Bước đầu tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia Trachomatis với bệnh viêm khớp phản ứng potx - Pdf 12

BƯớc ĐầU TìM HIểU MốI LIÊN QUAN CủA CHLAMYDIA
TRACHOMAtIS Với BệNH VIÊM KHớP PHảN ứNG
12,
Trần Thị Minh Hoa , Bạch Khánh Hoà
22
Trần Ngọc ân , Nguyễn Ngọc Lanh
1: Bệnh viện Bạch Mai
2: Tr-ờng Đại học Y Hà Nội
là 38,1%, cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân viêm
I. ĐặT VấN Đề
cột sống dính khớp là 29%, nhóm các bệnh
Viêm khớp phản ứng (VKPƯ) là tình trạng
khớp khác là 5,4% và ở ng-ời bình th-ờng là
viêm màng hoạt dịch khớp vô khuẩn th-ờng
3,3% [2]. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
xuất hiện sau một nhiễm khuẩn ở một cơ
tài này nhằm mục tiêu tìm hiểu mối liên quan
quan nào đó của cơ thể. Viêm khớp phản ứng
của CT đối với bệnh nhân VKPƯ đ-ợc chẩn
là bệnh hay gặp nhất trong nhóm bệnh lý cột
đoán và điều trị tại khoa khớp bệnh viện Bạch
sống thể huyết thanh âm tính [1,2,6]. Bệnh
Mai.
sinh của bệnh VKPƯ ch-a rõ nh-ng có nhiều
bằng chứng chứng tỏ một số kháng nguyên vi
II. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
khuẩn (Chlamydia trachomatis, Yersinia,
Đối t-ợng: 52 bệnh nhân VKPƯ đ-ợc
Salmonella ) giữ vai trò quan trọng trong
khám, chẩn đoán và điều trị nội trú hoặc
bệnh nguyên và đ-ợc coi là một trong những

khởi phát và duy trì bệnh VKPƯ. Để tìm hiểu mối liên quan của Chlamydia trachomatis với bệnh VKPƯ,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu tỷ lệ kháng nguyên của Lipopoly-saccharide (LPS), kháng thể lớp IGG
đặc hiệu với Chlamydia trachomatis (CT) và ADN của CT trong các loại bệnh phẩm máu, dịch khớp, n-ớc
tiểu của 52 bệnh nhân VKPƯ đ-ợc khám và điều trị tại khoa khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2001
đến tháng 8/2003 . Kết quả nghiên cứu cho thấy 38,5 % mẫu n-ớc tiểu của bệnh nhân VKPƯ có kháng
nguyên LPS của CT. Kháng thể lgG đặc hiệu CT d-ơng tính ở 44.2% mẫu huyết thanh và 34.6% mẫu
dịch khớp. Đặc biệt DNA của CT đã đ-ợc xác định trong 30.8% mẫu bệnh phẩm dịch khớp của các bệnh
nhân nghiên cứu.
35
TCNCYH 30 (4) - 2004
*Tiến hành các xét nghiệm th-ờng quy *Kỹ thuật PCR xác định ADN của CT
(huyết học, sinh hoá), chụp quang để chẩn trong bệnh phẩm dịch khớp của bệnh nhân
đoán bệnh VKPƯ nghiên cứu [10] (xét nghiệm đ-ợc tiến hành
tại Labo trung tâm, tr-ờng đại học Y Hà Nội).
*Xét nghiệm xác định kháng nguyên LPS
của CT theo ph-ơng pháp Hexagon [8]
III. KếT QUả
(Immunochromatographic) nhằm phát hiện
Trong thời gian từ tháng 8/2001 đến tháng
kháng nguyên LPS có trong bệnh phẩm n-ớc
8/2003, chúng tôi đã tiến hành khám, chẩn
tiểu của bệnh nhân nghiên cứu (xét nghiệm
đoán và điều trị đ-ợc 52 bệnh nhân VKPƯ tại
đ-ợc tiến hành tại khoa Khớp, bệnh viện
khoa khớp, bệnh viện Bạch Mai. Tuổi trung
Bạch Mai, Hà Nội).
bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 28.8
*Kỹ thuật ELISA: Platena R Chlamydia
l0.5 năm (bệnh nhân ít tuổi nhất là 12 tuổi và
IgG 62766 (Sanofi diagnostics Pasteur, S.A)

