Đề tài: ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI SINH TRONG CHĂN NUÔI - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Báo cáo chuyên đề
Vi Sinh Vật Môi Trường
ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI SINH TRONG
CHĂN NUÔI

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS.NGUYỄN NGỌC TÂM HUYÊN
08-2011

Đề tài :
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM VI
SINH TRONG CHĂN NUÔI
Nhóm th ự c hi ệ n:
- NGUYỄN ĐỖ KIM DIỆU
- BÙI THỊ UYÊN NGHI
- VÕ THỊ LỜI
- TRẦN THỊ NGUYÊN
- TRẦN LÊ THU TRANG
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ
2
2
2
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
Chương II. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT 5
2.1. Khái niệm Vi sinh vật
5

21
3
3
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
 Công nghệ vi sinh vật là một bộ phận quan trọng trong công nghệ
sinh học, là 1 môn khoa học nghiên cứu về những hoạt học sống của
vi sinh vật, nhằm khai thác chúng tốt nhất vào quy trình sản xuất ở
quy mô công nghiệp. Những tiến bộ của công nghệ sinh học vi sinh
ngày càng xâm nhập sâu trong mọi lĩnh vực của con người .
 Công nghệ vi sinh vật ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực
của cuộc sống, trong đó có chăn nuôi thú y.
 Trong chăn nuôi truyền thống việc đảm bảo sức khỏe của vật nuôi và phòng chống
bệnh dựa rất nhiều vào liệu pháp kháng sinh. Càng phát triển chăn nuôi theo hướng
sản xuất lớn, nâng cao năng suất, người ta càng lệ thuộc vào việc sử dụng kháng
sinh như là yếu tố kích thích sinh trưởng và chữa bệnh cho vật nuôi.Việc kiểm soát
bệnh trên thú, tăng cường sức khỏe và khả năng sinh trưởng của thú không chỉ đơn
thuần dựa vào vaccine cổ điển, các loại thuốc kháng sinh mà còn phải dựa vào việc
phát triển các vi sinh vật thế hệ mới,an toàn và hiệu quả dựa trên ứng dụng công
nghệ di truyền và công nghệ vi sinh vật.Dựa trên những hiều biết về mối quan hệ
giữa vật nuôi và vi sinh vật, vai trò của vi sinh vật và những sản phẩm của chúng đối
với sự phát triển của vật nuôi người ta đã và đang đẩy mạnh việc ứng dụng những
sản phẩm sinh học này vào trong chăn nuôi.
Lịch sử phát triển các chế phẩm vi sinh vật:
  Giai đoạn trước khi phát hiện ra thế giới vi sinh vật:
 Trước thế kỉ 15, tất cả những sự kiện xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc
sống con người đều được cho là “ do Chúa trời định sẵn hay ma quỷ ám
hình”. Nhưng con người khi đó cũng đã biết ứng dụng một số quy luật của
thiên nhiên trong cuộc sống như: ủ men nấu rượu, xen canh hay luân canh

nito phân tử. Từ đó,nhiều công trình nghiên cứu được công bố. Từ năm
1964 vấn đề cố định nito được coi là một trong hai vấn đề quan trọng nhất
của chương trình sinh học quốc tế(IBP). Nhờ có Chương trình trên nhiều
loại chế phẩm vi sinh đã được ra đời, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực
nông nghiệp như: chế phẩm vi sinh vật đồng hóa nito phân tử, chế phẩm
vi sinh vật đa chức năng, chế phẩm vi sinh dùng trong bảo vệ thực vật,
vaccine phòng chống các loại bệnh cho con người,gia súc gia cầm, chế
phẩm vi sinh xử lí ô nhiễm môi trường.
 Ở Việt Nam, nghiên cứu về chế phẩm vi sinh vật đã được tiến hành từ
những năm đầu của thập kỉ 60 đến sau những năm 80 mới được đưa vào
chương trình khoa học cấp Nhà nước như:” sinh học phục vụ nông
nghiệp” giai đoạn 1982-1990, chương trình “ công nghệ sinh học” KC.08
giai đoạn 1991-1995, chương trình” công nghệ sinh học phục vụ phát triển
nông, lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người
5
5
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
KHCN.02 giai đoạn 1996-2000 và chương trình nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ sinh học” giai đoạn 2001. Ngoài các chương trình
Quốc gia nhiều Bộ, Ngành cũng triển khai nhiều đề tài, dự án về vấn đề
này.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VI SINH
VẬT
2.1.Khái niệm:
• VSV là các sinh vật có kích thước rất nhỏ, muốn nhìn thấy được người ta phải sử
dụng kính hiển vi. Các VSV thường là đơn bào hoặc đa bào nhưng có cấu trúc đơn
giản và rất kém phân hóa. Khác với tế bào động vật và thực vật, tế bào VSV có khả
năng sống, phát triển và sinh sản 1 cách độc lập trong tự nhiên.

