MASTEROFBUSINESSADMINISTRATION
(Bilingual)
HanoiIntake3
ChươngtrìnhThạcsỹQuảntrịKinhdoanh
(Hệsongngữ)
LớpMBA‐EV9‐HN
Subjectcode(Mãmônhọc):MGT510
Subjectname(Tênmônhọc):QuảnTrịChiếnLược
AssignmentNo.(Tiểuluậnsố):
StudentName(Họtênhọcviên):NguyễnThịNam
StudentIDNo.(Mãsốhọc
viên):E0900083
1
TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP
MBA
√
2
TÊN ĐỀ TÀI
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)
Dù tôi đã rất c
ố gắng dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu để hoàn thành đồ án
này nhưng do thời gian có hạn cũng như kiến thức về thực tiễn của tôi còn ít, nên không tránh
khỏi những sai sót. Vậy mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, cũng như bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn!
4
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
5
Mục Lục
Trang
Mở đầu……………………………………………………………………………………… 8
1.Lý do chọn đề tài…………………………………………………………………………….8
2.Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………… 8
3.Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………… 8
4.Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………………… 8
5.Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………………………………… 9
6. Bố cục đồ án……………………………………………………………………………… 9
Chương I: Lý thuyết chung về quản trị chiến lược………………………………………10
I.Một số khái niệm về quản trị chiến lược……………………………………………………10
I.1.Các giai đoạn phát triển của quản trị chiế
n lược………………………………………….10
I.2.Nhiệm vụ trong quản trị chiến lược………………………………………………………11
II.Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu quản trị chiến lược……………………………….11
II.1.Mô hình của quản trị chiến lược…………………………………………………………12
II.2.Công cụ đánh giá quản trị chiến lược……………………………………………………12
II.2.1.Mô hình Delta………………………………………………………………………….12
II.2.2.Bản đồ chiến lược…………………………………………………………………… 12
II.2.3.Các công cụ khác………………………………………………………………………12
II.2.4.Một số điểm cần lưu ý khi ứng dụng mô hình Delta và Bản đồ chiến lược khi đánh giá
chiến l
ược của HAIHACO………………………………………………………………… 12
Chương II : Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….14
I.Sơ đồ nghiên cứu………………………………………………………………………… 14
II.Phương pháp thu thập dữ liệu…………………………………………………………… 14
Chương IV : Đánh giá các chiến lược hiện tại của HAIHACO………………………….25
1. Sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của Công ty………………… 25
2.Tính hiệu quả của chiến lược giữa môi trường bên trong và bên ngoài của HAIHACO 25
3. Các khó khăn khi gắn kết chiến lược của Công ty với môi trường cạnh tranh……… 26
4. Các vấn đề khó khăn khi thực thi chiến lược của Công ty…………………………… 26
Chương V : Xây dựng chi
ến lược cho HAIHACO giai đoạn năm 2010 – 2015…………27
1.Quan điểm đề xuất xây dựng chiến lược………………………………………………… 27
2. Đề xuất để hoàn thiện chiến lược của Công ty đến năm 2015……………………………27
3. Đề xuất mô hình Delta và bản đồ chiến lược của HAIHACO đến năm 2015…………….27
4. Kế hoạch triển khai chiến lược giai đoạn 2010 – 2015………………………………… 30
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………….31
7 DANH MỤC THUẬT NGỮ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Thuật ngữ:
HAIHACO : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Hình vẽ:
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một Công ty trải qua 50 năm hình thành và phát
triển, từ một công ty trực thuộc bộ công nghiệp nay đã được cổ phần hóa. Là một người quan
tâm đến các sản phẩm của Công ty và nhận thấy hiện nay Công ty đã chuyển sang là Công ty
cổ phần nhưng việc xây dựng chiến lược của Công ty vẫn còn thiếu sót, chính vì vậy tôi
muốn vậ
n dụng những kiến thức đã được học để đánh giá, phân tích chiến lược hiện tại và
đưa ra một số ý kiến cho Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà – một công ty “chiếm khoảng 10 % thị phần trong nước về sản phẩm bánh kẹo”
(1)
.
3. Mục đích nghiên cứu
Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của
công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh
hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, chính vì vậy chúng ta c
ần phải
xây dựng một chiến lược kinh doanh hoàn hảo.
