Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài...........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................3
Chương 1..............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
LỤC HỒN – HUYỆN BÌNH LIÊU - TỈNH QUẢNG NINH...........................5
1.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................................5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản............................................................................................5
1.1.2 Nội dung công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.......................................10
1.1.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: ..............10
1.1.2.2 Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng: .......................10
1.1.2.3 Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng:..............................................11
1.1.2.4 Quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng:.......................................11
1.1.3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức....12
1.1.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước..........................................................................15
1.2 Cơ sở thực tiễn............................................................................................................16
đoạn 2011 – 2014:.............................................................................................................32
2.4 Đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân xã Lục
Hồn giai đoạn 2011 – 2014...............................................................................................34
2.4.1 Những mặt đạt được.................................................................................................34
2.4.2 Mặt hạn chế..............................................................................................................35
Chương 3............................................................................................................38
GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ LỤC HỒN TRONG THỜI GIAN TỚI.....................................................38
3.1 Giải pháp ....................................................................................................................38
3.1.1 Hoàn thiện công tác quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. .................38
3.1.2 Hoàn thiện hệ thống các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.....................................40
3.1.3 Đối với cán bộ, công chức. .....................................................................................40
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.1.4 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: ..................................41
3.2 Khuyến nghị................................................................................................................42
KẾT LUẬN........................................................................................................44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................45
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học công nghệ và toàn cầu hoá nền kinh tế quốc tế thì yếu tố con người ngày càng
được quan tâm chú trọng là yếu tố chính quyết định sự phát triển ở bất kỳ quốc
gia nào. Để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì cần
phải có nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị cao,
kỹ năng tốt, khả năng nhạy bén nên cần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên
tất cả các lĩnh vực nhất là cấp cơ sở.
Là một xã miền núi của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, xã Lục Hồn
có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Trong những
năm qua, Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn đã xác định công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là giải
pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của xã, nhằm đáp ứng nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức còn thấp và còn
nhiều bất cập, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương trong
hiện tại và tương lai.
Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn – huyện Bình Liêu –
tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài báo cáo kiến tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
giai đoạn phát triển mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, quan điểm của Hồ Chí Minh, Đảng
và Nhà nước trong công tác quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công
chức trong các cơ quan hành chính nhà nước là nền tảng của báo cáo.
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê và một số phương
pháp khác, kết hợp với số liệu khảo sát, thống kê báo cáo của tổ chức.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Bài báo cáo cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà làm công tác
cán bộ hoạch định chính sách cán bộ, đào tạo cán bộ và chỉ đạo công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã. Các giải pháp đưa ra trong bài
báo cáo cũng có thể áp dụng nhằm phát triển công tác đào tạo, bồi dưỡng phát
triển nguồn nhân lực cán bộ, công chức chính quyền cấp xã tại xã Lục Hồn nói
riêng và huyện Bình Liêu nói chung.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu,kết luận bài báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thưc tiễn về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
3
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
công chức tại Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn – huyện Bình Liêu – tỉnh Quảng
Ninh
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn – huyện Bình Liêu – tỉnh Quảng Ninh
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức
hoặc giao giữ một công việc thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước,
tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội;
- Thẩm phán Tòa án Nhân dân, kiểm soát viên Viện kiểm sát Nhân dân;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp;
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
thường trực Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban nhan dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy;
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, phường, thị trấn;
- Những người được tuyển dụng giao giữ một chức danh chuyên môn
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
5
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã .
* Vai trò cán bộ, công chức:
Trong cơ quan Nhà nước nói chung, cơ quan hành chính Nhà nước nói
riêng, đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với việc
duy trì hiệu quả hoạt động. Dù mục tiêu, chiến lược hoạt động của các cơ quan
này có tốt như thế nào nhưng nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức được tổ
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
là các thông tin về sự phát triển của xã hội. Nếu thực hiện tốt vai trò này sẽ giúp
cơ quan Nhà nước nắm bắt nhanh xu hướng phát triển của xã hội. Từ đó định ra
chính sách kế hoạch trong thời kỳ đổi mới của đất nước
* Khái niệm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức:
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái
độ… để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào
đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất,
đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người có
năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
các chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các
chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội
để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên
môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.