HT + DK
100 00%
80.00%
60.00%
40.00%
20.00%
0.00%
44.2%
34.6% 32.5%
Biểu đồ 1: Tỷ lệ kháng thể IgG đặc hiệu Chlamydia trachomatis d-ơng tính trong bệnh phẩm
huyết thanh, hoặc dịch khớp và cả ở trong 2 bệnh phẩm.
36
TCNCYH 30 (4) - 2004
cứu khác nhau. Kết quả nghiên cứu cũng cho
IV. BàN LUậN
thấy có sự khác nhau về giới, thời gian bị
Tỷ lệ kháng nguyên LPS d-ơng tính
bệnh và một số đặc điểm lâm sàng, xét
38.5% ở bệnh phẩm n-ớc tiểu, kết quả này
nghiệm của các bệnh nhân trong nhóm bệnh
cũng t-ơng tự nh- các nghiên cứu của Fems
VKPƯ có CT d-ơng tính so với nhóm âm tính
D.G [8,9], và Dougados [5]. Tỷ lệ này cao hơn
(bảng 1). Bệnh nhân VKPƯ ở nhóm có CT
hẳn trong các bệnh khớp khác là 5.4% và
d-ơng tính chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân nam
ng-ời bình th-ờng là 3.3% [2]. Tỷ lệ kháng thể
giới, có thời gian mắc bệnh kéo dài hơn, có
lớp IgG đặc hiệu với Chlamydia trachomatis
tiền sử nhiễm khuẩn đ-ờng tiết niệu sinh dục

2h
Bảng I: So sánh một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của hai nhóm VKPƯ có
Chlamydia trachomatis d-ơng tính và âm tính
37
TCNCYH 30 (4) - 2004
Nhóm VKPƯ có KN và
KT IgG và DNA của
CT d-ơng tính ở cả 3
loại bệnh phẩm
(n=9)
33.8 " 11.9
77.8%/22.2%
23.5 " 3.8
33.3%
88.9%
55.6
22.2
0
55.6
0
11.1
77.8
0
0
22.2
55.5
40.2"15.7
52.6"12.6
Nhóm VKPƯ âm
tính với CT ở cả 3

khớp của bệnh VKPƯ.
26(5): 204 - 206.
V. KếT LUậN
6. Bas S, Cungnigham T, et al.,: The
value of isotype determination of serum
Kết quả nghiên cứu 52 bệnh nhân nghiên
antibodies against Chlamydia for the
cứu cho thấy 38.5 % mẫu n-ớc tiểu có kháng
diagnosis of Chlamydia reactive arthritis.
nguyên LPS của CT. Kháng thể IgG đặc hiệu
British Journal of Rheumatology. 1996, 35:
CT d-ơng tính ở 44.2% mẫu huyết thanh và
542 - 547.
34.6% mẫu dịch khớp. Đặc biệt DNA của CT
đã đ-ợc xác định trong 30.8% mẫu bệnh
7. Espinoza LR, Aguilar JL, Guitierrez
phẩm dịch khớp của các bệnh nhân nghiên
F: Chlamydia-induced reactive arthritis. Clin.
cứu. Có sự khác nhau về thời gian mắc bệnh,
Exp Rheumatol 1997 Mar- Apr, 15 (2): 169 -
một số đặc điểm lâm sàng và mức độ hoạt
174.
động của bệnh trong hai nhóm VKPƯ có CT
8. Ferris DG, et al. : Hexagon Chlamydia
d-ơng tính và âm tính.
. Product Manual, Human GmbH 1997 Feb:
TàI LIệU THAM KHảO
3-20.
1. Trần Ngọc ân: Bệnh khớp. Nhà xuất
9. Ferris DG: Sensitivity of rapid antigen

44.2% sera samples and 34.6% synovial fluid samples. Specially DNA chlamydia trachomatis was
detected in 30.8% synovial fluid samples. This results will contribute to determine the role of Chlamydia
trachomatis in reactive arthritis pathogenesis.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status