Tôi hy vọng rằng với những kiến thức tôi đã được học trong khóa học MBA, tôi có thể
phân tích, đánh giá được chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, những
điểm mạnh, điểm yếu của chiến lược và hơn thế nữa với mong muốn được đóng góp những ý
cho Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có lợi thế cạnh tranh hơn trong những năm tới trên thị
trường bánh kẹo ở Việt Nam.
5. Các câu hỏi nghiên cứu
- Công cụ Delta và Bản đồ chiến lược có phải là công cụ tối ưu nhất để đánh giá chiến
lược của các doanh nghiệp ở Việt Nam không?
- Chiến lược của HAIHACO đang sử dụng là gì? Có đạt hiệu quả không?
-Theo quan điểm của Delta và Bản đồ chiến lược thì chiến lược của HAIHACO có
điểm mạnh, điểm yếu nào?
-Đề xuất các ý kiến để hoàn thiện chiến lược của HAIHACO đến năm 2015 dựa trên
mô hình Delta và Bản đồ chiến lược?
6. Bố cục đồ án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đồ
án này bao gồm 5 chương.
Chương I: Lý thuyết chung về quản trị chiến lược
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III:
Phân tích thực trạng chiến lược của HAIHACO dựa trên mô hình Delta
và Bản đồ chiến lược
Chương IV: Đánh giá các chiến lược hiện tại của HAIHACO
Chương V: Xây dựng chiến lược cho HAIHACO đến năm 2015
10
Chương I
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
I. Một số khái niệm về quản trị chiến lược
Khái niệm về chiến lược xuất hiện từ thời Hy lạp cổ đại. Thuật ngữ chiến lược vốn có
nguồn gốc sâu xa từ quân sự, Trong phần này tôi xin trình bày các giai đoạn phát triển của
quản trị chiến lược và khái niệm của qu
phát triển hiện này.
I.2 Khái niệm quản trị chiến lược
(1) Barney,J.B.(1991), Firm resouces and sustainable competive advantage. Journal of
management 17. 99-120.
11
Chiến lược được xem như là các ý tưởng, các kế hoạch của doanh nghiệp. Chiến lược
được các nhà học giả định nghĩa khác nhau tùy vào quan điểm của mỗi học giả. Năm 1962
chiến lược được Chandler định nghĩa như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài
hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động như sự phân bố các nguồn
lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”
(1)
“Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạt
động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử
lý.”
(2)
I.2. Nhiệm vụ trong quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược bao gồm 5 nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau ( Hình 1).
Thảo
Chiếnlược
để đạt được
Các Mụctiêu
đặtra
Lậpracác
Mụctiêu
vụ 5
Giám sát,
Đánh giá,
Và Sửachữa
sai sót
Hình 1: Năm nhiệm vụ phải thực hiện trong quản trị chiến lược
(3)
Nhìn vào hình 1 ta có thể thấy 5 nhiệm vụ này có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ
sứ mệnh của công ty chúng ta mới có thể lập ra được các mục tiêu và từ đây chúng ta lại xây
dựng chiến lược để đạt được các mục tiêu đó. Như vậy, để có một có một chiến lược tốt thì
chúng ta cần phải thực hiện các nhiệm vụ trên.
II. Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu quản tr
ị chiến lược
Mỗi một nhà quản trị sẽ có một mô hình quản trị chiến lược riêng cho mình, song ở
đây để đơn giản chúng ta xem xét một trong rất nhiều khuôn khổ của hoạch định chiến lược
và những công cụ thường sử dụng để phân tích trong quản trị chiến lược.
(1)Chandler, A. (1962). Strategy and Structure. Cambrige, Massacchusettes. MTT Press
(2)
(3) Tài liệu học tập ” quản trị chiến lược”, Đại học Help, Maylaysia ,2010, p4
12
II.1. Mô hình của quản trị chiến lược
Chiến lược được hiểu là kết quả của một quá trình hoạch định hợp lý. Cho đến nay các
nhà khoa học quản trị, các nhà quản trị đã đề nghị rất nhiều mô hình quản trị chiến lược.
Song chúng đều có một khuôn mẫu chung. Người ta gọi nó là mô hình căn bản của quản trị
mô hình Porter, mô hình SWOT, khảo sát thực tế- thông qua tài liệu thứ cấp lập bảng, để
phân tích quản trị chiến lược của một doanh nghiệp.
II.2.4. Một số điểm cần lưu ý khi ứng dụng mô hình Delta và Bản đồ chiến lược để đánh giá
chiến lược của HAIHACO.