vật, thực vật, trong đất, nước, không khí, trên mọi đồ dùng, vật liệu, từ biển khơi
đến núi cao, từ nước ngọt đến nước biển
 Về chủng loại: Trong khi toàn bộ giới Động vật có khoảng 1,5 triệu loài, thực vật
có khoảng 0,5 triệu loài thì VSV cũng có tới trên 100 nghìn loài.
2.3.Vai trò của vi sinh vật trong chăn nuôi:
• Sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1 loạt VSV có khả năng chuyển hóa các hợp chất
cacbon hữu cơ thành protein và các axit amin, vitamin. Có thể lợi dụng khả năng
này của VSV để săn xuất các loại protein đệm đặc làm thức ăn chăn nuôi. Một số
VSV khác có khả năng sản sinh các probiotic có tác dụng điều hòa hệ thống VSV
trong đường tiêu hóa và người ta lợi dụng đặc tính này của VSV để sản xuất các chế
phẩm probiotic làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi.
• Sản xuất chất kích thích sinh trưởng Gibberellin, Ausin từ VSV.
• Sử dụng chế phẩm sinh học xử lý mùi hôi và sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ chất
thải chăn nuôi. Để giúp người dân ứng dụng biện pháp sinh học để để xử lý mùi hôi
chuồng trại giảm ô nhiễm môi trường và sản xuất phân hữu cơ vi sinh chất lượng
cao từ phân và nước thải chăn nuôi heo, Trung tâm ứng dụng CNSH Đồng Nai đã
triển khai dự án “Sử dụng một số chế phẩm sinh học xử lý mùi hôi và sản xuất phân
hữu cơ vi sinh từ chất thải chăn nuôi tại huyện Trảng Bom”, bước đầu đem lại hiệu
quả
7
7
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM

Sử dụng chế phẩm heo giảm mùi hẳn và heo còn ăn khỏe hơn Trên thế giới hiện nay có rất nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi
trường do hoạt động chăn nuôi; chẳng hạn như cải tiến hệ thống chuồng trại, sử dụng các
hoá chất hấp phụ mùi, bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn nhằm giảm thiểu việc

đặc sẽ kích thích tăng trưởng và hoạt động của các loại vi khuẩn có lợi cho
đường ruột, do đó sẽ vô hiệu hóa độc tố nấm có trong thức ăn, chuyển hóa
thức ăn nhanh, nâng cao khả năng sinh sản. Chế phẩm YeaSacc1026 bao gồm
các tế bào nấm men của dòng men Saccharomyces cerevisiae 1026 là một
dạng men sống dùng để trộn trong thức ăn. Chế phẩm Emitan do trường ĐH
Nông nghiệp 1 Hà Nội sản xuất được chọn lọc từ nấm men chủng
Endomycosis CG2 (loại chủng men được phân lập trong bánh men thuốc bắc)
được sử dụng trong chăn nuôi heo con theo mẹ rất hiệu quả.
• Nhóm chế phẩm sinh học có chứa các nguyên tố vi lượng gắn kết với hợp chất
hữu cơ như aminoacid hoặc peptid giúp cho việc hấp thu khoáng chất qua
thành ruột được tốt hơn do đó tăng cường khả năng sinh học của khoáng chất
trong cơ thể gia súc, gia cầm. Các chế phẩm nhóm này sẽ bổ sung một số
nguyên tố vi lượng mà cơ thể đang cần, giúp con vật phòng trị được một số
bệnh về dinh dưỡng, tăng khả năng miễn nhiễm, gia tăng hiệu quả sinh sản.
Chế phẩm Bioplex Zine cung cấp kẽm hữu cơ giúp hoạt hoá các enym tiêu
hóa, giúp phát triển da móng tốt. Chế phẩm Bioplex Manganese cung cấp
mangan nhằm tăng cường khả năng thụ thai và phát triển xương. Bioplex Iron
nhằm tăng cường khả năng phòng bệnh thiếu chất sắt. Tuy nhiên theo bác sĩ
Mỹ, sử dụng nhóm chế phẩm này phải được cân nhắc cẩn thận, tránh tình
trạng bổ sung thừa sẽ gây tác dụng ngược.
• Nhóm chế phẩm sinh học có tác dụng gắn kết với các độc tố nấm mốc, vi
khuẩn đường ruột mà đại diện là chế phẩm Bio-Mos. Chế phẩm này được
chiết xuất từ vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae có khả năng thu
hút và loại thải ra ngoài phần lớn các vi khuẩn đường ruột có hại như E.coli,
Salmonella, các độc tố nấm như Alfatoxin. Vì vậy, sử dụng Bio-Mos sẽ ngăn
9
9
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
chặn sự định vị của mầm bệnh, tăng cường hệ thống phòng thủ của cơ thể,

• Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu đối với các
điều kiện ngoại cảnh.
• Tăng cường khả năng tiêu hoá và hập thụ các loại thức ăn.
• Tích thích khả năng sinh sản.
• Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi.
• Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi.
EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các
loài thuỷ, hải sản.
3.1.2. Nguyên lý của công nghệ EM
Chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hoá như inositol,
ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate. Các
chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi
sinh vật có lợi. Đồng thời các chất này cũng giải độc các chất có hại do có sự hình
thành các enzym phân huỷ. Vai trò của EM còn được phát huy bởi sự cộng hưởng sóng
trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng. Các sóng này có tần số cao
hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gamma và tia X. Do vậy, chúng có khả năng
chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thông
qua sự cộng hưởng.
3 .1.3 T ình hình nghiên c

ứu ứng dụng EM tại Việt Nam

• Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản 3 (Bộ Thuỷ sản) đã ứng dụng thành công EM trong
11
11
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
xử lý hồ nuôi tôm sú ở Việt Nam. Chế phẩm EM làm cho tổng số nhóm vi sinh vật
có lợi trong hồ luôn cao hơn so với nhóm vi sinh vật không có lợi từ 2 - 7 lần, chỉ
số N-NH

huỷ hữu cơ theo hướng có lợi cho môi trường. Qua 3 năm thực hiện đề tài (1998-
2000), kết quả cho thấy: Cho lợn, gà ăn thức ăn trộn E.M-Bokashi 1% thì các con vật
nuôi này phát triển tốt, ổn định được hệ vi sinh vật đường tiêu hoá, hạn chế vi sinh
vật có hại đột biến phát triển; đồng thời giúp tiêu hóa triệt để các chất dư thừa như
protein, tinh bột từ ruột non xuống ruột già, vì vậy phân thải ra không tiếp tục lên
men gây mùi thối.
• E.M nâng cao năng suất vật nuôi.
 Thực nghiệm tại các trại chăn nuôi của ĐH Nông nghiệp I và Mai Lâm (Đông Anh),
cho thấy năng suất của sản phẩm nuôi cũng cao hơn so với các lô đối chứng mà
vẫn hoàn toàn đảm bảo vệ sinh thực phẩm.
 Ở lô gà sử dụng E.M 1% tỷ lệ đẻ trứng là 66,1% (trong khi lô đối chứng không sử
dụng E.M là 63,5%); tỷ lệ trứng dị hình là 1% (đối chứng là 5%); bệnh ỉa chảy
không xuất hiện (đối chứng nhiều con mắc). Hơn nữa chất lượng trứng và thịt gà đều
được cải thiện đáng kể. Kết quả sử dụng E.M 1 trên đàn gà mái đẻ số lượng 2.000
con, giống Goldline ở Mai Lâm cho thấy: Trước khi dùng E.M, nhiều quả trứng có
vỏ màu hồng nhạt. Sau khi dùng E.M vỏ trứng đều có màu hồng sáng, lòng đỏ trứng
có màu thẫm hơn. Đối với loại gà thịt cũng cho chất lượng thịt ngon hơn do lượng
cholesterol trong máu gà giảm
 Đề tài này tiến hành được hơn 3 năm và đã có những kết luận cuối cùng. Tuy nhiên,
vì một số lý do khách quan nên phải 2 tháng nữa mới có thể tiến hành nghiệm thu.
Chỉ sau khi được Nhà nước nghiệm thu thì những kết quả nghiên cứu mới chính thức
được triển khai.
13
13
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
 Lời

