Lời nói đầu
Hiện nay đất nớc ta đang tiến hành quá trình CNH HĐH. Với mục tiêu
đến năm 2010 cơ bản đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp. Đóng vai trò quan
trọng trong quá trình CNH HĐH là nghành CNTT. Trong vài năm trở lại đây sự
phát triển của nghành CNTT đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống kinh
tế xã hội. Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh đã trở
thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đợc thực hiện một cách có
hiệu quả hơn. Có thể coi CNTT là một nguồn lực của tổ chức, là lợi thế cạnh tranh
của tổ chức góp phần tăng hiệu quả hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh cho tổ
chức.
Hải Dơng là một tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh hàng năm có hàng
trăm doanh nghiệp mới đăng ký thành lập dới nhiều hình thức khác nhau, số lợng
các đơn vị, ngời lao động đăng ký tham gia BHXH BHYT bắt buộc tăng lên
nhanh chóng với số lợng lớn. Công việc quản lý thu BHXH BHYT bắt buộc
theo hình thức thủ công gặp nhiều khó khăn gây ra tình trạng mất mát, thất lạc hồ
sơ, tính không chính xác các khoản phải thu, tra cứu thông tin mất thời gian Vì
thế việc xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thu BHXH
BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng là cần thiết và đang rất đợc quan tâm.
Là sinh viên Khoa Tin học Kinh tế, em đã đợc trang bị những kiến thức
cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh và có kiến thức chuyên sâu về tin học quản
lý. Quá trình thực tập giúp em đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, tổng hợp các
kiến thức đã học, kết hợp kiến thức thực tế với kiến thức đã học để giải quyết một
vấn đề đặt ra trong hoạt động xã hội. Trong thời gian thực tập tại phòng CNTT,
BHXH tỉnh Hải Dơng em đã đợc tìm hiểu về nghiệp vụ thu BHXH BHYT, trao
đổi với cán bộ hớng dẫn thực tập và sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo TS. Trơng
Văn Tú em nhận thấy đây là một đề tài phù hợp với khả năng bản thân và đáp ứng
đợc nhu cầu tại cơ sở thực tập vì thế em chọn đề tài:
1
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản
lý thu BHXH BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải D ơng
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách của Đảng và Nhà nớc đợc thực
hiện sau ngày thành lập nớc. Chính sách BHXH mang tính xã hội và nhân văn sâu
sắc, đảm bảo quyền lợi cho hàng triệu ngời làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp
và đang hởng thụ các chế độ BHXH. Trải qua gần 60 năm thực hiện chính sách
BHXH đã từng bớc đợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội của đất nớc.
Trớc năm 1995 BHXH nớc ta thực hiện theo cơ chế bao cấp, nguồn kinh phí
thực hiện chế độ BHXH do Nhà nớc đảm bảo, tất cả cán bộ, công nhân viên chức
trong cơ quan nhà nớc, lực lợng vũ trang đều đợc hởng chế độ BHXH, chế độ
BHXH do Bộ Lao động & Thơng binh Xã hội và Tổng liên đoàn lao động Việt
Nam thực hiện. Thể chế hoá Bộ luật lao động ban hành năm 1994, ngày 16/2/1995
Chính phủ có nghị định 19/CP về việc thành lập BHXH Việt Nam trên cơ sở thống
nhất các Tổ chức BHXH thuộc hệ thống Công đoàn và Lao động Thơng binh &
Xã hội với các chức năng tổ chức thực hiện các chế độ BHXH và để thống nhất tổ
chức thu, chi BHXH, quản lý quỹ BHXH theo quy định Nhà nớc.
Cùng với hệ thống BHXH trong cả nớc, ngày 15/6 BHXH tỉnh Hải Hng đợc
thành lập. Sau 02 năm hoạt động BHXH Hải Hng đợc chia tách thành BHXH tỉnh
Hải Dơng và BHXH Hng Yên từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, thực hiện Quyết
định số 20/2002/QĐ - TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tớng chính phủ về việc
chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh Hải Dơng đã tiếp
nhận BHYT tỉnh Hải Dơng và bắt đầu hoạt động theo mô hình mới, thêm nhiệm
vụ quản lý quỹ và chi trả chế độ BHYT cho ngời tham gia BHYT từ ngày
01/01/2003.