Cần phải lấy được các tài liệu thứ cấp, sơ cấp để làm rõ các vấ
n đề sau:
13
- Tầm nhìn, sứ mệnh hiện tại của HAIHACO là gì?
- Chiến lược hiện tại đang hoạt động ra sao?
- Các chỉ số nào cho biết hiệu quả của chiến lược Công ty.
- Vị thế cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ như thế nào?
- Các vấn đề trong chiến lược của Công ty đang phải đối mặt là gì?
- Các đề xuấ
t mới như thế nào?
- Các kế hoạch thực hiện những đề xuất đó?
II. Phương pháp thu thập dữ liệu
Có rất nhiều cách thu thập dữ liệu khác nhau, nhưng ở
đây tôi chỉ sử dụng hai nguồn cơ
bản để thu thập dữ liệu đó là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
II.1. Dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được lấy từ các phòng ban của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
(như phòng kinh doanh, phòng tài chính) và được lấy từ các bài báo viết về HAIHACO. Ở
đây tôi đang lấy được các tài liệu như
:
- Báo cáo tài chính năm 2007; 2008; 2009; và báo cáo tài chính đến quý III năm 2010.
- Báo cáo thường niên năm 2008; 2009.
- Các bài báo liên quan : “Hải Hà hương vị của người việt”, “Mùa vụ trung thu không
phải doanh nghiệp nào cũng lợi”
II.2. Dữ liệu sơ cấp
D ữ liệu sơ cấp tôi sử dụng bằng việc phát phiếu điều tra khách hàng. Dự định tôi sẽ
phát 100 phiếu điều tra từ ngày 10/12/2010 đến ngày 12/12/2010, bằng email và bằng phát
phiếu trực tiếp (mẫu phiếu
điều tra xem ở phụ lục 4 trang 36).
III.Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thứ cấp được xử lý thông qua phương pháp so sánh và tổng hợp, thống kê
lại từ các báo cáo và bài báo. Còn đối với số liệu sơ cấp thì tôi sử dụng phương pháp thống
kê bằng Excel hoặc có thể là sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu của phiếu điều
tra.(kết quả
ở phụ lục 5 trang 39)
IV.Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu
Dựa trên những số liệu đã thu thập và xử lý được tôi sử dụng các phương pháp phân
tích khác nhau để đánh giá số liệu .
Nghiên cứu lý thuyết
và các công cụ của
quản trị chiến lược
doanh mà xông ty thực hiện từ việc thiết kế sả
n phẩm cho đến lúc sản phẩm được đưa đến
cho khách hàng sử dụng.
V.Những khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi gặp một số khó khăn trong việc thu thập dữ liệu thứ cấp,
đó là tôi không lấy được các báo cáo về marketing của Công ty Hải Hà. Cũng như chưa thu
thập được nhiều bài báo viết về Hải Hà.
Thông tin chung về HAIHACO
Sứ mệnh Với tiêu chí và sứ mệnh mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những
sản phẩm bánh kẹo với hương vị thơm ngon, hấp dẫn, làm "hấp dẫn cả
trong mơ”.
Tầm nhìn Trong 10 năm tới, Hải Hà tiếp tục tìm tòi và đổi mới sản xuất với các sản
phẩm ngày càng đa dạng, đạt chất lượng cao hơn, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của ngươi tiêu dùng để trở thành thương hiệu bánh kẹo hàng đầu
ở trong nước và hướng tới vươn ra xuất khẩu trên nhiều thị trường quốc tế.
Nhằm tạo dấu ấn hơn nữa vớ
i khách hàng, Hải Hà còn hướng tới xây dựng
hệ thống siêu thị Hải Hà, chuyên cung cấp và phân phối các dòng sản
phẩm HAIHACO. Ngoài ra, định hướng công ty là mở rộng sang một số
lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thực phẩm nước và bất động sản…".
Phương châm
hoạt động
Tiêu chí sản xuất của HAIHACO không chỉ mang đến cho người tiêu dùng
sản phẩm có chất lượng cao mà còn đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn vệ
sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng
Phạm vi kinh
doanh
Chủ yếu là ở miền Bắc, Việt Nam.
17
Năng lực cốt
lõi
Mục tiêu dài
hạn
Mục tiêu trong những năm tới, Hải Hà phấn đấu giữ mức tăng trưởng trên
10%/năm và đẩy mạnh xuất khẩu tăng khoảng 50% tới nhiều thị trường
II.2. Sứ mệnh của Công ty
Với tiêu chí và sứ mệnh mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm
bánh kẹo với hương vị thơm ngon, hấp dẫn, làm "hấp dẫn cả trong mơ”. Chính vì vậy Hải Hà
đã c
ố gắng tạo ra những sản phẩm mang nhiều hương vị khác nhau.
