Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam - Pdf 12

PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay đang là nhiệm vụ trung tâm của cả
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước
ta.
Từ một nước nông nghiệp, 80% dân cư sống ở nông thôn, lao động nông
nghiệp chiếm 70% lao động của xã hội, Đảng ta đã không những coi trọng nhiệm vụ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đật nước mà còn đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đây là tình trạng tất yếu để đưa
nước ta thoát khởi tình trạng nghèo nàn,lạc hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện
đại văn minh.
Trong những năm qua, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn đã bắt đầu thực
hiện và đạt dược một số thành tựu nhất định, cơ sở vật chất- kỹ thuật trên một số
mặt cũng được tăng cường. Tuy nhiên kết quả còn hạn chế ở một số vùng nhất định.
Cho đến nay nhiều vùng nông thôn nhất là vùng sâu ,vùng xa, đời sống nhân dân
còn gặp nhiều khó khăn,kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, kỹ thuật thô sơ chủ yếu dựa
vào kỹ thuật lâu đời mà chưa dựa trên cơ sở khoa học, năng suất lao động còn thấp,
sức cạnh tranh yếu, chưa thực hiện được quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn hoặc thực hiện còn lúng túng, khó khăn.
Chính vì vậy, tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định''mục
tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2002-2003 là:Đưa nước ta thoát
khởi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân, tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại". Trong đó, phát triển nông, lâm, ngư ngiệp và kinh tế nông
thôn là mục tiêu hàng đầu của chính sách phát triển các nghành từ nay tới năm 2010.
Để thực hiện đúng và hiệu quả nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hoá hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn trước hết cần có nhận thức đúng đắn về lý luận
và thực tiễn cũng như cần nắm vững đặc điểm, tính chất, nội dung của vấn đề công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp hoá và nông thôn ở nước ta. Phục vụ cho nhu
Trang 1
cầu nghiên cứu học tập, tích luỹ kiến thức cho môn học này nên em chọn đề tài:

đến nửa sau thế kỷ 20 mới được dùng phổ biến .
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIPO) đã đưa ra định
nghĩa sau : "Công ngiệp hoá là một quá trình phát triển kinh tế trong đó một bộ phận
nguồn lực quốc gia ngày càng lớn được xây dưng để huy động cơ cấu kinh tế nhiều
nghành với công nghệ hiện đại để chế tạo ra các phương tiện sản xuất,hàng tiêu
dùng có khả năng bảo đảm nhịp độ tăng rrưởng cao trong toàn nền kinh tế và bảo
đảm sự tiến bộ kinh tế và xã hội".
II- Công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn :
Trang 3
Công nghiệp hoá nông thôn :Theo tinh thần của đai hội Đảng toàn quốc trung
ương lần thứ 7 (khoáVII ) Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình chuyển giao cơ
cấu kinh tế gắn liền với việc đổi mới cơ bản về công nghệ và kỹ thuật ở nông
thôn,tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh,bền vững theo hướng nâng cao hiệu quả
kinh tế ở nông thôn,góp phần phát rriển bền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ
cao .
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn bao gồm :
+Đưa phương pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vào sửdụng trong
nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn thay thế lao động thủ công .
+Tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đưa máy móc công, thiết
bị và công nghệ vào nông nghiêp và nông thôn .
+Áp dụng phương pháp quản lý mới hiện đại tương ứng với thiết bị và công
nghệ vào nông nghiệp và nông thôn .
Công nghiệp hoá nông nghiệp : Đây là một bộ phận của công nghiệp hoá
nông thôn .Nội dung chủ yếu là đưa các máy móc thiệt bị,ứng dụng các phương
pháp sản xuất kiểu công nghiệp,các phương pháp và hình thức kiểu công nghiệp vào
các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp .
Công nghiệp hóa nông nghiệp còn bao hàm cả việc tạo ra gắn bó chặt chẽ
giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp nhăm khai thác triệt để lợi thế
của nông nghiệp,nâng cao hàm lượng chế biến sản phẩm của nông
Nghiệp để tăng giá trị của chúng ,mở rộng thị trường cho chúng .

bằng những công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là khai thác và sử dụng
hợp lý tiềm năng lao động ở nông thôn.
Trang 5
Chương II
TÍNH TẤT YẾU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CNH-HĐH NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN ỞVIỆT NAM

