Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ PHƯỢNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện được đề tài, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới quí thầy (cô) giáo của Học viện Nông Nghiệp Việt Nam; Được sự
giúp đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân nhiệt tình giúp đõ. Trước hết tôi xin
chân thành cảm ơn các giảng viên bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường, đặc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Nguyễn Văn Song trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh
đạo và chuyên viên chi Cục Thuế huyện, Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính huyện
Nam Sách, Kho bạc Nhà nước Nam Sách, UBND huyện đã góp ý và giúp đỡ tôi
hoàn thiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo các phòng ban, các đơn vị thụ
hưởng ngân sách huyện cùng các đồng nghiệp, bạn bè cổ vũ động viên và tạo điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Thị Phượng
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận của Ngân sách nhà nước, ngân sách Nhà nước huyện và
quản lý ngân sách nhà nước huyện 3
2.1.1 Ngân sách Nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước 3
2.1.2 Hệ thống ngân sách Nhà Nước 7
2.1.3 Ngân sách Nhà nước huyện trong hệ thống NSNN 8
2.1.4 Quản lý ngân sách Nhà nước huyện 14
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN huyện 21
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách Nhà nước huyện 25
2.2.1 Thế giới 25
2.2.2 Tại Việt Nam 27
2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn cho
nghiên cứu 29
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
3.1.1 Vị trí địa lý 32
4.2.3 Thực trạng công tác chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước huyện 57
4.2.4 Thực trạng công tác quyết toán ngân sách Nhà nước huyện 70
4.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành ngân sách huyện
Nam Sách 75
4.3 Đánh giá công tác quản lý ngân sách huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 80
4.3.1 Những kết quả đạt được 80
4.3.2 Những hạn chế 84
4.3.3 Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên 92
4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý ngân sách huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương 96
4.4.1 Định hướng 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 98
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
5.1 Kết luận 115
5.2 Kiến nghị 116
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 116
5.2.2 Kiến nghị với tỉnh Hải Dương 116
5.3.3 Kiến nghị đối với huyện Nam Sách 117
4.9 Cơ cấu thu ngân sách huyện Nam Sách, giai đoạn 2011 - 2013 62
4.10. Tình hình chấp hành chi ngân sách huyện Nam Sách, giai đoạn 2011-2013 67
4.11 Tỷ trọng các khoản chi trong tổng chi ngân sách Nhà nước huyện Nam
Sách, giai đoạn 2011 - 2013 68
4.12 Quyết toán thu ngân sách huyện Nam Sách, giai đoạn 2011 - 2013 71
4.13 Quyết toán chi ngân sách huyện Nam Sách, giai đoạn 2011 - 2013 74
4.14 Tổng hợp các khoản thu ngân sách huyện Nam Sách sai mục đích, giai
đoạn 2011 - 2013 78
4.15 Tổng hợp các khoản chi NS huyện Nam Sách sai mục đích, giai đoạn
2011- 2013 79Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
HĐND Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế - Xã hội
KBNN Kho bạc Nhà nước
Sơ đồ 4.1 Quy trình lập và giao dự toán ngân sách huyện 50
Sơ đồ 4.2 Quá trình tổ chức thực hiện thu ngân sách huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương 58
Sơ đồ 4.3 Quá trình tổ chức thực hiện chi ngân sách huyện Nam Sách 64
Sơ đồ 4.4 Quy trình kiểm soát chi lệnh chi tiền tại cơ quan Tài chính 65
Sơ đồ 4.5 Quy trình kiểm soát chi ngân sách tại Kho bạc nhà nước 65
Sơ đồ 4.6 Quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước,
là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước do Hiến pháp quy định. Đồng thời NSNN là công cụ tài chính để Nhà nước
điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội của đất nước (Bộ Tài chính, 2003).
Ngân sách Nhà nước huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò,
chức năng, nhiệm vụ của NSNN, có vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN.
Việc tổ chức, quản lý ngân sách Nhà nước huyện hiệu quả sẽ góp phần thúc
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận và thực tiễn cơ bản về quản lý Ngân
sách Nhà nước, ngân sách Nhà nước cấp huyện;
- Tìm hiểu thực trạng quản lý Ngân sách Nhà nước huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương;
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng quản lý ngân
sách Nhà nước huyện;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ngân sách và giải pháp hoàn thiện quản lý
Ngân sách Nhà nước huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Những nội dung cơ bản của quản lý ngân sách huyện và một
số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương.
- Về thời gian: Số liệu thu - chi ngân sách và các hoạt động quản lý ngân
sách Nhà nước huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của Ngân sách Nhà nước, ngân sách Nhà nước huyện và
quản lý ngân sách Nhà nước huyện
2.1.1 Ngân sách Nhà nước và hệ thống ngân sách Nhà nước
2.1.1.1 Khái niệm về NSNN
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử.
Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của
nhiệm vụ của Nhà nước” (Bộ Tài Chính, 2003).
Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi
Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các
chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để
huy động, tập trung một phần nguồn lực tài chính quốc gia để hình thành quỹ tiền
tệ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước (Bộ Tài Chính, 2003).
Chi ngân sách Nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm
đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất
định. Việc chi NSNN hợp lý chính là việc NSNN đang thực hiện được vai trò
điều tiết vĩ mô của mình (Bộ Tài Chính, 2003).
2.1.1.2 Bản chất của Ngân sách Nhà nước
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về NSNN nhưng đều có bản chất chung là
NSNN không thể tách rời Nhà nước. Bởi vì, NSNN phục vụ các nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước và tất cả các nhu cầu chi tiêu đều được thỏa mãn các nguồn thu từ
thuế, các khoản thu không mang tính chất thuế, vay nợ và các hình thức thu khác.
NSNN là hệ thống các mối quan hệ thu, chi giữa Nhà nước và xã hội phát
sinh trong quá trình Nhà nước huy động, sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm
bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý, điều hành nền KT-XH thông qua
các bảng dự toán và quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi bằng tiền trong quá
trình thực hiện chức năng của Nhà nước trong thời gian nhất định thường là 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
năm (Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp, 1992).
2.1.1.3 Chức năng của Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là một bộ phận rất quan trọng đóng vai trò chủ đạo
trong hệ thống tài chính quốc gia. Vì vậy, NSNN cũng có hai chức năng là chức
năng phân phối, chức năng điều chỉnh và kiểm soát (Tào Hữu Phùng và Nguyễn
XH của Nhà nước.
- Quản lý, điều tiết vĩ mô theo mục tiêu của từng giai đoạn cho tăng
trưởng kinh tế và bù đắp cho những khiếm khuyết của thị trường, kích thích sự
tăng trưởng của nền kinh tế
Nguồn thu của NSNN được thu từ mọi lĩnh vực hoạt động, mọi chủ thể
KT-XH; chi của NSNN mang tính chất xã hội rộng lớn mà Nhà nước phải đảm
bảo. Vì vậy NSNN có vai trò chi phối, phân bổ thu nhập, hướng dẫn, điều chỉnh
các hoạt động tài chính của các chủ thể KT-XH khác.
Các chính sách thu NSNN, chủ yếu là chính sách thuế đã điều tiết thu
nhập, góp phần định hướng phát triển sản xuất. Chính sách thuế có lợi sẽ thu hút
doanh nghiệp đầu tư mạnh vào những nơi, những lĩnh vực cần thiết, ngược lại chính
sách thuế khắt khe sẽ làm giảm bớt luồng di chuyển vốn đến nơi cần hạn chế sản
xuất kinh doanh. Đồng thời, các khoản chi đầu tư vốn vào các tập đoàn kinh tế lớn
và xây dựng kết cấu hạ tầng của NSNN chi phối, hướng dẫn, điều chỉnh các hoạt
động kinh tế tài chính trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Tào
Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp, 1992).
Nền kinh tế thị trường vốn có những khuyết tật của nó làm giảm hiệu quả
sản xuất và tiêu dùng. Thông qua thu, chi NSNN, Nhà nước can thiệp để khắc
phục những khuyết tật đó. Bằng công cụ thuế, NSNN góp phần hướng dẫn đầu
tư, định hướng sản xuất, hạn chế độc quyền. Chi tiêu NSNN đầu tư vào những
công trình kết cấu hạ tầng, các lĩnh vực dịch vụ công ích mà các thành phần kinh
tế khác không đầu tư và vào những ngành mũi nhọn, và có quy mô vốn lớn khai
thác được tiềm năng lợi thế của đất nước (Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công
Nghiệp, 1992).
- NSNN có vai trò điều tiết thị trường, giá cả và chống lạm phát
Nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường có đặc điểm nổi bật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi thế trên thị trường.
Theo Luật NSNN 2002, Hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức theo sơ
đồ sau:
Hình 2.1. Hệ thống Ngân sách Nhà nước
Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2002
Hệ thống các cấp ngân sách Nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó
hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của từng cấp ngân sách
(Học viện Tài chính, 2003).
Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với việc tổ chức bộ
máy nhà nước và vai trò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước, trên cơ sở hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách
riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà
nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước trên mọi vùng của đất nước. Sự ra đời của hệ thống chính quyền Nhà
nước là tiền đề tổ để tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước nhiều cấp.
