QUẢN lý HÀNH CHÍNH NHÀ nước về GIÁO dục - Pdf 18

QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
A. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
1. Quản lý.
Con người là thực thể của tự nhiên, phương thức tồn tại và phát triển
của con người là hoạt động. Trong quá trình hoạt động con người luôn tác
động lẫn nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành các mối quan hệ. Trong các hoạt
động chung người có ưu thế hơn sẽ chi phối người khác, trở thành “thủ lĩnh,
nhạc trưởng”. Như vậy quản lý ra đời trong quá trình hoạt động của con
người. Quản lý có thể hiểu theo những khuynh hướng sau:
- Quản lý là quá trình điều khiển của một hệ thống.
- Quản lý là hoạt động tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các
biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện, môi trường cho sự phát triển của đối
tượng quản lý.
(Quản: Trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì trạng thái “ổn định”; Lý: Sắp
xếp, sửa sang, đổi mới để phát triển).
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Tuy cách diễn đạt khác nhau song nội dung cơ bản của quản lý là thống
nhất. Quản lý là một thuộc tính nội tại, bất biến của mọi quá trình hoạt động
xã hội. Lao động quản lý là tất yếu và quan trọng để làm cho xã hội loài người
vận hành, tồn tại và phát triển.
Các lĩnh vực của quản lý bao gồm: Giới vô sinh, giới sinh vật và quản
lý xã hội. Quản lý xã hội là dạng quản lý cơ bản của con người đối với các
hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó, nên có thể hiểu: Quản lý
là quá trình tiến hành các hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện
các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và
1

- Đối tượng QLNN về giáo dục là tất cả mọi thành tố của hệ thống giáo dục
quốc dân bao gồm: Nhân sự ( cán bộ, giáo viên), chương trình giáo dục, các
hoạt động giáo dục, người học, các nguồn lực, học liệu, môi trường giáo dục,
các cơ sở giáo dục, các mối quan hệ trong giáo dục…
II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC.
Quản lý Nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và có sự điều
chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo đục do các cơ
quan quản lý giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để
thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục, duy trì kỷ cương, thoả mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân,
thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
- “Phát triển giáo dục là Quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.” (Điều 9-Luật giáo dục-2005, điều 35 hiến
pháp 1992 sửa đổi).
- Giáo dục là hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và
quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời có tác
động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của mỗi quốc gia.
III. NGUYÊN TẮC.
Hoạt động QLNN về giáo dục là hoạt động của con người mang tính
quyền lực Nhà nước. Để đạt được mục đích đã đề ra hoạt động đó nhất thiết
phải tuân theo những tư tưởng chỉ đạo của Nhà nước. Những tư tưởng chỉ đạo
đó phải phản ánh được quy luật khách quan của sự vận động và phát triển của
xã hội và tự nhiên.
Điều 3 Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ: Nguyên
tắc quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục:
1. Đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý Nhà nước về giáo dục.
3
2. Đảm bảo tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với

chỉ.
1.4 Tổ chức quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất
lượng giáo dục.
1.5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.
2. Tổ chức bộ máy quản lý, công tác cán bộ và chính sách đãi ngộ.
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
2.2 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục.
2.3 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với
sự nghiệp giáo dục.
3. Huy động, quản lý các nguồn lực để phát triển giáo dục.
3.1 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo
dục.
3.2 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu , ứng dụng khoa học, công nghệ
trong lĩnh vực giáo dục.
3.3 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục.
4. Thanh tra, kiểm tra:
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo
dục.
5
B.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC.
bộ gd&đt
Quản lý, chỉ đạo thực hiện:
Phối hợp, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra:
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ.
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1.1 Vị trí và chức năng:
Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN về

định.
BỘ GD&ĐT
Chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện QLNN về
Giáo dục và Đào tạo.
SỞ GD&ĐT
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG
(Thuộc xã)
Viện nghiên cứu
Khoa học giáo dục
Cơ quan sản xuất,
kinh doanh
Trường thuộc Bộ
GD&ĐT
Trường thuộc Bộ
khác
UBND HUYỆN
QLNN về GD trên địa bàn
Bảo đảm các điều kiện:
- Đội ngũ nhà giáo.
- Tài chính, cơ sở vật chất,
trang thiết bị.
Đáp ứng yêu cầu phát
triển, chất lượng giáo dục:
MN, TH, THCS; xây dựng
XH học tập.
UBND XÃ
QLNN về GD trên địa bàn.
chứng chỉ; cơ sở vật chất, thiết bị trường học; các dịch vụ công do Nhà nước