3
Sau 10 năm thành lập và hoạt động, trải qua các thời kỳ khác nhau, BHXH
tỉnh Hải Dơng đã từng bớc trởng thành và phát triển vững mạnh về mọi mặt, luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đảm bảo quyền lợi cho ngời tham gia và thụ h-
ởng chế độ BHXH-BHYT góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội tại địa
phơng.
tổ chức thực hiện.
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết các chính sách, chế độ Bảo hiểm xã
hội: Cấp các loại sổ, thẻ bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.
- Tổ chức quản lý, lu trữ hồ sơ các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức hợp đồng với cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để phục vụ ngời
có sổ, thẻ bảo hiểm xã hội theo quy định.
- Tổ chức thực hiện công tác giám định chi khám chữa bệnh tại các cơ sở
khám chữa bệnh, đảm bảo khám chữa bệnh cho ngời có sổ, thẻ bảo hiểm
xã hội, chống lạm dụng quỹ khám chữa bệnh và hớng dẫn nghiệp vụ
giám định đối với bảo hiểm xã hội cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho đối tợng đúng
quy định.
- Thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, chế độ kế toán, thống kê
theo quy định của Nhà nớc, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và hớng dẫn
bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện.
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh
để sử lý những hành vi vi phạm pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền.
- Tổ chức bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội trên địa
bàn tỉnh.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ bảo
hiểm xã hội.
- Tổ chức ứng dụng khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, điều hành bảo hiểm xã hội tỉnh.
5
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, tài chính và tài
sản thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh theo phân cấp của bảo hiểm xã hội Việt
kế
hoạch
tài chính
Phòng
CNTT
Phòng
chế độ
chính
sách
Phòng
chế độ,
chính
sách
B H các
huyện
7
Hiện nay BHXH tỉnh Hải Dơng có 8 phòng nghiệp vụ là: Phòng thu, phòng
giám định chi, phòng kế hoạch - tài chính, phòng tổ chức - hành chính, phòng
kiểm tra, phòng CNTT, phòng bảo hiểm tự nguyện, phòng chế độ chính sách và 12
BHXH huyện trực thuộc là: BHXH thành phố Hải Dơng, BHXH huyện Nam Sách,
BHXH huyện Thanh Hà, BHXH huyện Chí Linh, BHXH huyện Kim Thành,
BHXH huyện Kinh Môn, BHXH huyện Cẩm Giàng, BHXH huyện Bình Giang,
BHXH huyện Gia Lộc, BHXH huyện Tứ Kỳ, BHXH huyện Thanh Miện, BHXH
huyện Ninh Giang.
Các phòng trực thuộc BHXH tỉnh có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp
vụ theo quy định của Tổng giám đốc.
Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc BHXH tỉnh và sự
chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam.
Phòng do Trởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trởng. Giúp
trong đó có:1 trởng phòng, 1 phó phòng, còn lại là 5 nhân viên.
2. Chức năng
Phòng CNTT có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ chức
ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực hoạt động của BHXH tỉnh và trực tiếp quản lý
hồ sơ, tài liệu lu trữ của cơ quan BHXH tỉnh.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Khai thác, sử dụng và bảo quản các chơng trình CNTT về quản lý nghiệp
vụ BHXH hiện có.
- Tổ chức thu thập số liệu, nhập dữ liệu và lu trữ số liệu nhằm phục vụ các
yêu cầu quản lý.
- Tổng hợp, đề xuất các yêu cầu nghiệp vụ BHXH của địa phơng để tìm ra
giải pháp quản lý phù hợp bằng CNTT.
- Cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầu quản lý của
ngành.
- Tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả thiết bị và các chơng trình hệ thống
CNTT ở BHXH tỉnh và BHXH huyện.
- Xây dựng và quản lý các CSDL của BHXH tỉnh và BHXH huyện.
9
- Chỉnh lý, phân loại, xác định giá trị hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác
quản lý, thống kê, tra cứu.
- Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lu trữ của các văn phòng cơ quan
BHXH tỉnh.
- Phối hợp với phòng chế độ chính sách, phòng kiểm tra giải quyết khiếu
lại của ngời hởng chế độ BHXH khi có yêu cầu.
- Thực hiện việc lu trữ, quản lý hồ sơ an toàn và bí mật.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
- Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp BHXH tỉnh.
