Đánh giá nguy cơ tích luỹ Cadimi (CD) trong đất nông nghiệp, gạo và rủi ro đối với sức khoẻ con người tại một số làng nghề tái chế ở tỉnh Bắc Ninh doc - Pdf 12

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TÍCH LUỸ CADIMI (Cd) TRONG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP, GẠO VÀ RỦI RO ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI
TẠI MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ Ở TỈNH BẮC NINH
Ngô c Minh
1
, Rupert Lloyd Hough
2
,
Nguyn Mnh Khi
3
, Lê Th Thy
4
SUMMARY
Cadmium concentration in paddy soil and rice grain and its potential health risks due
to dietary intake in some metal recycling villages in the red river delta
This study was carried out in Van Mon and Chau Khe commune (Bac Ninh province), where paddy
soils and rice crops can be assumed to have been affected by wastewater, smoke and dust from 2 of
the biggest metal recycling villages in Red river delta for a long time. In this study, Cd content in 60
pairs of paddy soil and relevant polished rice samples which were collected in during harvesting of
rice in field from 2 metal recycling villages and 2 “reference sites” were investigated. Samples were
digested by aqua - regia ingestion method and then were determined for Cd by ICP - MS. The
analytical results indicated that Cd concentration in paddy soil in both of study sites was not
exceeded the MAC of TCVN 7209 - 2002. However, mean Cd concentration in soil of trade villages
was higher by 2 - 5 times than the background sites. Cd of polished grain was regarded to be in a
normal range for rice as comparing with Proposed Maximum Levels of FAO/WHO, EC but exceeded
as comparing with Japan Permissible Limits. The results also showed that Average weekly intake of
Cd from rice in population of recycling villages was 8.6 - 20.2 µg/kg BW per week that it was higher
by 1.5 - 4 times more than “reference sites” and 1.5 - 3 times than the PTWIs recommended by
JECFA/WHO - FAO. Hazard quotient index (HQI; defined as the ratio of actual daily intake to ‘safe’
daily intake) for dietary Cd for the background site was <1, indicating that actual intake was within
‘safe’ limits. However, in the contaminated sites the HQI of Cd was 1.5 - 3 times higher than in the

4
Vin Môi trưng N ông nghip – Vin Khoa hc N ông nghip Vit N am
N ghiên cu này là mt hp phn ca d
án “Hưng ti gim thiu ri ro ca kim loi
nng i vi h canh tác có tưi  Vit
N am”. Bên cnh vic ánh giá mc  ô
nhim Cd trong t nông nghip và s tích
lũy Cd trong nông sn (go) ti 2 trong nhng
làng ngh tái ch kim loi ln nht ng bng
sông Hng, nghiên cu s bưc u tip cn
phương pháp tính toán ch s liu lưng ri ro
(HQI)  ánh giá nguy cơ ri ro do phơi
nhim Cd i vi sc khe con ngưi qua
vic s dng lương thc (go).
II. VT LIU VÀ PHƯƠN G PHÁP
N GHIÊN CU
1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
a. Địa điểm nghiên cứu:
- im Văn Môn
+ Vùng làng ngh: Xã Văn Môn thuc
huyn Yên Phong là nơi có làng ngh tái
ch nhôm và kim loi màu ln nht min
Bc. Mi năm làng ngh Mn Xá, xã Văn
Môn s dng 8.000 - 10.000 tn ph liu
làm nguyên liu u vào, trong ó ch yu
là nhôm (khong 70%), chì (khong 7%),
còn li là kim loi khác (Cu, Zn ). Mi
năm cho ra th trưng t 4.500 - 5.000 tn
nhôm luyn và nhôm úc.
+ Vùng i chng: Xã ông Th (cách

