệu quả công việc được đảm bảo, người cán bộ thấy được vai trò của mình
trong cơ quan, đơn vị, thấy được nhiệm vụ của mình đối với đất nước làm cho
họ có những hành vi đưa ra xã hội cũng có ý thức và tự kiểm soát ý thức của
mình.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính sách, chế độ được quy định càng cụ thể thì cán bộ càng dễ tiếp thu,
hiểu được nghĩa vụ, trách nhiệm của mình cũng như quyền lợi mà mình được
hưởng.
Chính sách phối hợp tạo nên sự khích lệ tính năng động và tính chủ đạo
của con người. Đây là yếu tố tác động đến tâm lý của người cán bộ, ở mỗi vị trí
công việc, làm một công việc nặng nhọc độc hại họ sẽ thấy yên tâm hơn, họ
cảm thấy được bù đắp xứng đáng cho sức lao động mà họ bỏ ra, kích thích sáng
tạo hăng say, năng động trong công việc.
V. VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ CẤP HUYỆN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN
CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ.
1. Theo Pháp lênh cán bộ, công chức thì: “Cán bộ, công chức quy định tại
Pháp lệnh này là công dân Việt Nam trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách Nhà nước” bao gồm:
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các
cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội như: Chủ tịch và Phó Chủ tịch
UBND huyện.
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ một công
vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành nghề chuyên môn,
được xếp vào một ngạch trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các cơ
quan Nhà nước, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có
chức danh tiêu chuẩn riêng... (Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998, Điều 1 - tr
công việc viết sách, mở trường cho trực tiếp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cho cách mạng Việt Nam. Người nói “Cán bộ là tiền vốn của
đoàn thể”, nguồn vốn ấy vô cùng quy giá trong lúc Cách mạng còn gặp khó
khăn, bởi: “Có vốn mới làm ra lãi”. Người xác định: “Bất cứ chính sách, công
tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi. Không có cán bộ tốt thì
hỏng việc, tức là lỗ vốn”.
Trong các bài nói và viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ là người vừa
có đức, vừa có tài, kết hợp hài hoà giữa đức và tài. Cán bộ là người của Đảng,
người cách mạng, mà “ Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì
dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”. Về quan hệ giữa đức
và tài, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Có tài phải có đức, có tài mà không có đức,
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tham ô... là có hại cho Nhà nước. Có đức không có tài như ông bụt ngồi trong
chùa, không giúp gì ai được”. Khi một người cán bộ có tâm đức vì dân, vì nước,
được nhân dân tin cậy, quý trọng thi mọi công việc “Dù khó vạn lần dân liệu
cũng xong”.
Như vây, với tư cách là lãnh tụ của Đảng, của dân tộc, hơn ai hết, Chủ
tịch Hồ Chí Minh là người xác định đúng đắn vai trò, vị trí của cán bộ, đồng thời
đề ra đường lối chiến lược về công tác cán bộ, đó là: “ Ngày nay Đảng ta yêu
cầu cán bộ và đảng viên chẳng những thạo về chính trị, mà còn phải giỏi về
chuyên môn, không thể lãnh đạo chung chung”. Người cán bộ “ Làm việc gì học
việc ấy, cán bộ ở bộ phận nào phải học cho thạo công việc ở trong bộ phân ấy”.
Đó là yếu tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
đến nay.
1.3. Quan điểm của Đảng ta về cán bộ.
Thấm nhuần lý luận chủ Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công
tác cán bộ, Đảng cộng sản Việt Nam luôn đề cao vai trò, vị trí của đội ngũ cán
bộ và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
nhà nước.
tín, có tín nhiệm với nhân dân, được dân mến, dân tin.
2. Vai trò của cán bộ cấp huyện và sự cần thiết phải hoàn thiện các chính
sách, chế độ đối với cán bộ.
Cấp huyện nói chung, từng huyện nói riêng là cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, pháp luật và các văn
bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên nhằm đảm bảo cho sự lãnh đạo thống
nhất từ Trung ương đến địa phương và cũng nhằm phát huy quyền chủ động
sáng tạo của địa phương. Đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, chịu
trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên về quản
lý, xây dựng, phát triển của của địa phương theo quy định của pháp luật, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện tiêu cực,
quan liêu hách dịch, cửa quyền tham nhũng ... Xây dựng và phát triển địa
phương về mọi mặt nhằm phục vụ lợi ích thiết thực của nhân dân và Nhà nước.
Là cơ quan hành chính nhà nước trong hệ thống hành pháp và hành chính,
Nhà nước thống nhất và thông suốt cả nước, cơ quan huyện hoạt động thường
xuyên, thực hiện việc quản lý, chỉ đạo, điều hành hàng ngày công việc hành
chính Nhà nước ở địa phương. Các cơ quan cấp huyện được xây dựng trên một
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mô hình kết hợp, hợp lý, thông nhất, có thứ bậc hành chính từ Trung ương đến
địa phương.
Với vị trí quan trong ấy, đồng thời để triển khai mọi chủ trương đường
lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước xuống cơ sở một cách có hiệu
quả, cấp huyện có những nhiệm vụ cơ bản là: Quản lý Nhà nước về lĩnh vực
phát triển kinh tế xã hội, ngân sách, phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp,
công nghiệp thủ công, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, văn hoá, giáo
dục, y tế, quốc phòng an ninh trật tự, an toàn xã hội...
Thực hiện tốt nhiệm vụ của cấp huyện là góp phần quan trọng vào việc
xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. làm
được như vậy, vai trò của cán bộ cấp huyện là vô cùng quan trọng và nó được
phạm pháp luật.
- Trong quản lý phát triển kinh tế, vai trò của cán bộ cấp huyện là người
điều hành, nó đòi hỏi người cán bộ phải có kiến thức nhất định, am hiểu các quy
định vận hành của nền kinh tế nói chung và từng lĩnh vực nói riêng, có như vậy
việc điều chính các mỗi quan hệ mới có thể đảm bảo điều hành linh hoạt trên cơ
sở quy định của pháp luật kinh tế, nhằm làm cho kinh tế địa bàn phát triển mạnh
và cân đối. Mặt khác để sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế phát
triển đồng đều bình đẳng mang tính xã hội cao, người cán bộ còn có vai trò nữa
là trọng tài, không thiên vị cá nhân chủ nghĩa.
- Trong quản lý ngân sách nhà nước ngoài việc giữ vai trò là người quản
lý, cán bộ cấp huyện còn có vai trò là người sử dụng. Vì vậy đòi hỏi người cán
bộ quản lý ngân sách không những chỉ tổ chức cho cấp cơ sở thực hiện tốt việc
lập dự toán, quyết toán ngân sách, phê chuyển về kế hoạch kiểm tra hướng dẫn
cơ sở thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách. Mặt khác, là người sử
dụng ngân sách nhà nước, cán bộ cấp huyện còn phải thực hiện tốt các chế độ,
quy định về sử dụng ngân sách, làm cho ngân sách nhà nước đảm bảo chi dùng
có hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và chị sự kiểm tra, kiểm toán của cơ quan
quản lý nhà nước cấp trên về ngân sách.
- Tương tự, trong lĩnh vực văn hoá xã hội và đời sống, vai trò của người
cán bộ cấp huyện là tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, tổ chức và thực hiện, về an
ninh trật tự là tổ chức và tuyên truyền giáo dục, về chính sách dân tộc là tổ chức
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hướng dẫn và chống các hành vi xâm hại, về công tác tổ chức là xây dựng và
quản lý...
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC
CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP HUYỆN,
HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH THỜI GIAN QUA
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH LIÊU