k


+ Đường kính vòng phân giải Xellulo của Xellulaza > 20mm
+ Đường kính vòng phân giải Protein của Proteaza >20mm
15
15
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
• Tác dụng: Là giải pháp tối ưu trong việc xử lý nền đáy ao. Phân hủy nhanh thức ăn
thừa, chất thải từ phân tôm và các chất hữu cơ. Làm giảm các khí độc như: H2S,
NO3, NH3, làm sạch môi trường nước và nền đáy ao nuôi tôm công nghiệp đã bị ô
nhiễm.
• Cách sử dụng:
 Hoà tan Bio-DW vào nước với tỉ lệ 1/50 rồi tạt đều khắp mặt nước ao, đồng
thời chạy hệ thống quạt nước hoặc hệ thống sục khí đáy. Nên sử dụng vào thời điểm
9– 10h sáng lúc trời có nắng là hiệu quả tốt nhất.
 Không sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc sát trùng trong vòng 2 ngày
trước và sau khi dùng Bio-DW.
 Để cải tạo ao trước khi thả giống: 500g/1ha tôm từ 1 đến 2 tháng tuổi: 500g/1ha, 10
ngày định kỳ sử dụng 1 lần. Tôm từ 3 tháng tuổi trở lên: 500g/0,7ha, 7 ngày định kỳ
sử dụng 1 lần.
 Trường hợp đáy ao bị ô nhiễm năng thì sử dụng 1.000g/1ha nước, sục khí hay quạt
nước suốt ngày đêm, mỗi tuần xử lý 1 lần cho đến khi nước hết ô nhiễm.
Nên kết hợp với Chế Phẩm EMC dạng dịch sử dụng hiệu quả hơn: Ngâm 500gr
Bio-DW với 5 lít EMC trong 8 – 12h để sử dụng cho 1 ha ao nuôi.
3.3. Chế phẩm ACTIVE LEANER
KTNT - Active Cleaner là sản phẩm của Công ty
Biotech (Trung Quốc), được Bộ Nông nghiệp và PTNT
cho phép nhập khẩu vào Việt Nam thông qua đại lý độc
quyền: Công ty TNHH Tân Phương Lê (quận 3, TP.
HCM). Active Cleaner giúp gia súc, gia cầm, cây cối
phát triển khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh, đồng thời

tăng cường chức năng sinh lý, tăng sức đề kháng bệnh, giảm mùi hôi trong chuồng
trại, cải thiện tình trạng vệ sinh, giảm ô nhiễm môi trường.
3.4.Chế phẩm PROBIOTIC:
17
17
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
3.4.1. Khái niệm:
Probiotic là những chế phẩm sinh học chứa VSV sống có lợi khi đưa vào trong cơ thể
của vật chủ sẽ giúp cân bằng hệ VSV đường ruột, tạo điều kiện cải thiện tăng trưởng và tằng
cường sức đề kháng của vật chủ. 3.4.2. Vai trò:
• Vi khuẩn lành mạnh này là một phần của hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa
nhiễm trùng. Trong ruột, chúng phá vỡ các thực phẩm con người ăn vào để cung cấp
một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột.
• Probiotic được sử dụng ngày càng nhiều trong chăn nuôi hiện đại, nhằm phục hồi và
cân bằng hệ vi sinh đường ruột vật chủ bị hư hại do tác động của các yếu tố stress,
dinh dưỡng và sử dụng kháng sinh không đúng cách. Việc sử dụng Probiotic trong
chăn nuôi đem lại những hiệu quả sau:
 Tăng năng suất (thịt, trứng, sữa)
 Cải thiện tiêu tốn thức ăn.
 Tăng cường sức đề kháng bệnh.
• Tiêu hóa thức ăn và làm giảm bớt sự rối loạn tiêu hóa
• Bảo vệ chống lại E.coli, Salmonella và sự lây nhiễm những vi khuẩn khác
• Cải thiện sự dung nạp lactose
• Cải thiện chức năng miễn dịch
• Giúp ngăn chặn những chỗ loét trong hệ thống tiêu hóa
• Ngăn chặn những chứng viêm

