Giải pháp của quá trình thành lập & tổ chức hoạt động của Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh - Pdf 12


mục lục
Tr.g
Lời mở đầu 01
Phần I:
Tính tất yếu của quá trình thành lập Tổng Công ty theo mô
hình tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
03
I. Thực chất Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh
doanh.
03
1. Một số quan điểm về tập đoàn kinh doanh. 03
2. Quan điểm ,đờng lối của Đảng về việc tổ chức thành lập
Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn.
04
3. Một số ý kiến xung quanh việc thành lập Tổng Công ty
theo mô hình tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
05
II. Tính tất yếu của việc thành lập Tổng Công ty theo mô hình
tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
06
1. Những tồn tại doanh nghiệp Nhà nớc tại Việt Nam. 06
2. Tính tất yếu khách quan của việc thành lập Tổng Công ty
theo mô hình tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
07
3. Mục tiêu của việc thành lập Tổng Công ty theo mô hình tập
đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
08
III. Điều kiện thành lập Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn
kinh doanh.
08

Kết luận 25
Phụ lục 26
Tài liệu tham khảo 28
Trần Quang Nhâm
lời nói đầu
uá trình đổi mới ở nớc ta do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xớng và
lãnh đạo trong những năm qua đã đa đất nớc thoát khỏi tình trạng
khủng hoảng và đem lại sức sống mới cho tất cả các hoạt động kinh tế
xã hội. Những chuyển biến tích cực đó cùng với hoàn cảnh trong khu vực và
trên thế giới vừa đặt ra cho chúng ta những thử thách ngày càng gay gắt, vừa
tạo ra những thời cơ thuận lợi cho phép chúng ta đẩy tới một bớc quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Q
Doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng là một đơn vị
kinh tế cơ sở, là đối tợng quản lý hết sức quan trọng với ý nghĩa là tế bào của
nền kinh tế. Việc tồn tại và phát triển sống động của các doanh nghiệp có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Sự
giao duyên giữa cơ chế tập trung quan liêu bao cấp cùng nhận thức sai lầm
đồng nghĩa quốc doanh với chủ nghĩa xã hội đã đẻ ra hàng loạt các doanh
nghiệp Nhà nớc ở hầu hết các Bộ, ngành và địa phơng. Chuyển sang cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, những nhợc điểm của các doanh nghiệp
Nhà nớc đã bộc lộ rõ ràng, xuất hiện nhiều doanh nghiệp Nhà nớc thiếu năng
động, hoạt động không có hiệu quả, thua lỗ nghiêm trọng và kéo dài, nhiều
đơn vị không có khả năng thanh toán. Đứng trớc tình hình đó, việc tìm ra mô
hình tổ chức mới nhằm phát huy vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà
nớc trên cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của chúng ngày càng
trở nên bức xúc khi một loạt những mô hình tổ chức kiểu cũ nh Liên hiệp các
Xí nghệp Quốc doanh, Tổng Công ty (cũ) đã bộc lộ ngày càng rõ sự bất cập
và không thích ứng của nó. Trong bối cảnh ấy, Đảng và Nhà nớc ta đã xác
định chủ trơng: Thành lập các Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh

Trần Quang Nhâm
tính tất yếu của quá trình thành lập
tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh
I. Thực chất Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh
doanh
1. Một số quan điểm về tập đoàn kinh doanh
ở Việt Nam, việc hình thành tập đoàn kinh doanh còn là mới mẻ. Vì vậy,
hiện tại cha có một định nghĩa chính xác về tập đoàn kinh doanh. Tuy nhiên,
đã là tập đoàn kinh doanh phải bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau, có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hoạt động trong một hay nhiều ngành khác
nhau trên một hay nhiều nớc.
Trên mức độ liên kết của các doanh nghiệp thành viên tham gia
tập đoàn có thể khái quát những mức độ hình thức sau :
Tập đoàn kinh doanh có các doanh nghiệp thành viên tham gia chỉ ký
kết với nhau về giá cả, thị trờng hoặc quy mô sản xuất, mỗi doanh
nghiệp thành viên đều độc lập về sản xuất và thơng mại (tham gia vào
loại tập đoàn kinh doanh hay là các doanh nghiệp hoạt động cùng
ngành).
Tập đoàn kinh tế hình thành với sự liên kết của các doanh nghiệp hoạt
động giống nhau. Việc bán hàng, mua hàng, mua nguyên liệu cho các
doanh nghiệp thành viên là do một ban quản trị chung điều hành, nhng
việc sản xuất thì doanh nghiệp vẫn giữ tính độc lập. Nh vậy, về thơng
mại các doanh nghiệp thành viên hoàn toàn mất tính độc lập, chỉ độc lập
trong sản xuất.
Tập đoàn kinh doanh mà mọi tài sản của các doanh nghiệp thành viên
đều tập trung lại và tất cả hoạt động: sản xuất, thơng mại, tài chính đều
do một ban quản trị thống nhất quản lý. ở đây, các doanh nghiệp thành
viên đều hoàn toàn mất tính độc lập về sản xuất và thơng mại.
Tập đoàn kinh doanh là tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành
- 3 -