II.3. Cấu trúc ngành và vị thế cạnh tranh của HAIHACO
*Phân tích cấu trúc ngành
Ngành bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định (khoảng
2%/năm) ( Theo nghiên cứu của tổ chức SIDA, Thụy Điển). Ở Việt Nam hiện nay có khoảng
hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên tuổi, “HAIHACO một trong năm nhà sản xuất
18
bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh
Đô miền Bắc với qui mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công
nghệ.”
(1)
Ở đây chúng ta dùng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích cấu trúc ngành của
HAIHACO.
Sự cạnh tranh giữa các công ty bán: đó là các công ty có ngành nghề kinh doanh tương
đồng, có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh với HAIHACO cao như: Bibica, Kinh Đô,
Hải Châu, Hải Hà-Kotobuki. Đây là những công ty có bề dày kinh nghiệm, các sản phẩm
mới, cũng như giá cả và quảng cáo thương hiệu tốt là đối thủ đáng gờm của HAIHACO.
Các công ty mới có thể gia nh
ập ngành: ngoài các công ty lâu năm trong ngành sản
xuất bánh kẹo thì hiện nay có các công ty liên doanh nước ngoài mới gia nhập vào ngành sản
xuất bánh kẹo như Orion Food, Perfetti Van Melle , là những công ty cũng đã khẳng định
được vị thế của mình.
Sự cạnh tranh của nhà cung ứng: Các nguyên vật liệu chính mà công ty sử dụng để sản
xuất là đường, sữa, nước hoa quả, bột gạo… những nguyên vật liệu này chủ yếu được mua từ
*Phân tích vị thế cạnh tranh
Mỗi một công ty đều có mong muốn là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Ở đây
chúng ta phân tích vị thế cạnh tranh của Công ty HAIHACO xem giá trị mà Công ty mang
đến cho khách hàng thế nào? Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của Công ty thì ta xem
xét chuỗi giá trị của nó.“Chuỗi giá trị của một công ty là một tập hợp gồm các phần tử liên
kết ch
ặt chẽ với nhau. Các phần tử này là các hoạt động, chức năng và quá trình kinh doanh
mà công ty thực hiện trong tiến trình thiết kế, sản xuất, tiếp thị, giao chuyển và hỗ trợ sản
phẩm, dịch vụ và từ đó tạo ra giá trị khách hàng.” ( Tài liệu học tập , Quản trị chiến lược ,
Đại học Help – Malaysia, 2010,p109). Chúng ta có thể đánh giá khả năng cạnh tranh của
Công ty dựa vào việc tính điể
m các yếu tố tạo nên chuỗi giá trị Công ty. Sau đây là bảng
đánh giá khả năng cạnh tranh trong ngành bánh kẹo Việt Nam.
Bảng 2 : Đánh giá khả năng cạnh tranh của ngành bánh kẹo
KSF/ Số đo sức cạnh tranh HAIHACO KINHDO BIBICA
Chất lượng/ Hiệu quả hoạt động
của sản phẩm
6 7 6
Danh tiếng/ Hình ảnh 5 7 6
Khả năng sản xuất 5 6 5
Các kỹ năng công nghệ 4 7 5
Mạng lưới trung gian mua bán/
Phân phối
5 8 5
Sáng tạo sản phẩm mới 5 7 5
Nguồn lực tài chính 4 7 6
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH
• Năng lực ngày càng mạnh
• Công ty Kinh Đô,Bibica
Điểm mạnh Điểm yếu
Cơ hội
-Uy tín, hệ thống phân phối rộng, giá
cả thấp.
-Việt Nam đang trên đà phát triển,
nhu cầu sử dụng tăng cao.
- Chưa có sản phẩm cao cấp, hoạt
động quảng cáo kém.
Thách thức -Cạnh tranh về giá cả -Cạnh tranh với các sản phẩm nước
ngoài
-Giá thành nguyên vật liệu thay đổi
theo chính sách nhà nước.
(Tác giả tự tập hợp )
II.4. Hoạt động hiệu quả
HAIHACO định vị ở vị trí sản phẩm tối ưu trong tam giác định vị chiến lược nhưng
hiệu quả mà từ hoạt động sản xuất sản phẩm chưa đạt hiệu quả cao. Chưa có các sản phẩm
hấp dẫn, chất lượng sản phẩm chưa đạt như mong muốn của khách hàng.