Khái niệm Đào tạo, theo điểm 1, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
(ngày 5/3/2010) của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức thì : “ Đào tạo
là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những kĩ năng, nhận thức theo quy
định của từng cấp học, bậc học”.
Theo giáo trình tổ chức nhân sự hành chính (Học viện hành chính) đưa
ra : “Đào tạo là việc đi học lấy bằng cấp cao hơn, hay để có một nghề mới”.
Như vậy, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến con người nhằm làm
cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách
có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận
trấn; cán bộ không chuyên trách cấp xã;
- Cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ chức dân phố ở phường,
thị trấn;
- Luật sư, cán bộ quản lí doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng;
Như vậy, đối tượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
nhà nước là một đội ngũ rất đông đảo những người đang làm việc trong các cơ
quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở.
* Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước là một yêu cầu
khách quan, là đòi hỏi thường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn
phát triển bền vững. Có thể nói, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước
giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của nền
hành chính nhà nước. Bởi hiệu lực hiệu qủa của bộ máy nhà nước nói chung,
của hệ thống hành chính nói riêng, suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất,
năng lực và kết quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức, phẩm chất của đôi
ngũ cán bộ công chức ngoài khả năng học tập và tinh thần tự học tập lại phụ
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
8
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thuộc rất nhiều vào công tác đào tạo bồi dưỡng thường xuyên kiến thức và kỹ
năng thực hành cho họ.
Trong điều kiện cán bộ, công chức hiện nay đa số được đào tạo trong thời
Sử dụng
vào thực
tiễn quản lí
Kết quả đào tạo
bồi dưỡng
(tăng sự hiểu
biết)
Tóm lại, đào tạo, bồi dưỡng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý,
phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức nhà nước nhằm xây dựng
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, thành thạo về chuyên môn
nghiệp vụ, trung thành với nhà nước, tận tụy với công việc. Kết quả mà mỗi cán
bộ, công chức thu được sau mỗi khóa học không chỉ có ý nghĩa với mỗi bản thân
họ mà còn có ý nghĩa quan trọng với chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị
họ công tác.
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
9
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.2 Nội dung công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
10
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
ngành nghề đều có chương trình đào tạo, bồi dưỡng riêng, đáp ứng yêu cầu bồi
dưỡng chuyên môn của cán bộ, công chức của ngành đó.
- Hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến
thức quản lý Nhà nước: Xuất phát từ nhiệm vụ chuyển đổi nền kinh tế, cải cách
hành chính và vấn đề xây dựng Nhà nước thực sự của dân, yêu cầu cán bộ, công
chức phải nắm vững pháp luật và chức năng quản lý Nhà nước để thực sự phát
huy vai trò quản lý, quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng biện pháp,
không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước. Hiện nay chúng
ta đã xây dựng, ban hành và sử dụng các chương trình: chương trình bồi dưỡng
kiến thức quản lý Nhà nước dành cho ngạch chuyên viên; chương trình bồi
dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính; chương trình bồi
dưỡng kiến thức quản lý ngạch chuyên viên cao cấp; các chương trình đào tạo
Thạc sĩ hành chính; các chương trình bối dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước
dành chó cán bộ, công chức chính quyền cơ sở.
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và các
kiến thức bổ trợ khác. Cùng với sự phát triển của kinh tế, trước yêu cầu hội
nhập, yêu cầu quản lý Nhà nước ngày càng phức tạp, đòi hỏi đội ngũ cán bộ,
công chức phải được trang bị thêm các kiến thức bổ trợ, đặc biệt là về ngoại ngữ
và tin học.
1.1.2.3 Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng:
hạoch chi ngân sách cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; hướng dẫn nội dung
chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cùng Bộ Giáo dục –
Đào tạo. 3. Bộ Giáo dục – Đào tạo (phối hợp trong lĩnh vực chương trình, giáo
trình): hướng dẫn nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo, bồi
dưỡng về ngoại ngữ, tin học và về quản lý kinh tế.