I - Tính tất yếu của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .
Tính tất yếu của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt
Nam :
Đại hội đảng VII của Đảng đã khẳng định :Với những thắng lợi to lớn của 10
năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,đất nước ta bước vào thời kỳ phát rriển mới
- thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu xã hội công bằng
văn minh vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội ... Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn
đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp,trong chặng đường vươn
tới mục tiêu đó đại hội nhấn mạnh nội dung cơ bản của công nghiệp hoá ,hiện đại
hoá trong những năm tới là phải đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp và nông
thôn .Vậy tại sao chúng ta phải coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông nghiệp nông
thôn thì mới có thể thực hiện thành công được mục tiêu đó ?
Để trả lời vấn đề này ,ta có thể đề cập tới những yếu tố sau :
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn sẽ tạo tiền đề và cơ
sở vững chắc thúc đẩy toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
đất nước .
Ở các nước chậm phát triển,tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP là rất
lớn và tuyệt đại đa số dân cư là nông dân ,ở Việt Nam ,lao động nông nghiệp chiếm
70% lực lượng lao động xã hội . Nếu như nền kinh tế không có vốn nước
ngoài,chiến lược phát trỉên công nghiệp ở các nước này trong giai đoạn đầu tất
nhiên phải dựa vào tích luỹ nông nghiệp .Hơn nữa,nông nghiệp phát triển, đời sống
nông dân được nâng cao thì họ mới có sức mua để tiêu thụ hàng hoá nội đại .Phân
tích như vậy ta mới thấy được vai trò quan trọng của nông nghiệp trong việc tích luỹ

Nông thôn là khái niệm dùng chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn .Nông thôn có thể xem xét trên nhiều góc độ :kinh tế ,chính trị
,văn hoá ,xã hội ... Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với
địa bàn nông thôn .Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền về
Trang 7
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ,về cơ chế kinh tế ... vừa có những đặc điểm
riêng gắn liền nông nghiệp nông thôn .
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật ,kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành
kinh tế như : nông nghiệp ,lâm nghiệp ,ngư nghiệp,tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ ...
trong đó nông nghiệp,lâm nghiệp ,ngư nghiệp là nganh kinh tế chủ yếu .Xét về mặt
kinh tế xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thànhphần kinh tế : kinh
tế nhà nước,kinh tế tập thể,kinh tế cá thể ..Xét về không gian lãnh thổ ,kinh tế nông
thôn bao gôm các vùng như : vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu
,vùng chuyên canh cây ăn quả .
Nông nghiệp nông thôn có những vai trò chủ yếu sau :
1.Cung cấp lương thực thực phẩm cho xã hội .
Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản ,hàng đầu của con người ,xã hội có thể thiếu
nhiều loại sản phẩm nhưng không thể thiếu,lương thực, thực phẩm cho xã hội .Do
đó,việc thoả mãn các nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều kiện khá
quan trọng để ổn định xã hội,ổn định kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp có ý
nghĩa quyết định đến vấn đề này .
Đảm bảo về nhu cầu về lương thực ,thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy nhất
của nông nghiệp,mà còn là xơ sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế -xã
hội .
2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ .
Các ngành công nghiệp nhẹ như : chế biến lương thực thực phẩm, chế biến
hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường ... phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu là
nông nghiệp .Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan
trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp này .
3.Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá .

đáng tin cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần củng
cố liên minh công nông, tăng cường sức mạnh của chuyên chính vô sản .
III- Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam .
Trang 9
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã định hướng phát triển
ngành nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn theo 4 chuyên mục
sau :
(1)-Đẩy nhanh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo
hướng hình thành nên nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và
điều kiện sinh thái của từng vùng ;chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao
động,tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn.đưa nhanh tiến bộ khoa học
và kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ,đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình độ
công nghệ và về thu nhập trên một đơn vị diện tích;tăng năng suất lao động,nâng
cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm .Mở rộng thị trường tiêu thụ nông
sản trong và ngoài nước ,tăng đáng kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thị
trường thế giới .
Chú trọng điện khí hoá, cơ giới hoá nông thôn. Phát triển mạnh công nghiệp
chế biến gắn liền với vùng nguyên liệu, cơ khí phục vụ cho nông nghiệp và công
nghệ gia công và dịch vụ; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên từng đại
bàn trong cả nước .
Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,xã hội nông thôn. Quy hoạch
hợp lý và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất, nguồn nước vốn rừng gắn liền với
bảo vệ môi trường. Quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn, thị tứ, các
điểm văn hoá ở làng xã; nâng cao đời sống vật chất tinh thần, xây dựng cuộc sống
dân chủ, công bằng văn minh ở nông thôn .
(2)-Xây dựng hợp lý cơ sở sản xuất nông nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch sản
xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với
nâng cấp chất lượng. Bảo đảm an ninh lương thực trong từng tinh huống. Xây dựng
vùng tập trung lúa hàng hoá và ngô làm thức ăn chăn nuôi;tận dụng điều kiện thích

