Đại học quốc gia Hà Nội
khoa s phạm Bài giảng
quản lý hnh chính nh nớc
về giáo dục v đo tạo
Phần II
(Chơng trình dùng cho SV khoa SP, ĐHQG HN)
PGS-TS Đặng xuân hải - đào phú quảng
Hà Nội 2007 2
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội loài ngời đã chứng tỏ rằng: xã hội loài
ngời đã có một thời kỳ dài không có nhà nớc. Đó là thời kỳ lịch sử kéo dài hàng triệu
năm của chế độ công xã nguyên thuỷ.
Trong chế độ đó, quyền lực xã hội đợc gắn với một hệ thống quản lý giản đơn: Hội
đồng thị tộc. Đó là 1 hình thức tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc gồm những ngời
cao tuổi có uy tín trong cộng đồng, hội đồng đó quyết định tất cả những vấn đề quan
trọng của thị tộc nh: Tổ chức lao động sản xuất; Tiến hành chiến tranh; Giải quyết các
tranh chấp nội bộ
Những quyết định của hội đồng thị tộc thể hiện ý chí chung của tất cả mọi thành
viên và có tính bắt buộc chung đối với tất cả mọi ngời. Mặc dù trong thị tộc cha có các
tổ chức cỡng chế việc thi hành các quyết định đó, nhng quyền lực xã hội có hiệu lực rất
cao và đã thể hiện tính cỡng chế mạnh mẽ.
Nh vậy, trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ cha có nhà nớc, pháp luật. Nhng đã
tồn tại những qui phạm xã hội nh: đạo đức, tập quán, tôn giáo để điều chỉnh các quan
hệ của các thành viên trong xã hội. Các qui phạm xã hội trên thể hiện ý chí chung của
3
mọi thành viên trong xã hội và đợc tất cả tuân theo một cách đã tự giác. Việc tự giác
tuân theo các qui tắc này đã trở thành thói quen, tập quán của các cộng đồng. Nó đợc
đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của của Hội đồng thị tộc.
Lịch sử xã hội nguyên thuỷ đã trải qua 3 giai đoạn phân công lao động xã hội. Sự
phân công lao động xã hội đã đẩy nhanh quá trình phân hoá xã hội, làm cho sự phân biệt
giàu - nghèo, mâu thuẫn giai cấp ngày càng phát triển. Sự phát triển của những yếu tố đó
đã làm đảo lộn đời sống thị tộc, tổ chức Hội đồng thị tộc trở nên bất lực, không thể giải
quyết nổi những mâu thuẫn, xung đột giai cấp. Để điều hành, quản lý một xã hội mới,
một xã hội chứa đầy những mâu thuẫn, xung đột quyền lợi của các giai cấp, tất yếu phải
có một tổ chức quyền lực mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều hoà các xung đột
giai cấp, đó là nhà nớc.
Nhà nớc chỉ ra đời khi nền sản xuất, nền văn minh xã hội phát triển đến một trình
độ nhất định, cùng với sự phát triển đó là sự xuất hiện chế độ t hữu và phân chia xã hội 3. Đặc trng (dấu hiệu cơ bản) của nhà nớc
a. Nhà nớc thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, một hệ thống các cơ quan
nhà nớc quyền lực chuyên nghiệp, mang tính cỡng chế đối với mọi thành viên trong xã
(1)
C.Marx - Ph.Engen. Tuyển tập, tập 1, Nhà xuất bản Sự thật - Hà Nội, 1980, tr.563.
(2)
V.I. Lênin, Toàn tập, Tập 33, Nhà xuất bản TB, M. 1976, tr. 110.
Nhà nớc là 1 tổ chức quyền lực chính trị, một bộ máy đặc biệt tách ra
khỏi x hội để thực hiện các chức năng quản lý nhà nớc về đối nội và đối
ngoại, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, duy trì sự ổn định về kinh tế -
x hội và bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
4
hội. Quyền lực đó mang tính chính trị chứ không hoà nhập vào dân c; nó bao gồm bộ
máy quản lý nhà nớc, trong đó có những thiết chế nh: quân đội, cảnh sát, nhà tù để
thực hiện những chức năng của nhà nớc: quản lý, cỡng chế, trấn áp. Nh vậy, tổ chức
quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội, mang tính giai cấp sâu sắc và phục
vụ chủ yếu cho lợi ích của giai cấp thống trị.
Quyền lực nhà nớc thể hiện ở sức mạnh cỡng chế thông qua việc sử dụng những
phơng pháp đặc biệt, phơng pháp cỡng chế nhà nớc, với những công cụ đặc biệt là
pháp luật, bộ máy nhà nớc nhằm giải quyết những công việc đối nội, đối ngoại và tạo
nên sự tập trung, thống nhất sức mạnh quyền lực vào trong tay nhà nớc.
b. Nhà nớc là bộ máy quản lý, cỡng chế dân c theo địa bàn lnh thổ nhất
định. Đó chính là điểm xuất phát và giới hạn để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà
* Kiểu nhà nớc chủ nô.
* Kiểu nhà nớc phong kiến.
* Kiểu nhà nớc t sản.
* Kiểu nhà nớc x hội chủ nghĩa.