1.1.3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, công chức
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ là rất
quan trọng, thậm chí là “công việc gốc của Đảng”, phải được tiến hành thường
xuyên. Phải xác định rõ mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ với các yếu tố cơ
bản: học thức, đạo đức cách mạng, tác phong và năng lực công tác (như các yêu
cầu đối với cán bộ nêu trên). Nhưng tùy từng giai đoạn cách mạng, tùy vào tình
hình cụ thể mà Người đặt ra mục đích, nhiệm vụ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
Người nhấn mạnh: Học để hành, nghĩa là để làm việc chứ không phải là
để có bằng cấp, để cho oai và để có chức này chức nọ. Việc giảng dạy, học tập,
đào tạo, huấn luyện phải gắn liền với nghiên cứu công việc thực tế, kinh nghiệm
thực tế, “kinh nghiệm và thực tế phải đi cùng nhau”, “lý luận cùng thực hành
phải luôn luôn đi liền với nhau”. Người cho rằng: cán bộ đảng viên phải học tập
lý luận Mác - Lênin, học tập đường lối, chính sách của Đảng, đồng thời phải học
văn hóa, kỹ thuật nghiệp vụ, “làm việc gì học việc đấy”, tức là cán bộ làm ở lĩnh
vực gì, phụ trách ở ngành nghề gì đều phải học cho thành thạo công việc ở lĩnh
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
12
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
tính quyết định đến khả năng phân tích, luận giải những vấn đề từ những chủ
trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, trên cơ sở đó vận dung sáng tạo vào
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
13
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thực tiễn của đơn vị, của lĩnh vực mà cá nhân đang được phân công phụ trách.
Đồng thời cũng thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúp cán bộ có khả năng phân
tích, xử lý các tình huống, hình thành phương pháp nhận thức khoa học và giải
quyết các vấn đề nhanh, nhạy và đạt hiệu quả cao nhất.
Bốn là, xây dựng mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo sát hợp
với từng loại đối tượng. Lấy tiêu chuẩn cán bộ làm căn cứ để xây dựng mục tiêu
đào tạo. Nội dung chương trình đào tạo phải quán triệt quan điểm: thiết thực,
phù hợp với yêu cầu đối với từng loại cán bộ; chú trọng cả phẩm chất đạo đức
và kiến thức, cả lý luận và thực tiễn; bồi dưỡng kiến thức cơ bản và kỹ năng
thực hành. Chú trọng bồi dưỡng chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đồng thời,
vừa hình thành nhiều hình thức đào tạo mới theo hướng vừa cơ bản, vừa hiện
đại, phù hợp với tình hình thực tế.
Năm là, gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với việc xây dựng tổ chức và
đổi mới cơ chế, chính sách. Xây dựng đội ngũ cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi
mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc có quan hệ chặt chẽ, tác
động lẫn nhau. Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức; có tổ chức mới bố trí cán
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
đã xác định: “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là
yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy”[11]. Đối với công tác đào tạo bồi
dưỡng, Nghị quyết đã xác định rõ: cán bộ, công chức nhà nước “cần phải được
đào tạo bồi dưỡng kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối chính trị, về quản
lý nhà nước, về quản lý kinh tế - xã hội”.
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra ba đột phá chiến
lược, đó là: “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính;
Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; Tập
trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt
chẽ phát triển nguồn nhân lực với ứng dụng khoa học - công nghệ”;
- Nghị quyết TW 3 (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nêu nhiệm vụ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ trong đó nêu rõ cần “xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng loại
cán bộ; mở rộng diện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị và tổ
chức xã hội, các thành phần kinh tế. Đặc biệt chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi
dưỡng nhân tài, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp từ Trung ương
đến cơ sở; cán bộ khoa học đầu ngành; cán bộ quản lý kinh doanh các doanh
nghiệp lớn”.
