Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần 1:
tổng quan về công ty cổ phần kinh doanh
chế biến lâm sản xuất khẩu yên bái
1.1. quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần kinh doanh Chế biến Lâm sản xuất khẩu Yên bái tiền thân là
Công ty mộc xẻ Tỉnh Yên Bái. Là Công ty cổ phần trực thuộc UBND tỉnh Yên Bái đ-
ợc thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-UB ngày 16/01/2002 của Chủ tịch UBND
tỉnh Yên Bái.
Công ty có trụ sở chính tại số 101 - phố Phúc Xuân - phờng Nguyễn Phúc -
thành Phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái. Công ty là một đơn vị kinh doanh độc lập có t
cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của Nhà nớc Việt Nam, có con dấu riêng, độc
lập về tài sản, có tài khoản mở tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam, Ngân hàng
Đầu t và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Yên
Bái.
Công ty có một quá trình hình thành, phát triển qua nhiều năm trong nhiều giai
đoạn khác nhau và đã từng bớc khẳng định mình trong ngành chế biến lâm sản. Cho
đến nay, Công ty có một bộ máy hoạt động tuân thủ theo đúng chức năng, nhiệm vụ,
mục tiêu và ngành nghề kinh doanh đợc ghi trong điều lệ. Sản xuất, kinh doanh của
Công ty dần ổn định, thu nhập của ngời lao động có chiều hớng tăng lên. Đó là
những tín hiệu đáng mừng chứng tỏ Công ty có thể tồn tại và hoà nhập trong cơ chế
mới.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty đợc thành lập để huy động vốn từ mọi thành phần trong và ngoài
doanh nghiệp; sử dụng vốn có hiệu quả nhằm phát triển sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhằm mục tiêu
thu lợi nhuận tối đa; tạo việc làm ổn định cho ngời lao động; tăng lợi tức cho các cổ
đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và phát triển Công ty.
Công ty thu mua, khai thác chế biến gỗ và lâm sản khác. Chế biến các loại
hàng mộc xây dựng cơ bản, mộc dân dụng, các sản phẩm từ gỗ để tiêu thụ trong nớc
và xuất khẩu. Các sản phẩm chính của Công ty: Đũa gỗ, thanh ghép thanh, giấy đế,
dựng phơng án, kế hoạch, soạn thảo các hợp đồng kinh tế cho cấp trên.
Phòng Kinh doanh: nghiên cứu, thâm nhập, chiếm lĩnh, mở rộng thị trờng, tổ
chức mạng lới tiêu thụ và xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
1.4. Một số chỉ tiêu Công ty đạt đợc trong 2 năm vừa qua.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đơn vị : 1000đ
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
1 Doanh thu 17.523.537 23.285.371 5.761.834
2 Lợi nhuận 742.724 1.101.895 359.171
3 Tổng tài sản 15.635.665 15.415.328 - 220.337
4 Nộp ngân sách 1.424.576 980.987 - 443.589
* Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:
- Tỷ suất lợi nhuận so với tổng tài sản:
Năm 2006: 742.724/ 15.635.665 = 4,63 %
Năm 2007: 1.101.895 / 15.415.328 = 7,14 %
- Tỷ suất doanh thu so với tài sản:
Năm 2006: 17.523.537 / 15.635.665 = 112,07 %
Năm 2007: 23.285.371 / 15.415.328 = 151,05 %
Nh vậy ta thấy:
- Tỷ suất lợi nhuận so với tài sản của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006
là: 7,14 - 4,63 = 2,51% => chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đợc nâng
lên, điều đó thể hiện trình độ tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất của Công ty là tốt
hơn.
- Tỷ suất doanh thu so với tài sản của Công ty năm 2007 cao hơn so với năm
2006 là: 151,05 - 112,07 = 38,98% => chứng tỏ sự vận động của các tài sản đã nhanh
dần; tốc độ tăng của chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thấp hơn tốc độ tăng của chỉ tiêu
nhập - xuất vật t.
- Kế toán kho nguyên liệu chế biến sản phẩm và bán hàng: có nhiệm vụ nhập
- xuất nguyên liệu. Theo dõi từng loại nguyên liệu đa vào chế biến. Quyết toán với
các phân xởng theo định mức của Công ty. Nhập sản phẩm để thanh toán lơng và bán
hàng.
- Kế toán tiền lơng và thống kê: hàng tháng kế toán lơng có nhiệm vụ căn cứ
vào phiếu nhập kho sản phẩm của kế toán kho sản phẩm để tính toán tiền lơng sản
phẩm cho các phân xởng theo đơn giá tiền lơng của Công ty. Thanh toán tiền lơng
theo thời gian và tiền lơng khoán theo khối lợng công việc hoàn thành, đồng thời làm
báo cáo thống kê tình hình sản xuất để nộp lên cơ quan chủ quản.
- Kế toán các phân xởng: Có chức năng thu thập ghi chép số liệu khối lợng
sản phẩm từng loại. Căn cứ vào định mức để hoàn chứng từ chi phí vật liệu và tiến
hành công tác hạch toán tại Phòng Tài vụ của Công ty. Thanh toán lơng và chi trả l-
ơng cho công nhân (Hạch toán theo hình thức báo sổ).
1.5.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N.
Kỳ lập báo cáo: theo từng quý, năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng (VNĐ).
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá Ngân hàng Ngoại Th-
ơng Việt Nam tại thời điểm thanh toán.
Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thành thực tế hàng nhập.
+ Phơng pháp hạch toán tổng hợp vật t theo phơng pháp: kê khai thờng
xuyên
+ Phơng pháp tính giá xuất theo phơng pháp: bình quân gia quyền
- NVL phụ: tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Phế liệu: vật liệu d thừa trong quá trình sản xuất
- Vật liệu khác
* Phân loại CCDC: Công ty phân loại theo yêu cầu tổ chức hạch toán kế toán:
- CCDC
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Trị giá NVL xuất kho đợc tính trên cơ sở hạch toán mua vào và chi phí mua
hàng.
Trị giá thực tế
=
Giá hạch toán
+
Chi phí mua
NVL xuất kho VL mua vào Hàng
* Hạch toán chi tiết:
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và
phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại nhóm NVL, CCDC về cả số lợng
và chất lợng. Hiện nay, Công ty hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và áp
dụng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
* Hạch toán NVL, CCDC
_ Hạch toán nhập NVL, CCDC Kế toán phản ánh:
Nợ TK: 152, 153
Nợ TK: 133
Nguyên giá TSCĐ điều = Nguyên giá của giá trị ghi trong sổ
7