Ba kiểu nhà nớc đầu tiên dựa trên cơ sở chế độ chiếm hữu t nhân về t liệu sản
xuất, bảo vệ chế độ t hữu, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Kiểu nhà nớc xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nớc mới, có nhiệm vụ bảo vệ chế độ
sở hữu toàn dân và các hình thức sở hữu hợp hiến, hợp pháp khác; xây dựng nền dân chủ xã
hội chủ nghĩa và nền kinh tế mới theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
5
6. Hình thức nhà nớc
Hình thức nhà nớc là cách thức tổ chức quyền lực nhà nớc và những phơng pháp
để thực hiện quyền lực nhà nớc của giai cấp thống trị. Hình thức nhà nớc bao gồm ba
bộ phận: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nớc và chế độ chính trị.
- Hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự thành lập ra các cơ quan
quyền lực nhà nớc tối cao, cơ cấu và trình tự hình thành các cơ quan nhà nớc đó, mối
quan hệ qua lại của cơ quan nhà nớc với nhau và với nhân dân cũng nh mức độ tham
gia của dân vào quá trình hình thành các cơ quan đó. Hình thức chính thể bao gồm: chính
thể quân chủ; chính thể cộng hoà.
- Chế độ chính trị: là tổng thể các phơng thức, biện pháp, phơng tiện để thực
hiện quyền lực nhà nớc. Lịch sử thế giới đã có sự hiện diện của hai chế độ chính trị: chế
độ độc tài và chế độ dân chủ.
- Hình thức cấu trúc nhà nớc là cơ cấu về mặt tổ chức lãnh thổ, sự phân chia địa
giới hành chính của quốc gia. Trên thế giới có hai hình thức tổ chức nhà nớc cơ bản là:
nhà nớc đơn nhất và nhà nớc liên bang
II.
Nh nớc Cộng ho x hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Khái lợc về hệ thống chính trị Việt Nam
Hệ thống chính trị là tổng thể các cơ quan và tổ chức nhà nớc, các tổ chức xã hội liên kết
6
2. Nhà nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Định hớng chính trị của Đảng về xây dựng Nhà nớc trong giai
đoạn 5 năm 2006 2010.
( Trích
Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
)
a. Tip tc xõy dng v hon thin Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha
Xõy dng c ch vn hnh ca Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha, bo m
nguyờn tc tt c quyn lc nh nc u thuc v nhõn dõn; quyn lc nh nc l
thng nht, cú s phõn cụng, phi hp gia cỏc c quan trong vic thc hin quyn lp
phỏp, hnh phỏp v t phỏp. Hon thin h thng phỏp lut, tng tớnh c th, kh thi ca
cỏc quy nh trong vn b
n phỏp lut. Xõy dng, hon thin c ch kim tra, giỏm sỏt
tớnh hp hin, hp phỏp trong cỏc hot ng v quyt nh ca cỏc c quan cụng quyn.
Tip tc i mi t chc v hot ng ca Quc hi. Hon thin c ch bu c
nhm nõng cao cht lng i biu Quc hi; tng hp lý s lng i biu chuyờn
trỏch, phỏt huy tt hn vai trũ ca i biu v on i biu Quc hi. T chc li mt
s U ban ca Quc hi; nõng cao ch
t lng hot ng ca Hi ng Dõn tc v cỏc
U ban ca Quc hi. i mi hn na quy trỡnh xõy dng lut, gim mnh vic ban
hnh phỏp lnh. Thc hin tt hn nhim v quyt nh cỏc vn quan trng ca t
nc v chc nng giỏm sỏt ti cao.
y mnh ci cỏch hnh chớnh, i mi t chc v hot ng ca Chớnh ph theo
hng xõy dng h thng c quan hnh phỏp thng nht, thụng sut, hin i. Lut hoỏ
c cu, t chc ca Chớnh ph; t chc b qun lý a ngnh, a lnh vc, bo m tinh
cao u tranh chng tham nhng, lóng phớ. B sung, hon thin cỏc c ch, quy nh v
qun lý kinh t - ti chớnh, qun lý ti sn cụng, ngõn sỏch nh nc, cỏc qu do nhõn
dõn úng gúp v do nc ngoi vin tr; v thanh tra, giỏm sỏt, kim tra, kim kờ, kim
soỏt. y mnh ci cỏch hnh chớnh; thc hin c ch giỏm sỏt ca nhõn dõn, thụng qua
cỏc i din trc tip v giỏn tip, i vi
ng viờn, cụng chc, c quan, n v. Bo
m cụng khai, minh bch cỏc hot ng kinh t, ti chớnh trong cỏc c quan hnh
7
chớnh, n v cung ng dch v cụng v doanh nghip nh nc. Tip tc i mi ch
tin lng i vi cỏn b, cụng chc.
Khn trng v nghiờm chnh thc hin Lut Phũng, chng tham nhng, Lut
Thc hnh tit kim, chng lóng phớ. B sung, hon thin Lut Khiu ni v t cỏo.
X lý kiờn quyt, kp thi, cụng khai nhng ngi tham nhng, bt k chc v no,
ng chc hay ó ngh hu, tch thu, sung cụng ti sn cú ngun gc t tham nhng;
nhng ngi bao che cho tham nhng, c tỡnh ngn cn vic chng tham nhng hoc li
dng vic t cỏo tham nhng vu khng, lm hi ngi khỏc, gõy mt on kt ni b.
Cú c ch
khuyn khớch v bo v nhng ngi tớch cc u tranh chng tham nhng,
tiờu cc. Biu dng v nhõn rng nhng gng cn kim liờm chớnh, chớ cụng vụ t.
