1
PHÂN HẠNG ĐẤT CẤP VI MÔ CHO TRỒNG RỪNG KEO
TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM) Ở VÙNG TRUNG TÂM
Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Quế
Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Trong khuôn khổ của đề tài “Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở
các vùng trọng điểm, 2006- 2009” chúng tôi đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của một số
điều kiện lập địa đến sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng. Kết quả cho thấy 3 yếu tố
có ảnh hưởng quan trọng nhất đến năng suất rừng trồng 2 loài trên là độ dày tầng đất, hàm
lượng mùn tổng số và P2O5 dễ tiêu. Đề tài đã đề xuất bảng phân hạng đất cấp vi mô cho
trồng rừng loài cây này tại vùng Trung Tâm nhằm góp phần sử dụng đất một cách hợp lý
để tạo ra các rừng trồng có năng suất cao, phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Từ khoá: Phân hạng đất, Keo tai tượng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các loài Keo được đưa vào nước ta từ những năm 1960, là loài cây sinh trưởng và phát
triển nhanh, đồng thời lại có khả năng cải tạo đất cao. Với những ưu điểm trên, cây Keo đã
nhanh chóng trở thành cây trồng rừng chủ lực cho ngành lâm nghiệp, đặc biệt là cho trồng
rừng sản xuất nguyên liệu giấy, dặm, trong đó Keo tai tượng được coi là một trong các loài
có triển vọng nhất cho trồng rừng đa mục đích: phòng hộ, cải tạo đất, cung cấp nguyên
liệu.
Trước đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn trồng rừng sản xuất hiện nay là cần phải lựa chọn
chính xác loại đất phù hợp cho trồng rừng Keo tai tượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo tai tượng
với một số đặc điểm đất đai làm cơ sở phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng ở vùng
Trung tâm.
• pHKCl của đất: Dùng pH metter
• P2O5 dễ tiêu: Trắc quang (Bray II)
• K2O dễ tiêu: Theo Maslova (đo trên quang kế ngọn lửa)
- áp dụng GIS xây dựng bản đồ phân cấp mức độ thích hợp cấp vĩ mô cho việc trồng rừng
Keo tai tượng ở vùng Trung tâm tỷ lệ 1:250.000.
- Tổng hợp, xử lý thống kê bằng chương trình Excel và phần mềm SPSS
Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Keo tai tượng
Dựa trên các chỉ tiêu là Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Hiệu
suất đầu tư (BCR).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá mức độ thích hợp cây trồng cấp vĩ mô
- Trên cơ sở so sánh đặc điểm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa), địa hình (độ cao so với mặt
nước biển, độ dốc) và đất đai (loại đất, độ dày tầng đất) và yêu cầu của cây trồng đối với
các yếu tố đó để phân chia ra các mức độ thích hợp khác nhau: S1- Rất thích hợp, S2-
Thích hợp, S3- ít thích hợp, N- Không thích hợp. Chi tiết được thể hiển ở bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu thích hợp khí hậu, địa hình và đất đai của cây Keo tai tượng
Mức độ thích hợp
Yếu tố
S1
Rất thích hợp
S2
Thích hợp
S3
Ít thích hợp
N
Không thích
hợp
Nhiệt độ bình quân năm (t
Ghi chú: A- Fp, Fs, D
B- Fa, Fq, Fv
C- E
D- Núi đá
- Việc phân chia các ngưỡng thích hợp ở trên dựa vào đặc điểm sinh thái của loài cây qua
tài liệu tham khảo và kết quả thực tiễn trồng rừng nhiều năm.
- Phương pháp xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm MapInfo và chỉ xác định với
diện tích đất trống và đất rừng trồng. Kết quả thu được ở bảng 2.