vào sản xuất,thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp. Ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi trồng và chế biến rau quả, thực phẩm.
Hạn chế sử dụng hoá chất độc hại trong nông nghiệp. Xây dựng một số khu công
nghiệp công nghệ cao. Tăng cường đội ngũ, nâng cao năng lực và phát huy tác dụng
của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
Trang 11
(4)-Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn,
giữ ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông
nghiệp (kể cả cây công nghiệp, nuôi, trồng thuỷ sản) và đời sống nôngdân. Đối với
các khu vực thường bị bão lũ, cùng với các giải pháp hạn chế tác hại thiên tai, phải
điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân cư thích nghi với điều kiện thiên nhiên, nâng
cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế
thiệt hại.
(5)-Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Hình thành các khu
vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn
với thị trường trong nước và xuất khẩu. Chuyển một phần doanh nghiệp gia công
( may mặc, da giầy...) và chế biến nông sản ở thành phố về nông thôn. Có chính
sách ưu đãi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào phát triển công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn.
Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành, nghề
khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng quy
mô sản xuất , tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn.
Giá trị gia tăng nông nghiệp ( kể cả thuỷ sản, lâm nghiêp) tăng bình quân
hàng năm 4,0-4,5%. Đến năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng
40tr.tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16-17%; tỷ trọng nghành chăn
nuôi trong giá sản xuất nông nghiệp tăng lên khoảng 25%. Thuỷ sản đạt sản lượng
3.0-3.5% tr tấn (trong đó khoảng 1/3 là sản phẩm nuôi trồng). Bảo vệ 10 tr.ha rừng
tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng 5 tr.ha rừng . Kim ngạch xuất khẩu nông
lâm thuỷ sản đạt 9-10 tỷ USD, trong đó thuỷ sản khoảng 3/5 tỷ USD.
Nội dung công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông thôn được thể hiện trong

vùng sinh thái,ứng dụng rộng rãi phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh... ứng dụng công
nghệ vi sinh:
+Sản phẩm phân bón vi sinh.
+Sản xuất hoá phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu không độc với
người và gia súc.
+Nghiên cứu các biện pháp thú y trừ dịch hại, ít dùng hoá chất độc.
Trang 13
+áp dụng công nghệ vi sinh để bảo quản nông, lâm sản.
1.2 - Công nghệ tự động hoá trong nông nghiệp:
Đây là biện pháp tích cực để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm hạ giá thành, ở nước ta, mức tự động hoá trong nông nghịêp chiếm
khoảng 0,3%, riêng khâu chế biến nông sản đạt 4,7%.
Hướng phát triển đề ra cho những năm tới trong lĩnh vực này là:
+Tự động hoá trong phương thức quản lý và điều hành xã hội
+ Tự động hoá trong nông sản để duy trì chất lượng sản phẩm
+Tự động hoá trong các dây chuyền chế biến nông sản
+Tự động hoá các khâu: cân, đo... đảm bảo chính xác,khách quan trong việc
quyết định giá cả sản phẩm.
+ Tự động hoá trong chăn nuôi thú y.
+ Tự động hoá trong tưới tiêu nước và các công trình thuỷ lợi.
+ Tự động hoá trong các phòng nghiên cứu khoa học, các phòng kiểm tra
chất lượng sản phẩm và hàng hoá.
1.3-Công nghệ vật liệu trong xây dựng:
Công nghệ vật liệu đã được ứng dụng trong sản xuất của nhiều ngành trong
nông nghiệp như chế biến nông sản,chế tạo máy móc nông nghiệp... góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm. Do vai trò đó chúng ta cần:
+ứng dụng các vật liệu tiêu biểu làm nguyên liệu chế tạo các công cụ, máy
móc thiết bị và phương tiện sinh hoạt trong nông nghiệp.
+Nghiên cứu ứng dụng các loại vật liệu phục vụ trong khâu chế biến nông
lâm sản, chế thuốc thú y, chế thuốc bảo vệ thực vật,thức ăn gia súc...