2.1.3 Ngân sách Nhà nước huyện trong hệ thống NSNN
2.1.3.1 Khái niệm NSNN huyện
Theo Bộ Tài chính, thì "Ngân sách Nhà nước huyện là quỹ tiền tệ tập trung
Căn cứ vào Luật ngân sách năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật,
NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp
có Hội đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND) theo quy định của
Luật tổ chức HĐND và UBND theo quy định hiện hành bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách
tỉnh), bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
(Luật NSNN, 2002).
- Ngân sách Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã) (Luật NSNN, 2002).
Ngân sách Nhà nước huyện là một cấp ngân sách của chính quyền huyện
do UBND huyện xây dựng, quản lý và sử dụng. Do HĐND cùng cấp quyết định
và giám sát quá trình tổ chức thực hiện.
2.1.3.2 Đặc điểm của NSNN cấp huyện
Thứ nhất: Ngân sách Nhà nước huyện là một cấp ngân sách có nguồn thu và
nhiệm vụ chi riêng. Đó là một lối đi đúng đắn trong quá trình phát triển nền tài chính
quốc gia. Trước tiên, nó giúp cho ngân sách cấp tỉnh, Trung ương giảm được khối
lượng công việc. Tiếp theo, nó giúp cho ngân sách cấp chính quyền có thể nắm bắt
được tình hình kinh tế nói chung và tài chính nói riêng từ cơ sở ( Bộ Tài chính, 2004).
Thứ hai, Ngân sách Nhà nước huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối
quan hệ giữa ngân sách huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong
quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện ( Bộ Tài chính, 2004).
Thứ ba: Các hoạt động thu - chi của ngân sách huyện luôn gắn với chức
năng, nhiệm vụ của chính quyền huyện theo luật định, đồng thời luôn chịu sự kiểm
tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước ở cấp huyện. Chính vì vậy các chỉ tiêu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
thu - chi của ngân sách huyện luôn mang tính pháp lý ( Bộ Tài chính, 2004).
Page 11
sách khổng lồ. Nhưng trong khi Nhà nước phải chắt chiu từng đồng thì ở một số
đơn vị việc sử dụng ngân sách vẫn lãng phí, sai phạm. Do vậy, đòi hỏi ngân sách
huyện, với tư cách là ngân sách của các đơn vị cơ sở cần phải quản lý chặt chẽ,
cấp phát đúng chính sách, chế độ, hạn mức làm sao cho bộ máy Nhà nước hoạt
động tốt mà vẫn tiết kiệm, hiệu quả.
Trong các chức năng của Nhà nước, chức năng đảm bảo an ninh trật tự,
quốc phòng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là công cụ quyền lực của Nhà
nước, nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo điều kiện an toàn để huyện phát triển
mọi mặt. Để đảm bảo cho chức năng đặc biệt này, ngân sách Nhà nước huyện
cần phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết, có các khoản dự phòng hợp lý.
+ Ngân sách Nhà nước huyện là công cụ thúc đẩy, phát triển ổn định
kinh tế
Để thực hiện tốt chiến lược kinh tế - tài chính cấp tỉnh, cấp Trung ương,
cấp huyện cần phải sử dụng các công cụ sẵn có của mình để điều tiết, định
hướng. Một trong những công cụ đắc lực là ngân sách. Sẽ không có một cơ cấu
kinh tế ổn định, phát triển nếu bỏ qua công cụ này. Huyện phải căn cứ vào thế mạnh
của địa phương mình để định hướng, hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển.
Đồng thời, huyện phải cung cấp kinh phí, vốn đầu tư, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, tạo
môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động ( Bộ Tài chính, 2004).
Thuế là một phương tiện đắc lực trong điều tiết vĩ mô kinh tế, huyện có thể
sử dụng công cụ này để điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Ngoài ra, huyện phải xây dựng
cho mình một tiềm lực kinh tế riêng, đó là các doanh nghiệp Nhà nước do cấp
huyện quản lý. Loại hình doanh nghiệp này phải đóng vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế huyện.
+ Ngân sách Nhà nước huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết thị
trường, đảm bảo công bằng xã hội, gìn giữ môi trường
Đây là vai trò không thể thiếu đối với ngân sách quốc gia. Nó có tác dụng
xoa dịu nền kinh tế thị trường. Như chúng ta đã biết, kinh tế thị trường là chạy
các khoản thu phí, lệ phí từ hoạt động do các cơ quan cấp huyện quản lý, thu sự
nghiệp, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, thu từ bán thanh lý tài sản do cấp huyện
quản lý, thu phạt, thu khác ngân sách huyện
Thứ ba, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: bổ sung cân đối để chi thường xuyên
và bổ sung có mục tiêu để chi cho những mục tiêu cụ thể (Bộ Tài Chính, 2003).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Thứ tư, thu kết dư ngân sách huyện: là chênh lệch giữa tổng số thu ngân
sách địa phương lớn hơn tổng số chi ngân sách địa phương; chi ngân sách bao
gồm cả những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản
chi chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm
quyền quyết định tiếp tục được thực hiện trong năm sau (bao gồm cả số dư tạm ứng
kinh phí hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa đủ chứng từ thanh toán, được cơ quan
có thẩm quyền cho phép chuyển năm sau thanh toán). Căn cứ nghị quyết phê chuẩn
quyết toán của HĐND cấp huyện để xử lý kết dư ngân sách huyện, cơ quan tài chính
có văn bản gửi KBNN đồng cấp để làm thủ tục hạch toán vào thu ngân sách năm sau
theo chế độ quy định (Bộ Tài Chính, 2003).