FAO/UN ESCO: Eutric Fluvisols).
t: t xám bc màu (Tên
FAO/UN ESCO: Plinthic Acrisols).
Cây trng: Lúa (ly ngu nhiên các
ging lúa do dân trng).
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Điều tra, phỏng vấn
Nghiên cu s dng phương pháp ánh
giá nhanh có s tham gia ca ngưi dân
(PRA)  thu thp thông tin. 120 h dân
ưc la chn ngu nhiên  tin hành
phng vn, thu thp thông tin ti các khu
vc nghiên cu (30 h/vùng nghiên cu).
Các thông tin ưc thu thp  phc v cho
nghiên cu này bao gm:
- Thông tin cơ bn v kinh t h gia
ình, SXNN
- Thông tin các ch s y sinh (tui, gii,
chiu cao, cân nng ).
- Thông tin v quá trình phơi nhim cht
ô nhim (thi gian, hình thc phơi nhim ).
- Thông tin v tiêu th lương thc, thc
phNm (ngun gc, cách thc s dng thc
ăn, tn sut tiêu th các loi thc ăn ).
2.2. Phương pháp thu thập và xử lý mẫu
Các mu t ưc ly  tng mt, trên
t 2 lúa. Tt c mu t và mu lúa ly
theo tng cp ti cùng mt thi im (giai
on thu hoch - v xuân 2007) và cùng
mt v trí. Tng s có 60 v trí ly mu

:HCl
vi t l 3:1), t l chit rút 1:10. Dung dch
sau khi công phá ưc nh mc, lc qua
giy lc băng xanh và dùng  xác nh
hàm lưng Cd trên máy ICP - MS (Máy
quang ph hp ph cm ng kép Plasma).
Mu go ưc công phá bng dung dch
HN O
3
c (65%) vi t l chit rút 2:15 (2 g
go:15 ml HN O
3
c); dung dch sau khi
công phá ưc nh mc n th tích xác
nh, lc qua giy lc băng xanh và dùng 
xác hàm lưng Cd trên máy ICP - MS.
Tt c các mu u ưc phân tích 2
ln lp li và phân tích kèm vi mu chuNn.
2.4. Phương pháp tính toán chỉ số rủi ro
Theo phương pháp ca US - EPA, công
thc chung  tính ch s liu lưng ri ro ca
mt cht n sc khe con ngưi như sau:
RfDATBW
EDEFIRC
HQI
××
×
×
×
=

Thang ánh giá ca US - EPA:
HQI ≥ 1: c cht có th gây nên các
tác ng có hi i vi sc khe con ngưi.
HQI < 1: Chưa xut hin các tác ng
có hi i vi sc khe.
3. Xử lý số liệu
Chương trình MS - Access, MS - Excel
và SfW 5.0 ưc s dng , tng hp, tính
toán và x lý thng kê. S khác bit v giá
tr trung bình tính theo phân phi Student
vi α = 0,05.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Một số tính chất của đất nghiên cứu
Bảng 1. Một số tính chất lý, hóa học trong đất vùng nghiên cứu

Thông số
pH
KCl (
1:5) OC (%) Sét (%)
ĐC LN ĐC LN ĐC LN
Điểm Văn
Môn
Dao động 4,20 - 5,04

4,60 - 5,37 0,97 - 1,75

0,78 - 1,97 11,0 - 21,9 9,2 - 20,0
Trung bình
( ±ĐLC)
4,32a

24,7a
( ± 5,0)
23,2a
( ± 6,38)
TCVN 7377 - 2004 4,59 4,59 1,85 1,85 - -

Kt qu phân tích t ti các im
nghiên cu ưc trình bày  bng 1, s liu
 bng cho thy: Ti im Văn Môn, t
làng ngh do nh hưng ca nưc thi tái
ch nhôm (vi tính kim) ã có pH
KCl
t
trung bình > 5, khác bit có ý nghĩa so vi
t vùng i chng (ch t trung bình 4,32).
So sánh vi tiêu chuNn TCVN 7377 - 2004
i vi t xám bc màu (GT trung bình:
4,29), thì pH ca t làng ngh Văn Môn
cao v c giá tr trung bình ln khong dao
dng. t ca im Châu Khê không có s
khác bit v pH
KCl
gia hai vùng (trung bình
là 4,68 và 4,72) và tương ương tiêu chuNn
ca t phù sa (GT trung bình: 4,59).
Các thông s v hàm lưng cacbon hu
cơ (OC) và cp ht sét ca t vùng làng
ngh và i chng ti c hai im nghiên
cu không có s khác bit có ý nghĩa và
tương i phù hp vi c trưng chung ca