Bảng 2. Mức độ thích hợp khí hậu, địa hình và đất đai của Keo tai tượng
TT Tỉnh
Diện tích tự
nhiên
(ha)
Đất trống và đất
rừng trồng (ha)
Rất thích
hợp
Thích
hợp
Ít thích
hợp
Không
thích hợp
% so với đất trống và đất rừng trồng
I Hà Giang 792.363,40 289.025,51 0,00 18,26 60,06 21,68
II Lào Cai 636.076,00 242.555,97 0,00 12,08 62,23 25,69
III Tuyên Quang 587.048,00 225.390,49 0,00 28,43 57,85 13,72
IV Yên Bái 688.714,30 360.326,08 0,00 17,90 61,28 20,82
V Phú Thọ 352.334,10 142.067,10 0,00 54,26 42,15 3,59
VI Vĩnh Phúc 137.224,20 24.274,79 0,00 66,40 32,84 0,76
dốc > 150, có điểm độ dốc rất cao (300 và 350 ở ÔTC 12, 16); thảm thực bì chủ yếu là cỏ
thấp, xen cây bụi rải rác (Ia và Ib2)
Đặc điểm lý, hoá tính đất dưới rừng trồng Keo tai tượng sinh trưởng tốt xấu khác nhau
Bảng 3. Đặc điểm lý hoá tính đất dưới rừng Keo tai tượng sinh trưởng tốt xấu khác
nhau
Sinh
trưởng
Địa điểm
Tuổi
(năm)
Tầng
đất
(cm)
Dung
trọng
(g/cm
3
)
Sét vật
lý
<0,02
mm
Mùn
(%)
N ts
(%)
pH
KCl
0-10
1,16 72,10
3,24 0,123 3,63 17,29 56,83
20-30
76,29
2,12 0,092 3,83 3,45 31,19
Văn Lu”ng-Thanh
Sơn-PT
8
0-10
1,08 65,92
3,19 0,118 3,78 19,29 50,39
20-30
71,96
2,28 0,093 3,76 7,55 24,13
Đồng Bàng-Hàm
Yên-TQ
12
0-10
1,13 72,10
3,553 0,128 3,66 20,08 47,35
20-30
76,29
1,768 0,088 3,68 11,71 24,20
Trung
bình
Văn Lu”ng-Thanh
Sơn-PT
2
0-10
44,83
1,32 0,098 3,56 6,17 34,18
Tây Cốc-Đoan
Hùng-PT
8
0-10
1,30 43,01
2,067 0,112 3,6 19,77 35,28
20-30
47,06
0,954 0,067 3,67 8,86 21,02
Xấu
Văn Lu”ng-Thanh
Sơn-PT
2
0-10
1,14 59,62
2,88 0,106 3,34 15,75 87,40
20-30
66,86
1,84 0,086 3,87 10,26 63,38
Đ 3-LT Đoan 6 0-10
1,23 49,25
2,887 0,105 3,35 27,51 39,51 5
Sinh
trưởng
Địa điểm
Hùng-PT
20-30
59,56
1,385 0,081 3,45 13,08 19,92
Ngọc Quang-
Đoan Hùng-PT
7
0-10
1,40 38,72
2,258 0,086 3,40 25,67 54,36
20-30
44,83
1,322 0,064 3,57 14,58 24,71
Tây Cốc-Đoan
Hùng-PT
8 0-10
1,25 44,88
2,067 0,082 3,6 19,77 35,28
20-30
51,21
0,954 0,067 3,67 8,86 21,02
Đồng Bàng-Hàm
Yên-TQ
12
0-10
1,18 34,57
1,512 0,077 3,62 38,91 35,31
20-30
36,57
0,420 0,041 3,74 19,20 18,87
dv
0,729 0,30418
Sột vật lý (Svl)- %
∆Vc = 3,719*10
-8
*Svl
3
- 2,202*10
-5
*Svl
2
+
0,0022*Svl - 0,036
0,73 0,00485
pH
KCl
(pH)
∆Vc = 0,0022*pH
3
- 0,0077*pH
2
+ 0,0136 0,805 0,00272
Mựn tổng số (OM)- %
∆Vc = 0,003*OM
3
- 0,005*OM
2
+ 0,0312*OM -
0,0364
0,862 0,00346
Đề xuất bảng phân hạng đất cấp vi mô
Bảng 5. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cấp vi mô cho Keo tai tượng
Các yếu tố chuẩn đoán Phân hạng đất theo các yếu tố
Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4
Loại đất Ff, Fs, Fp, D Fs, Fa, Fv Fs, Fa, Fq Fq, E
Độ dốc (
0
) < 15 15- 25 25- 35 > 35
Trạng thái TV Ic, Ib1 Ib2, b1 Ib2, Ia Ia
Độ dày tầng đất (cm) > 70 50- 70 30- 50 < 30
Mùn (%) 3- 4 2- 3 2- 3 < 2
Năng suất (m
3
/ha/năm) > 15 13- 15 10- 13 < 10
Ghi chú:
Ff- Đất feralit phát triển trên đá phấn sa, mica, gnai
Fs- Đất feralit đỏ vàng trên phiến sét.