Hon thin c ch dõn ch, thc hin tt Quy ch dõn ch c s; phỏt huy vai
trũ ca c quan dõn c, Mt trn T quc, cỏc t chc chớnh tr - xó hi v nhõn dõn
trong vic giỏm sỏt cỏn b, cụng chc v c quan cụng quyn, phỏt hin, u tranh vi
cỏc hin tng tham nhng. y mnh vic hp tỏc quc t v phũng, chng tham
nhng.
Cỏc cp u v t chc ng, cỏc c quan nh nc, cỏc on th nhõn dõn, cỏn b
thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ công dân (các nghĩa vụ: bảo vệ tổ quốc, bảo vệ trật tự
an toàn xã hội và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; đóng thuế và lao động
công ích ) để bảo vệ và duy trì sự hoạt động của bộ máy nhà nớc.
Nhà nớc Việt Nam luôn luôn chăm lo tới đời sống của nhân dân, nhân dân Việt Nam
cũng luôn quan tâm xây dựng và củng cố Nhà nớc; thông qua hoạt động của Quốc hội và
8
Hội đồng nhân dân, bằng các ý kiến phản ánh, bằng các hoạt động giám sát, kiểm tra cán bộ,
công chức, cơ quan nhà nớc, nhân dân đã góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan nhà
nớc Việt Nam ngày càng trong sạch và vững mạnh.
Nh vậy, Nhà nớc Việt Nam là thành quả cách mạng của nhân dân Việt Nam, nhân dân
thiết lập ra Nhà nớc và luôn luôn củng cố Nhà nớc vững mạnh. Ngợc lại, Nhà nớc
cũng có những cơ chế thích hợp để dân giám sát, kiểm tra các viên chức, cơ quan nhà
nớc để Nhà nớc xứng đáng với sự tin cậy của dân, xứng đáng là Nhà nớc của dân. Mặt
khác, Nhà nớc Việt Nam cũng luôn tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
b. Quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền: lập pháp, hành pháp và t pháp.
. Quyền lực nhà nớc đợc tập trung và thống nhất
Quyền lực nhà nớc gồm các quyền: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền t pháp;
các quyền lực này đợc phân công cho các cơ quan nhà nớc (cơ quan lập pháp, cơ quan
hành pháp, cơ quan t pháp), các cơ quan này nằm trong một bộ máy nhà nớc thống nhất,
đặt dới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hiến pháp đã ghi nhận:
quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc
trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t pháp.
Điều 2, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001)ghi nhận: "Tất cả quyền lực nhà
nớc thuộc về nhân dân". Khi bầu các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, nhân dân đã
uỷ quyền cho các cơ quan nhà nớc thực hiện quyền lực của mình. Hiến pháp còn khẳng
định: Quốc hội và Hội đồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
toàn dân, do dân bầu nên, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan
9
Sự phối hợp giữa Bộ t pháp, Bộ quốc phòng với Toà án nhân dân tối cao trong hoạt
động quản lý hành chính t pháp nh: quản lý công tác giám định t pháp, quản lý công tác
thi hành án, quản lý công tác hợp tác quốc tế về t pháp .
c. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Nhà
nớc
Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn tổ chức, hoạt động theo nguyên
tắc tập trung dân chủ; nhờ đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo thành công sự nghiệp
cách mạng Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua. Quan điểm Thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ đã đợc Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định trong nhiều văn kiện quan trọng
của Đảng về xây dựng Nhà nớc Việt Nam (Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ơng Đảng 8
- Khoá VII, Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII ), Văn kiện Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ơng 3 (khóa VIII).
Tập trung dân chủ là một nguyên tắc Hiến định; Điều 6, Chơng I, Hiến pháp Việt
Nam 1992 (sđ năm 2001)đã ghi nhận: "Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác
của Nhà nớc đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ".
Quan điểm trên đã đợc Nhà nớc Việt Nam ghi nhận trong ba Hiến pháp: Hiến pháp
1959 ( Điều 4, Chơng1); Hiến pháp 1980 (Điều 6, Chơng1); Hiến pháp Việt Nam 1992
(sđ năm 2001)( Điều 6, Chơng1).
Tập trung dân chủ là sự kết hợp hài hoà giữa sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất
của các cơ quan trung ơng, của cấp trên với mở rộng dân chủ, nhằm tăng cờng tính chủ
động, sáng tạo và khai thác mọi tiềm năng của các cơ quan địa phơng, của cấp dới, đồng
thời đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia quản lý nhà nớc và
thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân.
d. Tăng cờng pháp chế x hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nớc pháp quyền Việt
Nam, quản lý x hội bằng pháp luật, coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức.
Tăng cờng pháp chế chính là hoạt động đ
a pháp luật vào thực tiễn đời sống xã hội, là
biện pháp tiên quyết nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc, thiết lập trật tự kỷ cơng xã
Lịch sử cách mạng Việt Nam trong gần một thế kỷ qua đã chỉ rõ: Thành công của
cách mạng Việt Nam với các dấu ấn lịch sử chói lọi: 1945, 1954, 1975 và công cuộc đổi mới
từ 1986 đến nay đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là yêu cầu khách quan, là điều kiện
không thể thiếu đợc để đảm bảo cho Nhà nớc Việt Nam giữ đúng bản chất của nó: Nhà
nớc của dân, do dân và vì dân.