III. Phòng thu
1. Cơ cấu tổ chức phòng thu
1. Lý do chọn đề tài
Công tác thu BHXH BHYT là một trong những công tác quan trọng của
BHXH, tiền thu phí BHXH BHYT bắt buộc là một nguồn vốn quan trọng của
BHXH để thực hiện các công tác của BHXH nh công tác chi, trả Công tác thu
BHXH- BHYT bắt buộc ngày càng trở lên quan trọng khi Nhà nớc xoá dần bao
cấp đối với ngời lao động khi tham gia các chế độ BHXH.
BHXH tỉnh Hải Dơng sau 10 năm thành lập đã chủ động tìm biện pháp thực
hiện mục tiêu, không ngừng khai thác thêm đơn vị và đối tợng tham gia BHXH. Số
lợng đơn vị, ngời lao động tham gia BHXH không ngừng tăng, nếu nh năm 1995
BHXH tỉnh Hải Hng mới có 401 đơn vị tham gia BHXH, với số lao động 69.688
ngời, đến năm 2004 BHXH tỉnh Hải Dơng đã có 1.654 đơn vị, với số lao động
78.961. Việc quản lý một số lợng lớn đơn vị và ngời lao động bằng phơng pháp
thủ công đã gây ra một số khó khăn nhất định: thất lạc hồ sơ, tính toán, tra cứ
thông tin mất thời gian và thiếu chính xác Do vậy việc l u trữ hồ sơ, tính toán, tra
cứu thông tin một cách chính xác, nhanh chóng đang rất đợc rất quan tâm. Sau
thời gian khảo sát thực tế và đợc sự đồng ý của Phòng Thu em đã chọn đề tài:
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt
buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng .
Đề tài sau khi hoàn thiện sẽ giải quyết đợc các vấn đề chính sau đây: quản
lý chính xác thông tin về đơn vị, ngời lao động tham gia BHXH BHYT bắt
buộc, giúp tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác, lên các báo cáo theo quy
định kịp thời, chính xác Tạo điều kiện cho nhân viên phòng thu có nhiều thời
gian bám sát đơn vị, nắm rõ khó khăn, vớng mắc về việc đóng nộp BHXH của
từng đơn vị, kịp thời bàn biện pháp tháo gỡ tránh đợc hiện tợng nợ đọng kéo dài.
2. Mục đích của đề tài
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác thu BHXH - BHYT bắt buộc
tại BHXH tỉnh Hải Dơng.
3. Nội dung giải quyết của đề tài.
12
13
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực l-
ợng vũ trang, kể cả các tổ chức, đơn vị đợc phép hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng đoàn thể, các
hội quần chúng tự trang trả về tài chính.
- Cơ sở bán công, dân lập, t nhân, thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáo dục,
đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác.
- Trạm y tế xã, phờng, thị trấn.
- Cơ quan, tổ chức nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trờng
hợp Điều ớc quốc tế mà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc tham gia có quy định khác. Các tổ chức khác có sử dụng lao động
là những nhân tố cha quy định tại điểm a này.
b> Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức.
c> Ngời lao động, xã viên làm việc và hởng tiền công theo hợp đồng lao
động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật hợp
tác xã.
d> Ngời lao động làm việc tại các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức quy
định tại điểm a và điểm c mục này, làm việc theo hợp đồng có thời hạn dới 3
tháng, khi hết hạn hợp đồng mà ngời lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp
đồng lao động mới với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân đó thì phải tham gia BHXH
bắt buộc.
e> Ngời lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d mục này,
đi học, thực tập, công tác điều dỡng trong và ngoài nớc mà vẫn đợc hởng tiền lơng
hoặc tiền công do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, sử dụng lao động trả thì cũng
thuộc đối tợng thực hiện BHXH bắt buộc.
1.1.2. Quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng lơng và hởng sinh
hoạt phí theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo
Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.
1.2.3. Đại biểu hội đồng nhân dân đơng nhiệm các cấp không thuộc biên
chế Nhà nớc hoặc không hởng BHXH hàng tháng.
15
Các đối tợng quy định tại 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3 nêu trên trong thời gian đi học
ngắn hạn hoặc dài hạn trong nớc vẫn thuộc đối tợng tham gia BHYT bắt buộc.
1.2.4. Ngời có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định số 63/2002/
NĐ-CP ngày 29/4/1995 của chính phủ.
1.2.5. Thân nhân sĩ quan tại ngũ theo quy định tại Nghị định số
63/2002/NĐ-CP ngày 18/6/2002 của Chính phủ.