+Giá trị tổng sản lượng công nghiệp chế biến liên tục tăng bình quân
12-14%/năm và chiếm tỉ trọng khá lớn trong công nghiệp (năm 1995:32%)
+Các nông sản chế biến tăng cả chất lượng và số lượng .So với năm 1990
,năm 1997 ; cà phê nhân 400.000 tấn gấp 4 lần ,xay sát gạo đạt 15 triệu tấn gấp 1,9
Trang 15
lần ;cao su mủ kkhô 170.000tấn gấp 3 lần, đường đạt 1tr.tấn năm 2001... giá trị sản
lượng công nghiệp chế biến so với giá trị nông nghiệp tăng33,8% (1990) lên 42%
(1998).Tỷ trọng trong công nghiệp chế biến GDP cả nước 12,4% (1990)lên
15,7%(1995)
+Kim nghạch xuất khẩu của nông lâm sản qua chế biến tăng 20%/năm.
Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một số vấn đề:
+Toàn bộ hệ thống cây trồng của nước ta đều có năng xuất, chất lượng rất
thấp so với thế giới nên dùng chế biến hay xuất khẩu thô đều có cạnh tranh.
+Tỷ trọng công nghiệp chế biến nhiều loại nông lâm sản còn thấp so với
nguyên liệu có như: chè 55%, rau quả 5%, thịt 1%. Tỷ lệ tổn thất trong khâu thu
hoạch và sau thu hoạch lớn: lương thực 8-10%, rau quả7-8%.
+Hiệu qủa kinh tế nhiều nhà máy chế bíên chưa cao.
2.3-Mục tiêu hiện nay đề ra của chúng ta là :
Đảm bảo cơ chế bảo quản nông sản, giải quyết cơ bản việc làm khô nông sản
bằng các biện pháp công nghiệp. Từng bước hiện đại hoá hệ thống thiết bi, công
nghệ,thực hiện mục đích kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản đạt 13tỷ USD(2020).
Phát triển công nghiệp chế biến được biểu hiện một số nội dung :
+Bảo quản và chế biến lương thực
+Chế biến mía,đường,cafe, cao su,chè...
+Chế biến các loại đồ uống
+Chế biến thịt sữavà thức ăn chăn nuôi
+Chế biến rau quả
+ Chế biến hạt điều và dầu thực vật
+ Chế biến gỗ và lâm sản
+ Chế biếnvà sản xuất muối

là ở các làng nghề.Tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên phục vụ
TTCN đang gây hậu quả xấu cho môi trường.
3.3-Mục tiêu và định hướng
Trang 17
Góp phần xây dựng nông thôn có nền kinh tế tăng trưởng và bền vững, bảo
vệ môi trường; có cơ sở vật chất, cơ cấu kinh tế hợp lý, nhăm giải quyết việc làm
nâng cao thu nhập, đưa nông thôn tiến lên văn minh hiện đại... Mở rộng thị trường
tiêu thụ trong và ngoài nước.
-Chế biến nông sản( quy mô nhỏ) :Hiện nayTTCN còn chiếm tỷ lệ cao trong
lĩnh vực sơ chế, chế biến nông lâm sản, xay sát gạovà chế biến lương thực:70%; sơ
chế cafe80%, chè 45%,mía dường 55%... và thu hút khoảng 1,6triệu lao
đông.Hướng phát triẻn trong thời gian tới:
+Những vùng địa bàn phức tạp, nguyên liệu phân tán, không có điều kiện
xây dựng nhà máy chế biến công nghiệp...
+Sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản phục vụ tiêu dùng.
Cần chú ý nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm giải quyết vấn đề chất
thải và chú ý khâu bao bì mẫu mẫ.
Sản xuất hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ.
Ngành này rất phong phú cùng các nhóm nghề;nghề đan lát, nghề dệt,nghề
thêu...Đây hầu hết là những nghề truyền thống và tập trung thành làng nghề cần phát
triển theo 2 hướng sau:
+Sản xuất các mặt hàng thông dụngthay thế gỗ chạm tay bằng các hoa văn
đúc nhựa với giá hạ cung cấp cho những người thu thấp, thị trường chủ yếu là nông
thôn.
+Sản xuất những mặt hàng có sắc thái riêng, chất lượng cao để xuất khẩu,
điều này đòi hỏi thợ phải có tay nghề cao, kết hợp công nghệ cỏ truyền và công
nghệ tiên tiến với ứng dụng máy móc trong một số khâu...
- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng :Trong những năm qua tốc độ tăng
trưởng bình quân ngành là 20,8% năm.Trong thời gian đó sẽ thi hành một số việc
sau :

+ Hoạt động dịch vụ ở nông thôn phần nhiều mang tính tự phát,thiếu quy
hoạt và không toàn diện.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động dịch vụ còn yếu kém.
Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status