Đảng cầm quyền nhng Đảng không bao biện, làm thay Nhà nớc, Đảng cầm quyền
thông qua Nhà nớc để quản lý xã hội, phát huy vai trò và hiệu lực quản lý xã hội của Nhà
nớc, làm cho đờng lối của Đảng đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực xã hội.
Hiện nay, việc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc là vấn đề có
tính nguyên tắc, mọi tổ chức Đảng và đảng viên đều phải quán triệt và thực hiện tốt, bởi
vì: Với âm mu diễn biến hoà bình , các thế lực thù địch đang dùng mọi thủ đoạn xuyên
tạc vai trò lãnh đạo của Đảng, chia rẽ Nhà nớc, nhân dân với Đảng, đối lập quyền lực nhà
nớc với vai trò lãnh đạo của Đảng. Mặt khác, đã có một bộ phận đảng viên nhận thức không
đúng về vai trò lãnh đạo của Đảng, khi đợc giao quyền thì không thờng xuyên rèn luyện,
phai nhạt ý thức, vi phạm kỉ luật Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nớc, gây thiệt hại đến lợi
ích của nhân dân, của Nhà nớc.
2.3. Bản chất của Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam
- Nhà nớc Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân Nhà nớc CHXHCN Việt
Nam là nhà nớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực
nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và tầng lớp trí thức.
Nhà nớc pháp quyền là nhà nớc của pháp quyền, nó ban hành pháp luật, tuân thủ
pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.
Nhà nớc pháp quyền là một học thuyết về nhà nớc, trong đó khẳng định pháp luật
giữ địa vị thống trị đối với mọi lĩnh vực đời sống xã hội:
Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc, do Nhà nớc ban hành,
tạo ra hành lang pháp lý, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nớc,
trong đó Nhà nớc cũng phải đặt mình dới pháp luật
.
nhng đợc Đảng lãnh đạo và Nhà nớc quản lý thống nhất và điều chỉnh bằng tuyên
truyền giáo dục và bằng pháp luật. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, trong đó cá nhân
từng công dân không những có địa vị làm chủ của mình, mà quyền làm chủ còn
đợc Nhà nớc bảo đảm bằng pháp luật trên mọi mặt của đời sống xã hội.
- Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không chỉ là một cơ quan thống
trị giai cấp, mà còn là bộ máy thống nhất quản lý xã hội về mọi mặt. Nhà nớc ta là nhà
nớc của chế độ nhân dân làm chủ xã hội, làm chủ quyền lực chính trị thông qua nhà
nớc. Do vậy, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức của tổ chức của nhà nớc: Một
mặt là nhà nớc thực hiện dân chủ với đa số nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân
dân; mặt khác, quan trọng hơn là tổ chức, xây dựng lên một xã hội mới, xã hội xã hội
chủ nghĩa và quản lý mọi mặt của đời sống xã hội không ngừng phát triển.
Bản chất của Nhà nớc thể hiện trên m
ột số đặc điểm sau:
- Nhà nớc Việt Nam đảm bảo sự tập trung, thống nhất quyền lực, tất cả quyền lực nhà
nớc thuộc về nhân dân:
- Nhà n
ớc Việt Nam là nhà nớc biểu hiện ý chí tập trung của khối đại đoàn kết các dân
tộc. Tính dân tộc đợc phát huy nhờ sự kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân, tính thời đại.
- Nhà nớc Việt Nam là một thiết chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân
chủ hoá trong đời sống kinh tế xã hội nhằm đạt mục tiêu Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định.
- Nhà nớc Việt Nam vừa là một bộ máy quyền lực, một cơ quan cỡng chế, vừa là một
tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm chống lại các
hành vi gây mất ổn định chính trị, trật tự, kỉ cơng pháp luật và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, bảo vệ lợi ích của tập thể, của nhà nớc theo Hiến pháp và pháp luật.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc Cộng Hoà XHCN Việt Nam
Theo Hiến pháp 1992 (sđ), cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc ta gồm có: Quốc hội, Uỷ
Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên thờng vụ Quốc hội, Thủ tớng Chính phủ,
Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê
chuẩn đề nghị của Thủ tớng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Phó Thủ tớng, Bộ trởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị
của Chủ tịch nớc về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu
tín nhiệm đối với những ngời giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nớc, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tớng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với
Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội v.v
Các dự án luật đợc Quốc hội thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu Quốc hội
đồng ý tán thành. Việc thay đổi Hiến pháp phải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu đồng ý.
Sau khi các dự án đợc Quốc hội thông qua sẽ đợc chuyển cho Chủ tịch nớc công
bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày đợc thông qua, nếu nh Quốc hội không quy
định rõ ngày văn bản có hiệu lực thi hành.
2.4.2. Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội
a. Địa vị pháp lý của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội:
Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội là cơ quan thờng trực của Quốc hội, thay mặt Quốc
hội quyết định một số vấn đề trong thời gian Quốc hội không họp.
Các thành viên của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và
bãi nhiệm. Thành viên của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành
viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách. Tổ chức Uỷ ban Thờng vụ Quốc
hội gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên thờng vụ Quốc hội.
b. Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
. Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội.
. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội.
. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
. Ra pháp lệnh về những vấn đề đợc Quốc hội giao.
. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị
quyết của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội; giám sát các hoạt động của Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của
. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó chủ tịch nớc, Thủ tớng
Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện tr
ởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thỏ
tớng, Bộ trởng và các thành viên khác của Chính phủ;
. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, công
bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá;
. Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên
hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trờng hợp Uỷ ban Thờng vụ
Quốc hội không thể họp đợc, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nớc hoặc ở từng địa
phơng;
. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao, Phó viện trởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
2.4.4. Chính phủ
Điều 109 (sđd) đã ghi nhận: "Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ
quan hành chính nhà nớc cao nhất của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chính phủ thống nhất quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại của Nhà nớc; bảo đảm hiệu lực của bộ máy
nhà nớc từ Trung ơng đến cơ sở, bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và
pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
14
Chính phủ chịu trách nhiệm trớc Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, ủy ban
thờng vụ Quốc hội, Chủ tịch nớc"
(1)
. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
Chính phủ làm việc theo chế độ kết hợp sự lãnh đạo của tập thể Chính phủ với sự điều
hành chính - kinh tế đặc biệt;
Việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ; việc thành lập mới,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dới cấp tỉnh;
Các báo cáo của Chính phủ trớc Quốc hội, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Chủ tịch
nớc;
Kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành, thực hiện quy chế làm việc của Chính phủ;
Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
2.4.5. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân
a. Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phơng bầu ra, chịu
trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấp trên.
- Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của các cơ quan nhà nớc cấp trên, xuất phát từ
lợi ích chung của đất nớc và lợi ích của nhân dân địa phơng, Hội đồng nhân dân ra (1)
Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992, tr. 58-59, NXB Chính trị quốc gia, H, 1992.
15
nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở
địa phơng; về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an
ninh ở địa phơng; về các biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn
thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nớc.
Hội đồng nhân dân đợc thành lập ở các đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ơng; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; xã, thị trấn, phờng.
Điều 03, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có quy định: Trong
phạm vi, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quản lý địa phơng
theo Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nớc cấp trên, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện
thẩm quân nhân.
Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân bình đẳng, độc lập, chỉ tuân theo
pháp luật. Trớc toà, mọi công dân đều bình đẳng trớc pháp luật.
Toà án xét xử công khai, trừ những trờng hợp đặc biệt, nhng quyết định của Toà
án phải công khai để mọi ngời đợc biết. (Điều 130,131 Hiến pháp 1992).
Khi xét xử: quyền bào chữa của bị cáo đợc bảo đảm. Bị cáo có thể tự bào chữa
hoặc nhờ ngời khác bào chữa cho mình. (sđd Điều 132.)
- Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất và có quyền trình dự án luật
ra Quốc hội, hoặc dự án pháp lệnh lên Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội về công tác xét xử.
- Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những
vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự
16
cấp khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp dới mà mình lấy lên
để xét xử.
- Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự cấp khu vực xét xử sơ thẩm
những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm
rất nghiêm trọng theo qui định tại Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành.
b. Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân thực hành chức năng công tố và kiểm sát các hoạt động t
pháp, đảm bảo cho pháp luật đợc chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Viện kiểm sát tổ chức và hoạt động một cách chặt chẽ theo chế độ thủ trởng. Điều
138 Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001) đã quy định: Viện kiểm sát nhân dân do
Viện trởng lãnh đạo. Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dới chịu sự lãnh đạo của
Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân các
địa phơng, Viện trởng Viện Kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của
Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát ND thực hành quyền kiểm sát các hoạt động t pháp nh: Kiểm sát
điều tra; Kiểm sát xét xử; Kiểm sát thi hành án; Kiểm sát giam giữ và cải tạo:
- Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố:
t cách pháp nhân công quyền tiến hành, bao gồm: thể chế hành chính; cơ cấu tổ chức bộ
máy hành chính; công vụ- công chức; nền tài chính công
17
Cải cách nền hành chính nhà nớc là gì?
Cải cách hành chính đợc hiểu là những thay đổi đợc thiết kế có chủ định nhằm
hoàn thiện các yếu tố của nền hành chính Đó là:
. Cải cách thể chế hành chính
. Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính
. Cải cách công vụ-công chức
. Cải cách nền tài chính công
4. Quản lý hành chính nhà nớc là gì?
Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi
quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo luật pháp.
Đó là Chính phủ và cơ quan chính quyền địa phơng các cấp không kể các tổ chức thuộc
nhà nớc nhng không nằm trong cơ cấu quyền lực nh các doanh nghiệp và các đơn vị
sự nghiệp. Các cơ quan Nhà nớc trong lĩnh vực lập pháp, t pháp không thuộc hệ thống
quản lý hành chính, nhng trong cơ chế vận hành bộ máy của mình cũng có công tác
hành chính nh chế độ công vụ, quy chế công vụ, quy chế công chức, công tác tổ chức
cán bộ Phần công tác hành chính của các cơ quan này cũng tuân thủ những quy định
thống nhất của nền Hành chính nhà nớc.
Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật và tổ chức đời sống xã hội theo
pháp luật. Quyền hành pháp đợc thực hiện bởi các thẩm quyền:
Một là
, lập quy đợc thực hiện bằng việc ra văn bản quy phạm pháp luật để chấp hành
luật.
Hai là,
quản lý hành chính tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh
tế - xã hội để đa luật pháp vào đời sống xã hội
Nh vậy, có thể định nghĩa quản lý hành chính nhà nớc nh sau:
trởng, cấp dới phục tùng cấp trên, địa phơng phục tùng Trung ơng.