- Quyết định 874/QĐ – Ttg của Thủ tướng chính phủ về công tác đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước đã xác định: “Đối tượng đào tạo bồi
dưỡng là đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, trước mắt tập trung vào các đối
tượng chủ yếu là cán bộ công chức hành chính nhà nước và cán bộ chính quyền
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
15
Lớp: 1205.QTNG
giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên
nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có đủ năng lực xây dựng
hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến, hiện đại.
- Một số văn bản khác có liên quan.
1.2 Cơ sở thực tiễn
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
16
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Với vị trí tiềm năng và thuận lợi của xã, trong những năm qua, điều kiện
kinh tế - xã hội, công tác đảm bảo an ninh quốc phòng của xã có những chuyển
biến tích cực. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội của xã chưa tương xứng
với tiềm năng và lợi thế của địa phương. Xã vẫn còn là một trong những xã có
điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt khó khăn của huyện, trình độ dân trí không
đồng đều, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức còn nhiều hạn chế. Vì vậy
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là điều vô cùng quan trọng.
Mặt khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn xuất phát từ
nhiệm vụ thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước theo tinh thần, chủ
trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra giai đoạn 2001 – 2010. Công tác cải cách
hành chính của xã được tiếp tục thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả hơn
nữa nhằm tạo được bước chuyển biến căn bản theo hướng: dân chủ, công khai,
minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước, tạo điều kiện để công dân tham
gia, giám sát hoạt động quản lý nhân lực, thực hiện có hiệu qủa công tác phòng
phía Bắc và cách cửa khẩu Hoành Mô 10km, có đường Quốc lộ 18C chạy qua
dài 4,5km, phía Đông Bắc giáp với xã Đồng Tâm, phía Tây Nam giáp với xã
Tình Húc, phía Nam giáp với xã Húc Động huyện Bình Liêu. Địa thế này mang
lại thuận lợi trong việc đẩy mạnh giao lưu phát triển kinh tế, xã hội cũng như
phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa. Đồng thời tạo ra những thách thức
trong việc bảo vệ giữ vững an ninh quốc phòng.
- Cấu trúc địa hình
Đa dạng, mang tính chất miền núi cao, độ dốc lớn nên thường xuyên bị
xói mòn, rửa trôi làm giảm độ phì nhiêu của đất làm ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất nông – lâm nghiệp.
- Khí hậu
Là xã miền núi nên chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông Bắc tạo ra
những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp, là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa
nhiều, có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm 22,4°C, dao
động từ 18°C-28°C, nhiệt độ cao tuyệt đối 36,9°C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối
1,5°C. Lượng mưa khá cao, trung bình năm 1.868mm. Độ ẩm trung bình năm
khoảng 81-83%.
- Thủy văn
Do đặc điểm cấu trúc địa hình, vùng núi Lục Hồn gồm nhiều sông, suối,
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
18
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
19
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
là do công tác cán bộ còn những hạn chế, thiếu sót, bất cập. Việc đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể còn chậm.
Số lượng cán bộ công chức được bố trí đủ, nhưng một số chưa đáp ứng được
yêu cầu vị trí việc làm.
2.2 Giới thiệu tổng quan về Ủy ban nhân dân xã Lục Hồn
2.2.1 Vị trí, chức năng
Uỷ ban nhân dân xã Lục Hồn là cơ quan hành chính nhà nước của hệ
thống hành chính cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của
Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và
thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
- Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ Trung ương tới cơ sở.
(Theo điều 2, Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2013).
- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi;
- Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ,
bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương;
- Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao
thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp
luật;
- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao
thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối
hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện
các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên
quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
21
Lớp: 1205.QTNG
Báo cáo kiến tập
gồm các lĩnh vực công tác: Kinh tế; Xây dựng; Giao thông – Thủy lợi; Đất đai;
Tài nguyên môi trường; Nhà ở; Điện chiếu sáng; Phòng cháy, chữa cháy; Phòng
chống cháy nổ; Phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứa nạn; Trật tự công cộng và an
Sinh viên: Đinh Ngọc Trang
22
Lớp: 1205.QTNG