1.2.6. Lu học sinh nớc ngoài học tại Việt Nam quy định Thông t liên bộ số
68 LB/TC-KH ngày 04/11/1996 của Bộ tài chính - Kế hoạch và đầu t.
1.2.7. Các đối tợng bảo trợ xã hội đợc nhà nớc cấp kinh phí thông qua
BHXH.
1.2.8. Ngời nghèo đợc hởng chế độ KCB theo quy định tại quyết định số
139/202-QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ.
1.2.9. Ngời đang hởng chế độ trợ cấp BHXH hàng tháng (hu trí, mất sức
lao động, tai nạn lao động, công nhân cao su).
2. Mức đóng
2.1 Mức đóng BHXH
Mức 20% tiền lơng hàng tháng đối với các đối tợng quy định tại tiết 1.1.1
và 1.1.2 điểm 1.1 mục 1, trong đó ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền
lơng tháng, ngời lao động đóng 5% tiền lơng tháng.
Mức 15% tiền lơng hàng tháng và sinh hoạt phí đối với các đối tợng quy
định tại tiết 1.1.3, 1.1.4 và 1.1.4 điểm 1.1 mục 1 cụ thể nh sau:
- Đối tợng tại điểm 1.1.3 đóng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng, trong đó
uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn đóng 10%, cán bộ xã, phờng, thị trấn đóng
5%.
- Đối tợng tại điểm 1.1.4 nếu đã tham gia BHXH ở trong nớc thì mức đóng
bằng 15% tiền lơng tháng đã đóng BHXH liền kề trớc khi ra nớc ngoài làm việc
17
định tại thời điểm đóng BHXH, BHYT. Từ ngày 01/01/2003 mức tiền lơng tối
thiểu là 290.000 đồng/tháng.
Ngời lao động làm việc trong các đơn vị quy định tại Điều 2 Nghị định số
114/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ và khoản 3 mục II thông t số
04/2003/TT-BLĐTBXH ngày 17/2/2003 của Bộ lao động - Thơng binh và Xã hội
thì tiền lơng hàng tháng làm căc cứ đóng BHXH, BHYT là mức lơng ghi trong hợp
đồng lao động theo thang, bảng lơng của đơn vị xây dựng, nhng không đợc thấp
hơn mức tiền lơng tối thiểu.
Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH của ngời lao động làm việc
trong các đơn vị liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo mức lơng
ghi trong hợp đồng lao động, nhng không đợc thấp hơn mức tiền lơng tối thiểu tại
Quyết định số 708/1999/QĐ-BLĐTB & XH ngày 15/6/1999 của Bộ lao động -
Thơng binh và Xã hội.
3. Phơng thức đóng BHXH, BHYT
3.1 Đối tợng cùng tham gia BHXH, BHYT
Thực hiện đóng BHXH - BHYT đồng thời, hàng tháng. Chậm nhất là ngày
cuối tháng, các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp tiền vào tài
khoản thu của cơ quan BHXH.
3.2 Đối tợng tham gia BHXH
Hàng tháng Bộ quốc phòng, Bộ công an và Ban cơ yếu chính phủ đóng
BHXH cho các đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.2 điểm 1.1 mục 1.
Đơn vị quản lý ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài đóng BHXH 6 tháng
1 lần cho các đối tợng quy định tại tiết 1.1.4 điểm 1.1 mục 1.
Đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.5 điểm 1.1 mục 1, đóng BHXH hàng
tháng 3 hoặc 6 tháng một lần theo đăng ký của ngời lao động.
Các đơn vị quản lý đối tợng tham gia BHXH bắt buộc khác thực hiện đóng
BHXH hàng tháng.
18
định số tiền (thừa, thiếu) còn phải nộp trong quý.
Trớc 30/11 hàng năm, đơn vị quản lý đối tợng có trách nhiệm lập Danh
sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH (mẫu C45-BH), Danh sách đối
tợng tham gia BHYT (mẫu C45a-BH) hoặc danh sách đóng BHYT của lu học
sinh (mẫu C51-BH) để đăng ký tham gia BHXH, BHYT của năm kế tiếp cho đối
tợng với cơ quan BHXH đợc phân công quản lý.