2.4 Tính liên tục và ổn định trong tổ chức và hoạt động.
Nền hành chính hà nớc có nghĩa vụ phục vụ dân, lấy phục vụ công vụ và nhân
dân là công việc hàng ngày, thờng xuyên cho nên quản lý hành chính nhà nớc phải
đảm bảo tính liên tục để thoả mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân, của xã hội và phải ổn
định để bảo đảm hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tính huống chính trị - xã hội
nào.
QLHCNN phải thích ứng với mọi thay đổi của các điều kiện tự nhiên- xã hội và
quốc tế (xu hớng hội nhập quốc tế ).
2.5 Tính chuyên môn hoá nghiệp vụ cao.
Quản lý hành chính nhà nớc có tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao, vì đây
là nghiệp vụ của một Nhà nớc và một nền hành chính khoa học, văn minh, hiện đại.
Quản lý hành chính nhà nớc không chỉ đợc coi là một nghề mà còn đợc coi là một
nghề tổng hợp, phức tạp, sáng tạo nhất trong các nghề. Cán bộ, công chức hành chính nhà
nớc không chỉ có chuyên môn sâu mà phải có kiến thức rộng trên nhiều lĩnh vực.
2.6 Tính không vụ lợi cá nhân.
Nền hành chính nhà nớc có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích của công
dân. Mọi hoạt động trong hệ thống hành chính nhà nớc đều mang tính chất phục vụ chứ
không theo đuổi động cơ lợi nhuận. Do đó hành chính nhà nớc phải vô t, công tâm,
trong sạch. Công chức phải cần - kiệm - liêm - chính - chí công vô t.
II. Các nguyên tắc QLHCNN.
2.1. Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nớc dới sự lnh đạo của Đảng và sự
tham gia, kiểm tra, giám sát của nhân dân.
Đảng lãnh đạo QLHCNN bằng các nghị quyết của các cơ quan Đảng ở các cấp,
trong đó vạch ra đờng lối, chủ trơng, nhiệm vụ cho quản lý Nhà nớc phơng hớng
hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý về mặt tổ chức cơ cấu, cũng nh các hình thức
và phơng pháp hoạt động chung.
Đảng lãnh đạo thông qua công tác tổ chức và cán bộ.
Đảng lãnh đạo QLHCNN nhng không làm thay các cơ quan Nhà nớc.
. Sự tham gia của nhân dân (cá nhân hoặc tập thể) vào quyền lực chính trị là một
các quyết định của Quốc hội trong chức năng thực hiện quyền hành pháp Pháp luật phải
đợc chấp hành nghiêm chỉnh,mọi ngời đều bình đẳng trớc pháp luật.nếu các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có những sai phạm trong hoạt động quản lý gây thiệt hại tới lợi ích hợp
pháp của công dân thì phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật v à phải bồi thờng cho công
đân.
2.5 Nguyên tắc công khai.
Tổ chức hoạt động hành chính của nhà nớc ta là bảo đảm,bảo vệ và phục vụ lợi
ích quốc gia và lợi ích hợp pháp của công dân.Do đó các cơ quan hành chính nhà nớc
phải công khai hoá các hoạt động cho dân biết, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo
điều kiện để nhân dân kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý hành chính nhà nớc.
Ngoài ra còn một số nguyên tắc khác nh: nguyên tắc phân biệt hành chính điều
hành với hành chính tài phán; nguyên tắc phân biệt hành chính điều hành với hành
chính tài phán
IV. Nội dung, quy trình hoạt động quản lý hành chính nhà nớc.
4.1 Nội dung hoạt động QLHCNN.
Nội dung hoạt động quản lý hành chính nhà nớc đợc cụ thể hoá thông qua các
mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng hoạt động cụ thể của từng cơ quan hành chính nhà nớc,
từng cấp, từng ngành và toàn hệ thống hành chính nhà nớc. Các cơ quan hành chính nhà
nớc với quyền hạn, thẩm quyền xác định, với cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, công
chức tơng ứng thực hiện chức năng hành pháp trong hành động trên các lĩnh vực và các
mặt sau:
- Quản lý hành chính nhà nớc về kinh tế (quản lý các ngành kinh tế-kĩ thuật, dịch
vụ), văn hoá, giáo dục, xã hội, ngoại giao, an ninh quốc phòng.
- Quản lý hành chính nhà nớc về tài chính, ngân sách Nhà nớc, kế toán, kiểm
toán, thống kê, chứng khoán, ngân hàng- tín dụng, bảo hiểm, công sản.
- Quản lý hành chính nhà nớc về khoa học- công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và
môi trờng.
- Quản lý hành chính nhà nớc về nguồn nhân lực và phát triển các nguồn nhân
lực, đặc biệt là xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc.
- Quản lý hành chính nhà nớc về tổ chức bộ máy hành chính.
4.2.7. Báo cáo, tổng kết, đánh giá.
V.
Công cụ, hình thức và phơng pháp Quản lý hành chính nhà nớc.
5.1 Các công cụ quản lý hành chính nhà nớc.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, các cơ quan hành chính nhà nớc
sử dụng các công cụ chủ yếu: công sở, công sản, công vụ, công chức, quyết định quản lý
hành chính nhà nớc.