- 4 -
Trần Quang Nhâm
phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Việc đổi mới các Liên
hiệp Xí nghiệp, Tổng Công ty theo hớng tổ chức các tập đoàn kinh
doanh, khắc phục tính chất hành chính trung gian... xoá bỏ dần chế độ
chủ quản và sự phân biệt xí nghiệp Trung ơng và địa phơng.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ VII (khoá VII) khẳng
định: Hình thành một số tổ chức kinh tế lớn với mục đích tích tụ, tập
trung cao về vốn, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Từng bớc xoá
bỏ chế độ chủ quản, cấp hành chính chủ quản đối với doanh nghiệp Nhà
nớc.
Quyết định 91/TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày 7/3/1994 và bản điều
lệ mẫu về việc thí điểm thành lập Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn
kinh doanh.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Tổng Công ty theo mô hình
tập đoàn kinh doanh (gọi tắt là tập đoàn)
Tập đoàn là pháp nhân kinh tế do Nhà nớc thành lập gồm nhiều doanh
nghiệp thành viên có mối quan hệ với nhau về mặt tài chính và các dịch vụ
có liên quan với quy mô tơng đối lớn.
Tập đoàn gồm từ 7 doanh nghiệp thành viên trở lên và có số vốn pháp
định ít nhất 1 000 tỷ đồng.
Chính phủ vạch ra hớng tổ chức các tập đoàn kinh doanh theo 3 loại:
- Tập đoàn kinh doanh toàn quốc
- Tập đoàn kinh doanh khu vực.
- Tập đoàn kinh doanh vùng (ở các thành phố lớn).
Về nguyên tắc: hoạt động của tập đoàn có thể kinh doanh đa ngành song
nhất thiết phải có định hớng ngành chủ đạo. Mỗi tập đoàn kinh doanh đợc tổ
chức Công ty tài chính để huy động vốn và điều hoà vốn phục vụ yêu cầu
phát triển của nội bộ tập đoàn hoặc liên doanh với các đơn vị kinh tế khác.
Nhờ vậy, tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam đợc hình thành với một chế

Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh là cần thiết và hợp lý vì
chính Nhà nớc là chủ sở hữu các doanh nghiệp và thông qua các Tổng Công
- 6 -
Trần Quang Nhâm
ty này, Nhà nớc có thể tạo ra hệ thống công cụ vật chất mạnh để tác động
đến hệ thống kinh tế quốc doanh nhằm phát huy vai trò ngời nhạc trởng
trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
3.3. Thực tiễn nền kinh tế nớc ta hiện nay cha có đủ điều
kiện và cha cần thiết thành lập Tổng Công ty theo mô hình
tập đoàn kinh doanh
Đó là các khó khăn còn tồn tại nh: trình độ tích tụ và tập trung sản xuất
còn thấp kém, việc thành lập Tổng Công ty có vẻ nh là đi ngợc lại với xu h-
ớng giảm bớt số lợng doanh nghiệp Nhà nớc, trình độ và phơng tiện quản lý
còn cha đủ khả năng bao quát, điều hành và kiểm tra các hoạt động kinh
doanh có quy mô quá lớn và phạm vi hoạt động rộng. Nhng đó mới chỉ thấy
đợc các trở ngại, cha thấy hết nhu cầu và những điều kiện cơ bản cho phép
thành lập Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh trong một số
ngành, một số lĩnh vực hoạt động của nớc ta.
II. Tính tất yếu của việc thành lập Tổng Công ty theo mô hình
tập đoàn
kinh doanh tại Việt Nam
1. Những tồn tại của doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam
Những năm gần đây, tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp Nhà nớc giảm
dần: Tốc độ tăng trởng bình quân của doanh nghiệp Nhà nớc sau thời
gian liên tục đạt 13%, đến năm 1998 và đầu năm 1999 giảm xuống còn
8-9%. Hiệu quả sử dụng vốn giảm: Năm 1995, một đồng vốn Nhà nớc
tạo ra đợc 3,46 đồng doanh thu và 0,19 đồng lợi nhuận. Tỷ lệ tơng ứng
của năm 1998 chỉ còn 2,9 và 0,14. Tỷ lệ doanh nghiệp Nhà nớc thực sự
có hiệu quả giảm dần từ khoảng 50% đầu những năm 1990, năm 1999
số doanh nghiệp có lãi thực sự còn khoảng 20%, số doanh nghiệp Nhà

khoảng 15% sản phẩm đạt chất lợng xuất khẩu. Giữa năm 1999,toàn
quốc chỉ có 105 doanh nghiệp, trong đó có 70 doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO/9000.