2. Phân cấp quản lý thu BHXH, BHYT
2.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp,
phân loại đối tợng tham gia BHXH, hớng dẫn, chỉ đạo, tổ chức, quản lý thu
BHXH, BHYT, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và phiếu KCB, kiểm tra, đối chiếu tình
hình thu nộp BHXH, BHYT cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, phiếu KCB và thẩm định sổ
thu BHXH, BHYT.
2.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi chung là BHXH
tỉnh)
Bảo hiểm xã hội tỉnh (phòng thu BHXH) trực tiếp thu.
- Các đơn vị do Trung ơng quản lý đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành
phố.
- Các đơn vị trên địa bàn do tỉnh quản lý.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, tổ chức quốc tế, lu học sinh n-
ớc ngoài.
- Lao động hợp đồng thuộc doanh nghiệp lực lợng vũ trang.
- Các đơn vị đa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài.
- Ngời có công với cách mạng quy định tại Nghị định số 28/CP ngày
29/5/1995 của Chính phủ.
20
- Ngời nghèo quy định tại Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày
15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ.
- Những đơn vị BHXH huyện không đủ điều kiện thu thì BHXH tỉnh trực
tiếp tổ chức thu.
mà không cần có sự chấp nhận thanh toán của cơ quan, đơn vị.
Bảo hiểm xã hội huyện chuyển tiền thu BHXH, BHYT về tài khoản chuyên
thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng. Riêng tháng cuối năm
chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT của huyện về BHXH tỉnh trớc 24 giờ
ngày 31/12.
Hàng tháng BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH, BHYT về tài khoản chuyên
thu của BHXH Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng. Nếu số d trên
tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5.000.000.000 đồng, thì BHXH tỉnh
phải chuyển bổ sung ngày về BHXH Việt Nam. Riêng tháng cuối năm chuyển hết
số tiền thu BHXH, BHYT về BHXH Việt Nam trớc 24 giờ ngày 31/12.
4. Chế độ thông tin báo cáo
4.1 BHXH huyện
- Lập sổ theo dõi đối chiếu thu nộp BHXH (mẫu số S03-BH), sổ chi tiết
thu BHXH (mẫu S53-BH) và báo cáo tháng (mẫu 6-BCT), quý, năm
(mẫu 7-BCT).
- Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo hàng tháng trớc ngày 22 hàng tháng, báo
cáo quý trớc ngày 15 tháng đầu quý sau, báo cáo năm ngày 20 tháng 01
năm sau.
- Địa điểm gửi BHXH tỉnh.
4.2 BHXH tỉnh
22
- Lập sổ theo dõi đối chiếu thu nộp BHXH (mẫu S03-BH), sổ chi tiết thu
BHXH (mẫu S53-BH) và báo cáo hàng tháng (mẫu 6-BCT), quý, năm
(mẫu 7-BCT; 8-BCT).
- Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo tháng trớc ngày 25 hàng tháng, báo cáo quý
trớc ngày 25 đầu quý sau, báo cáo năm trớc ngày 31 tháng 01 năm sau.
- Địa điểm gửi: BHXH Việt Nam.
23
thu thập, xử lý mà nó phải thực hiện, các kho để chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy
cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời câu
hỏi Cái gì? và Để làm gì. Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này thì mô hình
logic chính là các yêu cầu về việc xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác
quản trị.
Mô hình vật lý ngoài phản ánh hệ thống thông tin dới góc độ của ngòi sử
dụng trực tiếp hệ thống. Nó thể hiện về cái nhìn thấy đợc bên ngoài của hệ thống
nh: phơng tiện nhập dữ liệu và thao tác với chơng trình, các vật mang thông tin
đầu ra, các hoạt động xử lý và những đối tợng tham gia vào hoạt động. Mô hình
vật lý ngoài có độ ổn định trung bình, nó ít ổn định hơn so với mô hình logic nhng
lại ổn định hơn so với mô hình vật lý trong. Trong chyên đề thực tập này mô hình
vật lý ngoài là các mẫu form để nhập liệu và các mẫu báo cáo theo yêu cầu ngời sử
dụng.
Mô hình vật lý trong phản ánh hệ thống thông tin dới góc độ của nhân viên
kỹ thuật. Nó thể hiện những yếu tố cấu hình về phần cứng, các thiết bị để thực
hiện hệ thống, tốc độ xử lý của các thiết bị. Mô hình này có độ ổn định thấp nhất
trong 3 mô hình. Trong chuyên đề thực tập này mô hình vật lý trong chính là máy
tính của ngời dùng và máy in để in báo cáo.
25