 Cạnh tranh với các nguồn bệnh để ngăn chặn sự bám dính vào đường
ruột.
 Cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của mầm bệnh.
 Tác động kháng độc tố.
 Tác động của probiotic trên biểu mô ruột
 Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô.
 Giảm việc kích thích bài tiết và những hậu quả do bị viêm của sự lây
nhiễm vi khuẩn.
 Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy.
• Tác động miễn dịch của probiotic:
 Probiotic là phương tiện để phân phát các phân tử kháng viêm cho đường
ruột.
 Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.
 Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng
• Tác động của probiotic đến vi khuẩn đường ruột:
19
19
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
 Probiotic điều chỉnh thành phần cấu tạo của vi khuẩn đường ruột. Sự sống
sót của probiotic được tiêu hóa ở những phần khác nhau của bộ phận tiêu
hóa thì khác nhau giữa các giống. Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo
nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đổi này
được nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có
probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của giống vi khuẩn. Kết
quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư một cách
tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật
probiotic sẽ giảm xuống. Điều này thì đúng cho tất cả các loại probiotic.
 Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đường
ruột. Probiotic có thể làm giảm pH của bộ phận tiêu hóa và có thể theo

cỏ của bò Indonesia có khả năng phân hủy độc tính của DHF (3-hydroxi-4(1H)
pyridone) được tạo thành trong quá t•nh phân hủy axit amin mimosine có trong thực
vật nhưng VSV dạ cỏ của bò Úc thò không có khả năng này.
 Lời kết: Để tăng cường khả năng sống sót của vi khuẩn Probiotic cần thiết có
những nghiên cứu về chọn lọc các chủng vi khuẩn probiotic có khả năng đề kháng cao với
ác yếu tố môi trường mà cả công nghệ sản xuất, đóng gói sản xuất Probiotic nhằn bảo vệ vi
khuẩn Probiotic khỏi tác động bất lợi của yếu tố môi trường bên ngoài, nâng cao sức sống
của chúng trong chế phẩm. Các nghiên cứu được triển khai theo các hướng đóng gói vi
khuẩn Probiotic ở dạng nang (encapsulated), vi nang (microencapsulated), tăng cường thích
nghi, sử dụng chất bổ trợ thích hợp

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
4.1.Một số hướng phát triển của vi sinh vật trong chăn nuôi:
21
21
Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong chăn nuôi
DH10QM
• Trong nông nghiệp: tạo chủng vi sinh vật mới để làm giống sản xuất chế phẩm VSV,
áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp
• Trong sản xuất hàng hóa: sản xuất axit hữu cơ( citric axit,itaconic axit, axetic axit ),
sử dụng enzim làm chất tẩy rửa
• Trong năng lượng: gia tăng phạm vi sử dụng biogas, xây dựng các dự án sản xuất
enthanol dùng làm nhiên liệu.
4.2. Vai trò của chế phẩm VSV.
• Chế phẩm VSV không gây hại đến sức khỏe của con người, vật nuôi và cây trồng.
Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
• Chế phẩm VSV có tác dụng cân bằng hệ VSV trong môi trường sinh thái.
• Chế phẩm VSV không làm chai đất, mà làm tăng độ phì nhiêu của đất.
• Chế phẩm VSV đồng hóa chất dinh dưỡng cho cây trồng, góp phần làm tăng năng
suất và chất lượng nông sản phẩm.

2. Trung tâm phát triển công nghệ Việt - Nhật : Giới thiệu công nghệ vi sinh vật
hữu
hiệu EM. 2004
3. Nguyễn Ngọc Hải.Công nghệ sinh học trong thú y. Nhà xuất bản nông nghiệp.
4. Trần Thị Thanh. Công nghệ vi sinh. Nhà xuất bản Giáo dục năm 2000.
5. website: tailieu.vn
6. Nguyễn Văn Tuyên. Sinh thái và môi trường. Tủ sách Đại học Sư Phạm Tp.Hồ
Chí Minh 1996.
7. Lương Đức Phẩm và Hồ Sưởng. Vi sinh tổng hợp. Nhà xuất bản Khoa học kĩ
thuật 1978
23
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status