1.2.3 Thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra các quyết định, chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi QLNN của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
- Ban hành chương trình giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông; chương
trình khung đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học; khung
chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ.
- Ban hành danh mục ngành đào tạo TCCN, CĐ, ĐH, Học viện; quy trình,
điều kiện, hồ sơ mở các ngành đào tạo mới, đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ.
- Ban hành điều lệ, quy chế các trường GDMN, GDPT(TH, THCS, THPT,
GDTX); các trường TCCN, CĐ, dự bị ĐH; quy chế đào tạo TCCN, CĐ, ĐH,
ThS, TS.
- Chỉ đạo đổi mới chương trình giáo dục, đào tạo MN, PT, TCCN, CĐ, ĐH,
ThS, TS.
- Ban hành tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia (MN, PT); tiêu chí phát triển
giáo dục, tiêu chuẩn phổ cập giáo dục.
- Ban hành quy chế thi, cử, tuyển sinh, tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo
dục.
- Quy định điều kiện, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chu kỳ kiểm định chất
lượng.
- Quy định, tổ chức biên soạn, thẩm định, duyệt, xuất bản, in, phát hành sách
giáo khoa, giáo trình; xây dựng giáo trình, thư viện điện tử.
- Quy định điều kiện, trình tự, mẫu, in, quản lý, cấp phát, huỷ bỏ văn bằng,
chứng chỉ.
- Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và
hướng dẫn thực hiên cơ chế thu, sử dụng học phí, chính sách học bổng theo
quy định.
- Xây dựng, công bố hoặc đề nghị công bố tiêu chuẩn Quốc gia về cơ sở vật
chất, thiết bị trường học, vệ sinh học đường, đồ chơi trẻ em theo quy định.
Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, UBND tỉnh, TP trực thuộc

được giao. Quản lý và triển khai các dự án đầu tư cho GD&ĐT. Hướng dẫn,
9
kiểm tra kinh phí chi cho việc thực hiện các chương trình, mục tiêu Quốc gia
về GD&ĐT.
- Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ
tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ
chức, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo quy định.
- Đàm phán, ký kết gia nhập, tổ chức thực hiện các điều ước, các chương
trình, dự án hợp tác về giáo dục-đào tạo, các thoả thuận quốc tế theo quy định.
Chủ trì, phối hợp chỉ đạo dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài;
quy định quản lý, thực hiện các chính sách, cơ chế đối với các cơ sở GD&ĐT
nước ngoài, có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam. Chủ trì tổ chức các hội nghị,
hội thảo quốc tế, thực hiện các nhiệm vụ khác về hợp tác quốc tế theo quy
định.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ:
Điều 100 luật Giáo dục 2005 bổ sung, sửa đổi năm 2009: “Bộ , cơ
quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý Nhà
nước về giáo dục theo thẩm quyền”
Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 Quy định:
2.1 Các Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về đào tạo,
phát triển nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.
- Phối hợp với Bộ GD&ĐT quy định công tác đào tạo, văn bằng về trình độ
kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp ĐH. Xây
dựng chương trình khung đào tạo TCCN.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đảm bảo các điều kiện thành lập trường, mở ngành đào
tạo, liên kết đào tạo, hoạt động giáo dục; thực hiện quy chế tuyển sinh, cấp
phát văn bằng, chứng chỉ; thu, chi học phí, công khai chất lượng đào tạo, tài
chính. xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện đào tạo gắn với nhu
cầu xã hội, chính sách nhà giáo và cán bộ QLGD; thực hiện công tác thống

lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương”.
Theo điều 6 nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010:
11
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, tổ chức thực hiện khi được phê duyệt về quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện vả kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục, ban hành các chính sách về phát triển giáo dục trên địa bàn.
- Đảm bảo chất lượng GDMN, GDPT, GDTX, TCCN do địa phương quản lý;
giám sát việc đảm bảo chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục ĐH, CĐ,
TC khác theo quy định; chỉ đạo và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, chống
mù chữ, xây dựng xã hội học tập.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo
cáo theo định kỳ, hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục trên địa bàn với
Bộ GD&ĐT.
- Quản lý các cơ sở giáo dục:
+ Quản lý hành chính theo lãnh thổ các trường ĐH, CĐ trực thuộc các Bộ trên
địa bàn. Quản lý các trường ĐH công lập, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức, thực hiện chính sách đối với
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường ĐH công lập trực thuộc tỉnh theo tiêu
chuẩn quy định. Quản lý các trường ĐH, CĐ tư thục, công nhận, không công
nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng theo quy định.
Quản lý quy chế tổ chức và hoạt động của các trường theo quy định của pháp
luật.
+ Quyết định thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sát nhập, giải thể,
chuyển đổi loại hình trường, các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền QLNN của
tỉnh
( TCCN, THPT, GDTX, KTTH-HN, Bán trú, QLGD, trung tâm NN, TH…).
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở

- Quản lý Nhà nước các cơ sở dịch vụ tư vấn, đưa người đi du học tự túc theo
quy định của pháp luật.
13
4. Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008:
“Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng QLNN về GD&ĐT,
bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung GD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và
tiêu chuẩn cán bộ QLGD; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ
chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng
GD&ĐT”.
Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm
giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về giáo dục:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
+ Trình UBND tỉnh dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, chính
sách phát triển giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị về lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh để phát triển giáo dục.
+ Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, chia,
tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GD&ĐT và các văn bản khác
về giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục; quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung
khác về giáo dục sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn và thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phổ cập giáo dục,
chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi
cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối với các
Phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định mở ngành đào tạo
đối với các trường TCCN, cho phép, đình chỉ hoạt động giáo dục của các cơ
sở giáo dục
trực thuộc theo quy định của Bộ GD&ĐT và Chính phủ.
- Giúp UBND tỉnh QLNN đối với các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học

- Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham
nhũng, lãng phí, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có
liên quan đến giáo dục, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
15
- Giúp UBND Tỉnh quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc: Trường CĐ, trường
TCCN, trường cán bộ QLGD, THPT, GDTX, Trung tâm NN-TH, Trung tâm
KTTH-HN, Dân tộc NT và các cơ sở giáo dục trực thuộc khác thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND tỉnh.
5. Uỷ ban nhân dân huyện.
UBND huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về giáo dục
trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về phát triển giáo dục
MN, TH, THCS và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển giáo dục trên
địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức
thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án giáo dục đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo
dục thuộc thẩm quyền trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về giáo dục.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Phòng GD & ĐT, các cơ sở giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý của UBND huyện trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục trên địa bản huyện.
- Thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên
địa bàn huyện.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm
về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của UBND tỉnh và Sở GD
& ĐT.
- Quyết định thành lập các trường công lập, cho phép thành lập các trường
ngoài công lập, sát nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể đối với các cơ sở giáo
dục MN, TH, THCS, Trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục

thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện.
+ Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo thành lập, cho phép thành lập, sát
nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng GD&ĐT và các
văn bản khác về giáo dục thuộc thẩm quyền của UBND huyện.
17
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tuyển sinh,
thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, công tác phổ cập giáo dục, chống mù
chữ, xây dựng xã hội học tập; cho phép các cơ sở giáo dục khác hoạt động
theo quy định.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm
về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của UBND huyện và Sở GD
& ĐT.
- Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ
sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND huyện;
quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duỵệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra
việc luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với
nhà giáo và cán bộ QLGD trên địa bàn huyện.
- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức,
giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu; công nhận hội đồng
trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng
quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở
giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND huyện.
- Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ
sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo
dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân
sách Nhà nước chi cho giáo dục hàng năm ở địa phương, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách Nhà
nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn.

đa người trong độ tuổi đi học để phổ cập giáo dục, chống mù chữ, tạo điều
kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
- Quản lý Trung tâm học tập cộng đồng, phối hợp với Phòng GD&ĐT quản lý
cơ sở giáo dục MN, TH, THCS trên địa bàn.
19
III. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
1. Đổi mới là một tất yếu.
- Đổi mới là một quá trình liên tục có tính kế thừa và tiếp tục phát triển ở bậc
cao hơn của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
- Giáo dục là loại hình hoạt động xã hội rộng lớn luôn biến đổi và phát triển
theo quá trình biến đổi và phát triển của đời sống xã hội. Tuy nhiên do đặc thù
về tính chất và nội dung nên giáo dục có tính kế thừa và ổn định tương đối
trong các giai đoạn phát triển của lịch sử.
- Đổi mới là quá trình chuyển đổi toàn diện từ nhận thức, tư duy QLNN về
giáo dục đến các chính sách, cơ chế, nội dung, phương thức, biện pháp, công
cụ quản lý Nhà nước về giáo dục…cho phù hợp với những chuyển đổi về thể
chế chính trị, môi trường và trình độ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá…
- Quá trình đổi mới QLNN về giáo dục là quá trình liên tục, kế thừa những
thành quả của giai đoạn trước để phát triển ở tầng, bậc cao hơn phù hợp với
bối cảnh mới về phát triển kinh tế-xã hội, trong nước và quốc tế.
- Đổi mới QLNN về giáo dục là một tất yếu trong quá trình cải cách tổ chức
bộ máy Nhà nước.
2. Định hướng đổi mới quản lý Nhà nước về giáo dục.
2.1 Đẩy mạnh cải cách lập pháp, hành pháp và tư pháp, đổi mới tư duy và quy
trình xây dựng pháp luật, nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật. Tiếp tục
đẩy mạnh việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, thực hiện quyền lực
Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát chặt chẽ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Hoàn
thiện cơ chế để tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan lập