796 - 2006 nhưng ã vưt ngưng an toàn
ca TC Trung Quc. Hàm lưng Cd
ct
trong
t vùng i chng ch dao ng trong
khong 0,042 - 0,189 mg/kg t khô, trung
bình là 0,075 mg/kg, thp hơn gn 5 ln so
vi trung bình t làng ngh. Kt qu trên
khng nh: Tuy mu t trng lúa  Văn
Môn chưa vưt gii hn cho phép ca các
tiêu chuNn v Cd ca Vit N am và quc t
nhưng phn ln t nông nghip xã Văn
Môn ã b ô nhim Cd, c bit ô nhim
nghiêm trng ti các khu rung ven làng
ngh, nơi hng chu thưng xuyên ca nưc
thi và s lng ng nhiu nht cht ô
nhim qua nưc mưa.
Hàm lượng Cd trong đất (ppm).
VM - L.NGHỀ TC Al
VM - ĐỐI CHỨNG
CK - L.NGHỀ TC FeCK - ĐỐI CHỨNG
TCVN 7209-2002: 2 ppm
10TCN 796-2006: 1,4 ppm
TC Trung Quốc: 0,3 ppm
TC Australia: 1,0 ppm

Hình 1. Hàm lượng Cd cường toan trong đất
Hàm lưng Cd
ct
trong t lúa ti làng

t ô nhim t trong 2 im nghiên cu
ch yu do ngun gc nhân to (do nưc
thi, do lng ng t không khí ) vì cùng
mt loi mu cht hình thành t (im
Văn Môn và i chng là t phù sa ít
chua, im Châu Khê và i chng là t
xám bc màu) thì không th có s khác
bit quá ln v hàm lưng kim loi nng
trong t. Vn  ô nhim KLN trong t
nông nghip  2 làng ngh là h qu tng
hp ca ô nhim kim loi nng t nưc
thi, lng ng t không khí ca nhiu
cơ s sn xut  a phương.
3. Hàm lượng Cd trong gạo vùng
nghiên cứu
Thông thưng,  ánh giá mc  ô
nhim kim loi nng trong nông sn, ngưi
ta thưng hay so sánh vi giá tr ghi trong
tiêu chuNn. Tuy nhiên, b tiêu chuNn v Cd
trong go ca Vit N am hin nay chưa y
, vì vy bên cnh vic so sánh vi hàm
lưng Cd trong go gia hai vùng sch và ô
nhim, nhóm tác gi còn s dng mc
khuyn cáo v Cd do FAO/WHO và EC
ban hành và tiêu chuNn Cd trong go sch
ca mt s nưc châu Á (N ht Bn)  có
căn c so sánh ánh giá kt qu thu ưc.
Kt qu phân tích hàm lưng Cd trong
mu go ti khu vc 2 làng ngh và vùng
i chng ưc th hin trên hình 2.

trong t chưa vưt tiêu chuNn cho phép
nhưng Cd trong go li cao. Như vy, vn 
là liu ngưng giá tr an toàn ca TCVN 7209
- 2002 i vi Cd trong t (2 mg/kg) có phi
là ngưng m bo an toàn, trong khi ngưng
cho phép hàm lưng Cd trong t  các quc
gia trên th gii thp hơn nhiu: Tiêu chuNn
Trung Quc ch là 0,3 mg/kg t, tiêu chuNn
Australia là 1 mg/kg t.
4. Đánh giá chỉ số liều lượng rủi ro của Cd từ gạo tại khu vực nghiên cứu
4.1. Lượng gạo tiêu thụ và lượng Cd đưa vào cơ thể qua gạo
Bảng 2. Lượng gạo tiêu thụ của người dân vùng nghiên cứu
Thông số thống kê
Lượng gạo tiêu thụ (g.người

-

1
.ngày

-

1
)
Văn Môn Châu Khê
Đối chứng Làng nghề Đối chứng Làng nghề
Số người được điều tra 136 128 109 210
Khoảng dao động 60 - 960 60 - 1000 45 - 940 60 - 960
Trung bình 418


Kt qu tính toán trình bày trong
hình 3 cho thy: Lưng Cd ưa vào cơ
th ca ngưi dân vùng ô nhim 
im Văn Môn và Châu Khê (ln lưt
là 20,2 và 8,61 µg.kgTLCT
-1
.tun
-1
) cao
hơn gn 4 và 1,5 ln so vi các vùng i
chng tương ng (ln lưt là 5,11 và
4,76 µg.kgTLCT
-1
.tun
-1
), ng thi vưt
ngưng an toàn theo quy nh ca T
chc Y t th gii (JECFA/WHO) v liu
lưng Cd ti thích ưc phép ưa vào cơ
th (Provisional tolerable weekly intake -
PTWI: 7 µg). áng cnh báo là lưng Cd ưa
vào cơ th qua go ăn ca ngưi dân vùng
làng ngh Văn Môn cao gp gn 3 ln so vi
tiêu chuNn WHO (20,2 µg.kgTLCT
-1
.tun
-1
so
vi 7 µg.kgTLCT
-1