5.1.1. Công sở: là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nớc, nơi lãnh đạo
công chức và nhân viên thực thi công vụ, là nơi giao tiếp đối nội, đối ngoại, là nơi ban
hành các quyết định hành chính và tổ chức thực hiện.
5.1.2. Công vụ: Công vụ là một dạng lao động xã hội của những ngời làm việc trong
công sở Nhà nớc.
5.1.3. Công chức:
Theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức(
ngày 29/ 4/ 2003) thì cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm 8
đối tợng (Xem phần cán bộ, công chức )
5.1.4 Công sản: Vốn (kinh phí) và các điều kiện, phơng tiện để công sở hoạt động.
5.1.5 Quyết định QLHCNN:
Quyết định QLHCNN là sự biểu thị ý chí của Nhà nớc, mang tính mệnh lệnh
đơn phơng của quyền hành pháp mà mọi đối tợng thuộc phạm vi điều chỉnh phải
tuân theo. Chính vì vậy, QLHCNN coi quyết định hành chính là phơng tiện đặc
quyền.
5.2 Hình thức quản lý hành chính nhà nớc:
a. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
21
b. Ban hành các văn bản áp dụng pháp luật.
c. Hội nghị
Đó là hình thức hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ
Phơng pháp giáo dục chính trị, t tởng trong quản lý giáo dục là cách thức tác
động vào đối tợng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý nhằm biến những yêu cầu
do ngời lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác, thành nhu cầu của ngời thực hiện.
Nhiệm vụ của phơng pháp giáo dục chính trị, t tởng là động viên tinh thần chủ
động, tích cực, tự giác của mọi ngời, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn
nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ .
Phơng pháp này này thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý. Ngời lãnh
đạo một mặt phải tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi
thành viên, mặt khác phải có sự hiểu biết sâu sắc tâm t nguyện vọng của mỗi ngời, tôn
trọng ý kiến của họ và xây dựng đ
ợc các mối quan hệ lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp
giữa ngời quản lý và ngời bị quản lý.
Các phơng pháp giáo dục chính trị, t tởng bao gồm các phơng pháp : giáo dục,
thuyết phục, động viên, tạo d luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao
Thực chất của phơng pháp này là sự kích thích ngời bị quản lý sao cho họ luôn
luôn toàn tâm toàn ý cho công việc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý nh là những
mục tiêu và công việc của chính họ; đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn
22
nhau trong tổ chức .
Trong quản lí, đặc biệt là quản lý nhà trờng yếu tố tâm lí xã hội ngày càng chiếm
vị trí đặc biệt quan trọng, nó điều chỉnh mọi mối quan hệ trong nhà trờng, có ảnh hởng
lớn tới kết quả hoạt động của nhà trờng .
Đặc trng của các phơng phá giáo dục chính trị, t tởng.
Là sự tác động liên nhân cách tới nhận thức, t tởng, tình cảm, lòng tự trọng và
tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong tổ chức, biến ý chí của tổ chức thành ý chí
và nguyện vọng của cá nhân thông qua những tác động tâm lí, trên cơ sở tôn trọng ý kiến
và nguyện vọng của mỗi cá nhân.
Nhóm các phơng pháp này thể hiện tính dân chủ trong hoạt động quản lý của
ngời lãnh đạo. Ngời lãnh đạo một mặt tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về nhiệm
+ Có uy tín cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, mẫu mực trong công
tác cũng nh cuộc sống. Các phơng pháp tâm lí xã hội sẽ đạt hiệu quả cao nếu ngời
quản lý là ngời có uy tìn trong tổ chức, có khả năng ứng xử linh hoạt và sự hiểu biếtt
rộng rãi, tập hợp quanh mình lực lợng cốt cán có uy tín trong tổ chức.
+ Nghiên cứu nắm đợc đặc điểm tâm lý của những ngời dới quyền (cán bộ giáo
viên) và các mối quan hệ trong tập thể có cách thức tác động phù hợp.
+ Xây dựng tập thể s phạm đoàn kết nhất trí, có bầu không khí tâm lý - xã hội
thuận lợi, có d luận tập thể lành mạnh. Coi trọng sự phối hợp hoạt động đồng bộ, giúp
23
đỡ nhau cùng tiến bộ.
+ Cán bộ quản lý phải có khả năng ứng xử linh hoạt, nhạy cảm, nắm bắt nhanh
chóng diễn biến tâm lý của cán bộ giáo viên, có khả năng thuyết phục đối tợng và có
nghệ thuật giao tiếp. Lựa chọn phơng pháp tác động tâm lý - xã hội phải chú ý đến tình
huống cụ thể, đặc tính riêng của ngời dới quyền, những yếu tố khách quan nằm ngoài
phạm vi ảnh hởng trực tiếp của ngời lãnh đạo.
+ Việc giáo dục thuyết phục động viên sao cho mọi ngời tự giác, yên tâm phấn
khởi làm việc là hết sức quan trọng và có tính quyết định sự thành bại trong quản lý .
Ưu nhợc điểm của phơng pháp giáo dục chính trị, t tởng
- Ưu điểm :
+ Phát huy quyền làm chủ tập thể và mọi tiềm năng của mỗi thành viên trong tổ
chức nói chung là phát huy đợc nội lực của cá nhân và tập thể.
+ Vận dụng thành công phơng pháp giáo dục chính trị, t tởng sẽ mang lại hiệu
quả cao trong hoạt động của tổ chức .