Thứ năm, thu chuyển nguồn ngân sách huyện: Là khoản thu từ các khoản chi
chuyển nguồn : là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau để thực hiện
các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng đến
hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong được cơ quan có thẩm
quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau và được hạch toán thu chuyển
nguồn ngân sách năm trước sang năm sau (Bộ Tài Chính, 2003).
- Chi ngân sách Nhà nước huyện là quá trình sử dụng ngân sách. Nó
ngược lại hoàn toàn với quá trình thu nhưng lại chịu sự điều phối của quá trình
thu. Chi ngân sách huyện là việc Nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện
các chức năng của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội theo các
nguyên tắc nhất định. Như vậy, phạm vi chi ngân sách huyện rất rộng, bao trùm
kiểm tra, thanh tra NSNN huyện (Bộ Tài Chính, 2006).
Chủ thể QLNS huyện ở đây chính là HĐND huyện cụ thể là những con
người có trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động QLNS.
Trách nhiệm QLNS huyện trước hết thuộc về trách nhiệm của Chủ tịch UBND
huyện. Vì quản lý tài chính là một nội dung quản lý chuyên ngành nên Phòng Tài
chính - Kế hoạch huyện và cá nhân Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cũng thuộc
nhóm chủ thể trực tiếp quản lý hoạt động của ngân sách huyện. Bên cạnh đó trưởng
các bộ phận, phòng ban cũng như mỗi cá nhân cũng có những đóng góp quan trọng
tạo nên công tác QLNS huyện có hiệu quả.
Đối tượng quản lý của QLNS huyện đó chính là hoạt động của ngân sách
huyện. Đó là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Cụ thể là việc quản lý các nguồn thu cũng như
những khoản chi đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của huyện.
2.1.4.2 Mục tiêu của quản lý ngân sách Nhà nước huyện
Ngân sách Nhà nước huyện là cấp tài chính Nhà nước ở huyện, hiệu quả
của QLNS huyện ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của quốc gia. Do đó,
công tác QLNS huyện là rất quan trọng, chứa đựng cả mục tiêu chung của quản
lý NSNN nói chung và mục tiêu riêng của địa phương. QLNS huyện hướng đến
những mục tiêu cơ bản sau đây:
- Đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu của ngân sách Trung ương.
- Đảm bảo cân đối thu - chi ngân sách trên địa bàn huyện.
- Nâng cao năng lực điều hành của chính quyền huyện trong việc thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.4.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách huyện
a. Chấp hành Luật ngân sách Nhà nước
Tất cả các khoản thu - chi đều phải có chứng từ xuất nhập tiền. Nó phản ánh
tính chính xác, công minh, rõ ràng. Các khoản thu - chi đều phải có trong kế hoạch
chúng, đối với xã hội. Quy trách nhiệm yêu cầu phải phân định rõ ràng quyền hạn và
trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, chính quyền các cấp trong thực hiện NSNN
theo kết quả công việc đạt được (Đinh Tích Linh, 2003).
2.1.4.4 Nội dung quản lý ngân sách Nhà nước huyện
QLNS huyện là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà
nước cấp huyện; quản lý các khoản thu - chi của huyện đã dự toán bởi UBND
huyện và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của cấp trên giao và huyện đề ra. QLNS huyện bao gồm các khâu sau
(Bộ Tài Chính, 2003).
a. Lập dự toán ngân sách Nhà nước huyện
Đối với nước ta, Luật NSNN quy định, hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của
UBND tỉnh, UBND huyện tiến hành lập dự toán ngân sách năm sau của cấp mình,
trình HĐND huyện và HĐND huyện ra quyết định dự toán ngân sách.
Lập dự toán là khâu đầu tiên của chu trình quản lý NSNN, quyết định
nhiệm vụ và quy mô thu, chi ngân sách trong một năm của ngân sách huyện cũng
như của một đơn vị dự toán huyện. Lập dự toán quyết định chất lượng quản lý vì