Số người được điều tra 136 117 109 210
Khoảng dao động 0,18 - 2,91 0,20 - 8,31 0,12 - 1,62 0,23 - 4,25
Trung bình 0,73

2,68

0,86

1,23

Độ lệch chuẩn 0,47 1,69 0,34 0,87

VM-Đối chứng VM-Làng nghề CK-Đối chứng CK-Làng nghề
Theo s liu v HQI cho nhn xét: Mc
dù lưng go ưc s dng  hai vùng
không có s khác bit nhiu nhưng HQI 
vùng làng ngh luôn cao hơn vùng i
chng, c th là: HQI  2 vùng làng ngh
(trung bình là 2,89 i vi làng ngh TC
nhôm và 1,23 vi làng ngh TC st) cao
gp 1,5 và 3 ln so vi HQI  các vùng i
chng tương ng (trung bình t 0,73 và
0,86). So sánh vi mc gii hn v HQI ca
US - EPA ưa ra (<1), thì HQI ca c hai
vùng ô nhim ã vưt ngưng an toàn,
trong ó HQI ca vùng làng ngh Văn Môn
vưt tiêu chuNn gn 3 ln. iu này có
nghĩa ngưi dân làng ngh Văn Môn phi
chu nguy cơ nh hưng ca Cd trong go
i vi sc khe cao hơn gn 3 ln so vi

theo  tui vn nm trong ngưng an toàn
(< 1). Như vy, cn thit phi có nhng
cnh báo nghiêm túc i vi vn  sc
khe ngưi dân làng ngh do phơi nhim
Cd thông qua thc phNm, nht là vi i
tưng lao ng làm vic ti làng ngh tái
ch nhôm và KLM Văn Môn
0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
5.0
6.0
<13 tuổi 13-60 tuổi >60 tuổi
Chỉ số liều lượng rủi ro (HQI)
VM-Đối chứng
VM-Làng nghề
TC US-EPA

Hình 4. Chỉ số HQI phân chia theo độ tuổi
điểm Văn Môn
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
<13 tuổi 13-60 tuổi >60 tuổi

nht  la tui lao ng chính (13 - 60 tui).
TÀI LIU THAM KHO
1 Afshar M, Ghazaei S, Saad E., 2000. Determination of cadmium in Amol and
Thailand rice, 4th international Iranian Congress on poisoning, Theran, Iran,
available in the: Http://www.irandoc.ac.ir
2 Bộ Y tế, 2007. Quyt nh s 2824/Q - BYT, N hu cu dinh dưng khuyn ngh cho
ngưi Vit N am, ngày 30 tháng 7 năm 2007.
3 Grasmück D., Scholz R.W., 2005. Risk perception of heavy metal soil contamination
by high - exposed and low - exposed inhabitants: The role of knowledge and
emotional concerns. Risk Analysis, 25 (3), 611 - 622.
4 Mushtakova, VM., Fomina, VA., Rogovin, VV., 2005. Toxic effect of heavy metals on
human blood neutrophils. Biol Bull, 32, 276 - 284.
5 Khai, .M., Ha, P.Q., Vinh. .C., Gustafsson, J.P., Öborn, I , 2008. Effects of
biosolids application on soil chemical properties in peri - urban agricultural
systems. VN U Journal of scinence, Earth sciences, 24, 202 - 212.
6 Lê Thị Thủy, guyễn Công Vinh, guyễn Mạnh Khải, gô Đức Minh, Phạm Quang Hà,
Ingrid Öborn, 2008. ánh giá mc  ô nhim kim loi nng trong t và s tích lũy
trong nông sn ti mt s làng ngh  tnh Bc N inh. Tp chí N ông nghip và PTN T, s
10, 62 - 66.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10
7 Watanabe T, Shimbo S, Moon CS, Zhang ZW, Ikeda M, 1996. Cadmium Contents in
rice samples from various areas in the world. Sci. Total Environ, 184: 191 - 196.
gười phản biện: guyễn Văn Vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status