- Nhợc điểm :
+ Lạm dụng các biện pháp của phơng pháp này sẽ dẫn tới nạn hội họp tràn lan.
+ Hiệu quả của phơng pháp này phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của ngời quản lí .
b - Phơng pháp kinh tế
:
Phơng pháp kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới ngời bị quản lý bằng cơ
24
Sự tác động tới lợi ích vật chất của viên chức có ý nghĩa quyết định tới tính tích cực
lao động của họ. Lao động nhiều với năng suất cao, chất lợng tốt sẽ đợc trả công nhiều,
đó là thực chất kích thích vật chất cho cá nhân và tập thể.
Bản thân kích thích vật chất cũng chứa đựng sự cổ vũ về tinh thần, đó là sự thừa
nhận của tập thể đối với kết quả lao động sự cổ vũ về tinh thần, đó là sự thừa nhận của tập
thể đối với kết quả lao động của mỗi ngời .
Để thực hiện các phơng pháp kinh tế có hiệu quả, đòi hỏi những cán bộ quản lý
giáo dục phải nghiên cứu, nắm vững các vấn đề về kinh tế giáo dục để có những quyết
định, những biện pháp quản lý đúng đắn.
Tổ chức xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, định mức cho từng loại lao động trong tổ
chức (trờng học, Phòng Giáo dục và Đào tạo ).
Tổ chức bộ máy theo dõi quá trình thực hiện, cuối mỗi đợt (tháng, học kì ) tổ chức
bình bầu, đánh giá phân loại lao động, thởng phạt theo chế độ đã quy định.
Tổ chức đánh giá phân loại lao động trong giáo viên, xếp loại học tập trong học sinh
phải đảm bảo tính công khai, công bằng và dân chủ.
Trong tổ chức kích thích vật chất biểu hiện ở sự quan tâm đúng mức đến đời sống
cán bộ giáo viên, chú ý đến tiền lơng, tiền thởng của họ.
Trong quản lý giáo dục, phơng pháp kinh tế đợc thể hiện bằng các chế độ, chính
sách khuyến khích vật chất và thờng đợc kết hợp với phơng pháp hành chính tổ chức
trong việc xác định các định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu,v.v
Điều kiện vận dụng.
Để vận dụng có hiệu quả phơng pháp kinh tế trong quản lý giáo dục, quản lý
trờng mầm non, cần đảm bảo các điều kiện sau đây :
Xây dựng định mức lao động s phạm hợp lý và có cách thức đánh giá đúng đắn.
Đòi hỏi trình độ tự quản, tự điều khiển khá cao trong đơn vị.
áp dụng phơng pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng đòn bẩy kinh tế.
Thởng phải đi đôi với phạt.
Cần phối hợp chặt chẽ với phơng pháp hành chính tổ chức vì hai phơng pháp này
luôn bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau.
Thực hiện tốt phơng pháp này thì trách nhiệm và kỷ luật sẽ đợc giữ vững và tăng
lên, hiệu quả công việc sẽ cao, đoàn kết nội bộ đợc bảo đảm. Ngợc lại, thì t tởng lộn
xộn, đoàn kết nội bộ không đảm bảo, kỷ luật kỷ cơng lỏng lẻo, hiệu quả công việc thấp.
d- Phơng pháp hành chính
.
Đây là phơng pháp tác động trực tiếp của chủ thể QLHCNN lên các khách thể
bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc. Mệnh lệnh này có tính đơn phơng
thuộc chủ thể quản lý và tính chấp hành vô điều kiện của khách thể quản lý.
Đặc trng cơ bản của phơng pháp tổ chức và phơng pháp hành chính.
Là sự tác động hành chính mang tính chất đơn phơng.
Các văn bản, mệnh lệnh do cơ quan QL cấp trên, ngời lãnh đạo của tổ chức (Hiệu
trởng, Trởng phòng ) ban hành mang tính chất bắt buộc, bao gồm:
+ Là bắt buộc đối với ngời chấp hành thông qua sự tác động trực tiếp của ngời
quản lý tới ngời bị quản lý.
+ Là sự bắt buộc trong tổ chức bộ máy nh : việc phân công, phân nhiệm, phân cấp,
phân quyền giữa các tổ chức và các thành viên của nó.
+ Là sự bắt buộc trong quản lý thông qua việc xây dựng và giữ gìn kỉ luật, nền nếp
lao động trong tổ chức .
Phơng pháp tổ chức và phơng pháp hành chính đợc thực hiện thông qua
việc :
+ Xây dựng qui chế, nội qui hoạt động của tổ chức (nhà trờng, phòng giáo dục đào
tạo ), bộ phận, cá nhân và phải cơng quyết thực hiện.
+ Tổ chức phổ biến các văn bản pháp qui của ngành, các quyết định, mệnh lệnh của
ngời lãnh đạo trong toàn tổ chức. Ngời lãnh đạo không chỉ truyền đạt thông tin, mà có
trách nhiệm giải thích, yêu cầu chấp nhận các quyết định và hành động để thực hiện
chúng.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp qui, các quyết định quản lý thông
qua kiểm tra định kì, kiểm tra đột xuất công việc của các nhân viên trong tổ chức, trên cơ
sở giúp đỡ các nhân viên thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình, đồng thời có thể điều
chỉnh các quyết định quản lý cho phù hợp với thực tiễn, nếu cần phải có hình thức xử phạt