- Quản lý nhà giáo , cán bộ QLGD.
+ Bố trí, sử dụng.
+ Bồi dưỡng, đào tạo.
+ Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ.
+ Tạo môi trường làm việc và phát triển đội ngũ.
- Quản lý tài chinh và cơ sở vật chất.
+ Lập dự toán ngân sách (cùng với kế hoạch năm học) trình cấp trên phê
duyệt. Quản lý chặt chẽ, minh bạch, rõ ràng; đúng quy định, nguyên tắc, định
mức việc thu, chi ngân sách Nhà nước, các khoản đóng góp của dân, các
nguồn vốn ngoài ngân sách theo đúng pháp luật, các quy định của Bộ GD-ĐT
và Bộ Tài chính, quyết định đã được phê duyệt.
22
Lãnh đạo
cấp trên
Lãnh đạo
địa phương
Chi bộ trường
HIỆU
TRƯỞNG
Hội cha
mẹ HS
Văn
phòng
Hội
đồng SP
Công
đoàn
Đoàn,
đội
H.Phó I

+ Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học.
- Tổ trưởng chuyên môn quản lý dạy học:
+ Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch; Phân công giáo viên, giám sát, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch, hướng dẫn những thay
đổi. + Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên: hướng dẫn giáo viên xây
dựng kế hoạch; giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng giờ lên lớp, kết quả
học tập của học sinh; tổ chức các chuyên đề chuyên môn.
+ Quản lý hoạt động học tập của học sinh.
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học.
- Nhà giáo quản lý dạy học.
23
Nhà giáo (giáo viên) quản lý hoạt động dạy học thông qua các hoạt động
trực tiếp, giảng dạy và giáo dục. Nội dung quản lý gồm:
+ Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học theo sự phân công (Lập kế
hoạch, chuẩn bị lên lớp và lên lớp).
+ Quản lý hoạt động của học sinh (nhận thức, giao tiếp của học sinh; điều
khiển tư duy và hành vi của học sinh).
3.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục.
Giáo dục là những hoạt động nhằm hình thành các phẩm chất, nhân cách,
phát triển toàn diện của học sinh.
- Các hoạt động giáo dục gồm: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, môi
trường, sức khoẻ, lao động, quốc phòng, quốc tế…
- Nội dung công tác quản lý hoạt động giáo dục là: Xây dựng, phê duyệt kế
hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động. Huy động các nguồn lực, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3.2.3 Quản lý các hoạt động khác trong nhà trường.
- Quản lý công tác phổ cập giáo dục.
+ Phổ cập giáo dục (PCGD) là quá trình tổ chức hoạt động dạy và học để mọi
thành viên trong xã hội ở độ tuổi nhất định có một trình độ nhất định.
Do sự phát triển các vùng, miền, điều kiện kinh tế; phổ cập giáo dục

sự phù hợp trình độ phát triển của người được giáo dục với mục tiêu của quá
trình giáo dục nói riêng và mục đích của xã hội nói chung.
Chất lượng giáo dục được phản ánh bởi 2 thành phần:
+ Kiến thức, kỹ năng, thái độ (từ 20 đến 40% CLGD).
+ Năng lực sáng tạo và thích ứng (từ 80 đến 60% CLGD).
- Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục;
Đề xuất của Chính phủ trước Quốc hội tháng 10/2005:
+ Đổi mới phương pháp dạy học.
+ Đưa tin học vào nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông
vào dạy học.
+ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD.
+ Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục.
25

Trích đoạn Tông kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện quyết định chính sách ***
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status