Fp- Đất ferlit nâu đỏ trên phù sa cổ
Fa- Đất feralit trên măcma axit (granit, riolit)
Fv- Đất feralit nâu đỏ trên đá vôi
Fq- Đất feralit vàng đỏ trên cuội kết, sa thạch, sa phiến thạch.
D- Đất dốc tụ
E- Đất xói mòn trơ xỏi đá, kết von
Ic- Thảm thực vật tái sinh tốt có > 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ib1- Cây bụi tốt, có từ 300- 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ib2- Cây bụi, có dưới 300 cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ia- Cỏ thấp: tế guột, cỏ lông lợn, cỏ tranh
Phú Thọ
II 24.344.775 13.262.212
1.657.776 15,30 6,54 2,20
Đoan Hùng –
Phú Thọ
III 17.651.213 5.376.386
717.330 12,78 8,07 1,46
Đoan Hùng –
Phú Thọ
IV 13.299.400 627.153
27.016 7,87 13,11 1,08
Trần Thị Thu Hà- TT NC Sinh thái và Môi trường rừng, 2006
Kết quả tính toán các chỉ số kinh tế trung bình của các hạng đất ở bảng trên cho thấy:
- Rừng trên hạng đất I: Cho doanh thu trung bình là ~ 34.400.000đ/ha, lợi nhuận dòng đạt
trung bình 2.500.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 25,23% và hiệu suất đầu tư là 2,46 lần cao
nhất trong 4 hạng đất. Trong khi số năm hoàn vốn chỉ là 4,32 năm (thấp hơn các hạng đất
khác), nghĩa là chỉ cần sau 4 năm rưỡi trồng rừng là có thể hoàn vốn đầu tư ban đầu và bắt
đầu có lãi.
- Rừng trên hạng đất II: Có doanh thu là 24.700.000đ/ha, lợi nhuận dòng là
1.670.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 15,3% và hiệu suất đầu tư là 2,2 lần thấp hơn hạng
đất I nhưng cao hơn hai hạng đất II và III. Số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất
này là 6,5 năm.
- Rừng trên hạng đất III: Cho doanh thu trung bình là 17.650.000đ/ha, lợi nhuận dòng là
720.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 12,78% và hiệu suất đầu tư đạt 1,46 lần. Số năm hoàn
vốn của rừng trồng trên hạng đất này là ~ 8 năm, nghĩa là phải duy trì rừng trên 8 tuổi thì
mới có lãi.
- Rừng trên hạng đất IV: Với rừng từ 6 đến 8 tuổi cho doanh thu trung bình là
Nông nghiệp. Hà Nội, 2003.
Viện nghiên cứu nguyên liệu giấy, 2004. Hội nghị tổng kết 5 năm công tác trồng
rừng giai đoạn 2000- 2004. Tổng công ty giấy Việt Nam.
MICRO-LEVEL LAND CLASSIFICATION FOR ACACIA
MANGIUM AT THE CENTRAL REGION
Nguyen Van Thang, Ngo Dinh Que
Research Center for Forest Ecology and Environment
Forest Science Institute of Vietnam
SUMMARY
In the frame work of project "Land classification and evaluation for plantation forest at
priority region, 2006-2009", influence of site condition on growth rate of Acacia mangium
was investigated employing quantitative approach. The result showed that 3 most
important factors affected Acacia mangium's yield are: soil depth, total humus, and
available P2O5. Based on this result, a micro-level land classification matrix was
developed for Acacia mangium at the Central region.
Keywords: land evaluation, forest land, Acacia mangium