2. Tính tất yếu khách quan của việc thành lập Tổng Công ty theo
mô hình tập đoàn kinh doanh
- 8 -
Trần Quang Nhâm

Tác động của quy luật tích tụ và tập trung sản xuất
Tiến trình chung của kinh tế là không ngừng thực hiện tái sản xuất mở
rộng. Do vậy, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề với t cách là một mắt khâu
của nền sản xuất xã hội và của phân công lao động xã hội cũng không ngừng
mở rộng sản xuất để đạt đợc sự tăng trởng. Chính nhịp độ, quy mô tích tụ tập
trung sản xuất vừa là điều kiện, vừa phản ánh sự tăng trởng. Nhờ vậy, vốn và
lực của doanh nghiệp đợc nâng lên. Trong quá trình vận động khách quan nh
vậy, Tổng Công ty ra đời và phát triển.

Tác động của quy luật cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận
Trong cơ chế thị trờng, việc giành u thế trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm để thu lợi nhuận cao là quy luật bất di bất dịch đối với mọi doanh
nghiệp. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp và
cuối cùng đi đến hai xu hớng:
Những doanh nghiệp đứng vững và chiếm lĩnh thị trờng, chiến thắng
trong cạnh tranh sẽ thôn tính vào mình các doanh nghiệp bị đánh bại,
qua đó tăng nhanh hơn quá trình tập trung sản xuất.
Nếu cạnh tranh kéo dài và không phân thắng bại thì các doanh nghiệp sẽ
liên kết với nhau bằng các thoả ớc.
Nh vậy, cả hai xu hớng trên đều tất yếu dẫn đến việc hình thành Tổng
Công ty.

Tăng cờng khả năng huy động và điều hoà vốn theo các yêu cầu của
kinh tế thị trờng.
Tăng cờng vai trò định hớng kinh tế của Nhà nớc đối với mọi thành
phần kinh tế.
III. Điều kiện thành lập Tổng Công ty theo mô hình tập
đoàn kinh
doanh ở Việt Nam
* Việc tích tụ và tập trung hoá sản xuất kinh doanh phải đạt đến một
- 10 -
Trần Quang Nhâm
trình độ nhất định.
Sự phát triển của các mối liên kết giữa các chủ thể kinh tế trong nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đợc hình thành và tổ chức theo
nguyên tắc tự nguyện, cùng có trách nhiệm và cùng phân chia lợi ích.
- Các điều kiện về môi trờng kinh doanh :
Môi trờng pháp lý: gồm hệ thống pháp luật và văn bản pháp quy, đặc
biệt quan trọng là luật về kinh doanh, luật chống độc quyền nhằm tạo ra
đợc khuôn khổ với môi trờng thuận lợi cho các hoạt động kinh tế.
Môi trờng kinh tế: gồm sự phát triển của thị trờng và các quan hệ kinh tế
trên thị trờng, sự phát triển của các mối quan hệ cạnh tranh và liên kết
giữa các chủ thể... cần đợc tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp cho quá
trình hình thành nên Tổng Công ty.
Môi trờng xã hội: cần có sự đồng hớng trong nhìn nhận và đánh giá của
xã hội với loại hình tổ chức kinh tế mới này, cần có sự ổn định về chính
trị, xã hội...
- Điều kiện về cán bộ: cần có đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực cao
thông qua một số hoạt động nh lựa chọn cán bộ và tổ chức tập huấn, đào tạo
đội ngũ cán bộ quản lý...
IV. Yêu cầu đối với việc thành lập Tổng Công ty
* Việc thành lập, phát triển, quản lý Tổng Công ty phải gắn liền và phục

kinh doanh tại Việt Nam
Quyết định số 91-TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ về việc
thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh.
Thông t hớng dẫn số 05/UBKH của ủy ban Kế hoạch Nhà nớc ngày
23/5/1994 về việc hớng đẫn thực hiện thành lập Tổng Công ty theo mô hình
tập đoàn kinh doanh, trong đó có vạch rõ quy trình chuẩn bị phơng án.
Nghị định số 39/CP ngày 27/6/1995 của Chính phủ về điều lệ mẫu và
tổ chức hoạt động của Tổng Công ty.
II. Kết quả hoạt động của Tổng Công ty theo mô hình tập
đoàn
kinh doanh tại Việt Nam
1. Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh
doanh tại Việt Nam
Hội đồng quản trị: gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị và số thành viên
từ 7 đến 9 do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, có nhiệm vụ:
Thực hiện quyền sử dụng và quản lý các nguồn vốn của Nhà nớc, phân
giao và điều hoà vốn chung trong nội bộ Tổng Công ty.
Quyết định chiến lợc phát triển và phơng án kinh doanh của Tổng Công
- 13 -

Trích đoạn Phát triển và quản lý chặt chẽ các nguồn lực của Nhà nớc trong các doanh nghiệp liên doanh và Công ty cổ phần
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status