II.5. Khách hàng mục tiêu
Công ty HAIHACO đang có nhóm khách hàng truyền thống là những người có thu
nhập trung bình. Và những năm gần đây HAIHACO đang tạo ra các dòng sản phẩm cao cấp
hơn, để nhằm mục đích hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập cao.
II.6. Đổi mới cải tiến
Trước nhu cầu ngày càng tăng đối với dòng sản phẩm bánh kẹo, Công ty HAIHACO đã
và đang quan tâm hơn đến các sản phẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mã đẹp.
HAIHACO đầu tư đổi mới trang thiết bị, phát triển thêm dòng sản phẩm mới để đáp ứng nhu
cầu của thị trường và phù hợp với công nghệ mới của Công ty đầu tư. Bên cạnh việc phát
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 37% 37% 35% 38% 43%
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 32% 33% 39% 47% 47%
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 47% 48% 64% 90% 87%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 68% 67% 61% 53% 53%
Thanh toán hiện hành 208% 203% 173% 177% 156%
Thanh toán nhanh 83% 91% 75% 70% 72%
Thanh toán nợ ngắn hạn 39% 26% 27% 33% 36%
Vòng quay Tổng tài sản 13% 19% 58% 52% 47%
Vòng quay tài sản ngắn hạn 21% 32% 91% 87% 73%
Vòng quay vốn chủ sở hữu 19% 29% 102% 98% 96%
Vòng quay Hàng tồn kho 0% 0% 0% 0% 0%
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần 2% 5% 6% 5% 7%
Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản
(ROA) 1% 3% 11% 9% 11%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
(ROE) 1% 4% 17% 18% 20%
Lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) 2% 4% 5% 5% 8%
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu -37% -5% 10% 22% 4%
Vốn chủ sở hữu -4%4%9%2% 45%
Tiền mặt 40% -26% -16% -10% 33%
Từ bảng 4 chúng ta cũng có thể hiểu được phần nào về tài chính của HAIHACO, nợ
phải trả qua các năm giảm bớt đi, chỉ số thanh toán hiện hành ngày càng tốt.
II.9. Định hướng khách hàng
Các sản phẩm của Công ty HAIHACO trước đây chủ yếu là dòng sản phẩm thông
thường dành cho những người có thu nhập trung bình nhưng hiện nay, Công ty đang nhắm
đến dòng sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập cao, và chủ trọng hơn nữa
đến chất
lượng sản phẩm. Bên cạnh đó các dịch vụ được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng,
cùng với việc quảng bá hình ảnh của Công ty đến với người tiêu dùng.
Phát triển sản phẩm
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
-Sứ mệnh: mang đến sản phẩm tốt cho người tiêu dùng
-Tầm nhìn: nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới
-Giá trị cốt lõi: Không xác định
Các công việc kinh doanh
-Kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm bánh kẹo
-Thực
p
hẩm nước và bất độn
g
sản
Xác định vị trí cạnh tranh
- Thị phần thấp ( chiếm 10%)
- Mạng lưới phân phối sản phẩm kém
Cơ cấu ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Kinh đô, Bibica
- Có sản phẩm thay thế
Đổi mới, cải tiến
-Chất lượng sản phẩm cao, mẫu mã đẹp
-Xâ
y
dựn
g
hệ thốn
g
siêu thị HaiHaBaker
y
Hình 5: Bản đồ chiến lược hiện tại của HAIHA
Về mặt tài chính Về mặt khách hàng Giải pháp giá trị khách hàng
thu nhập cao
Mở rộng mạng lưới phân
phối
Tăng cường xây dựng
hình ảnh
Nghiên cứu SP
Phòng kỹ
thuật,phát triển
Cung ứng vật tư
Phòng vật tư
Sản xuất SP
Các xí nghiệp
Kiểm tra CLSP
Phòng kiểm tra
CLSP
Bán và tiếp thị
Phòng kinh doanh
Quy trinh đổi mới
-nghiên cứu tạo ra sp mới
Quy trình quản lý hoạt
động
-chưa rõ ràng
Quy trình quản lý khách hàng
-chưa phân đoạn quản lý từng
nhóm khách hàng
Quy trình điều tiết và xã hội
-quan tâm đến môi trường xung
quanh