Nghiên cứu khoa học
PHÂN HẠNG ĐẤT CẤP VI MÔ
CHO TRỒNG RỪNG KEO LAI
(A.mangium x A.auriculiformis) Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN
mục đích: phòng hộ, cải tạo đất, cung cấp nguyên liệu.
Trước đòi hỏi, cũng như yêu cầu cấp thiết của thực tiễn trồng rừng sản xuất hiện nay là cần
phải lựa chọn chính xác loại đất phù hợp cho trồng rừng Keo lai và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này nhằm: nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo
lai với một số đặc điểm đất đai làm cơ sở phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng ở vùng Tây
Nguyên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận và cách tiếp cận.
- Dùng không gian thay cho thời gian để bố trí và thu thập các số liệu ngoài hiện trường.
- Điều tra so sánh năng suất rừng trồng xác định các yếu tố lập địa, đất đai có ảnh hưởng rõ
rệt đến sinh trưởng của rừng.
Phương pháp cụ thể
a. Phương pháp kế thừa, thu thập các kết quả nghiên cứu đã có trước đây và tài liệu có liên quan đến
đề tài.
b. Điều tra ngoại nghiệp
- Chọn địa điểm nghiên cứu, lập tuyến điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực rừng trồng hiện
có. Trên hệ thống tuyến khảo sát, lập các ô tiêu chuẩn diện tích 400m
2
(20x20m) đại diện cho cấp tuổi
và mức độ sinh trưởng khác nhau.
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm toàn bộ cây trong ô các chỉ tiêu về đường kính
ngang ngực (D
1,3
) bằng thước đo vanh, chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo độ cao. Ngoài ra còn
đào và mô tả phẫu diện, thu thập các mẫu đất theo tầng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
c. Phương pháp nội nghiệp.
- Các mẫu đất lấy về được phân tích các chỉ tiêu lý, hoá tính theo các phương pháp đang
được áp dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm hiện nay:
Dung trọng: Dùng ống đóng có thể tích V=100cm
hợp
Thích
hợp
Ít thích
hợp
Rất hạn
chế
TT Tỉnh
Diện tích tự
nhiên
(ha)
Đất trống và
đ
ất rừng trồng
(ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng
I Gia Lai 1.537.845,00
282.641,66
0,01
57,36
26,32
16,31
II Đắc Lắc 1.312.537,00
36,84
20,25
V Đắc Nông 651.334,20
31.565,96
0,03
51,61
40,71
7,65
Tổng 5.446.590,90
1.007.499,24
0,93
56,74
26,91
15,42Kết quả ở bảng trên cho thấy vùng Tây Nguyên có tiềm năng cho phát triển Keo lai.
15 Đất xám/
Xa
85 Ic 1600 12,91 15,4 26,82
15 7 M'Đrăk- Đăk Lăk 15 PT Sét/
Fs
100 Ib1 1000 15,24 17,6 22,95
4 7 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai
10 Sa thạch/
Fq
90 Ic 1200 13,93 17 22,16
Sinh trưởng tốt
3 6 Đăk Tlay- Mang
Yang- Gia Lai
18 Granit/ Fa 85 Ic 1300 13,40 14,4 21,96
5 7 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai
20 Sa thạch/
Fq
85 Ib1 1200 14,22 16 21,77
12 7 Đăk Kan- Ngọc
Hồi- Kon Tum
18 Gnai/ Fa 90 Ib1 1500 11,81 16,8 19,68
13 7 Đăk Kan- Ngọc
Hồi- Kon Tum
20 Granit/ Fa 95 Ib1 1400 14,23 11,5 18,23
Sinh trưởng khá
6 7 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai
15 Sa thạch/
Tô- Kon Tum
28 Đá BC/
Fa
45 Ia 1300 9,91 8,76 8,79
14 4 Chư Pui- Krông
Bông- Đăk Lăk
25 Sa thạch
mịn/ Fq
50 Ia 1500 7,70 7,3 6,37
2 2 Kong Yang- Kong
Chro- GL
30 Granit/ Fa 45 Ia 1600 4,84 2,85 2,10
Ghi chú: Fs- Đất feralit đỏ vàng trên phiến sét.
Fa- Đất feralit phát triển trên đá macma axit
Xa- Đất xám trên đá macma axit
Fq- Đất feralit vàng đỏ trên cuội kết, sa thạch, sa phiến thạch.
Ic- Thảm thực vật tái sinh tốt có > 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ib1- Cây bụi tốt, có từ 300- 1000cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ib2- Cây bụi, có dưới 300 cây gỗ tái sinh (h>1m)/ha
Ia- Cỏ thấp: tế guột, cỏ lông lợn, cỏ tranh
- Rừng sinh trưởng tốt (năng suất > 22m
3
/ha/năm): chủ yếu là loại đất phát triển trên đá
macma axit chua là Fa, Xa và trên phiến thạch sét Fs và sa thạch Fq; đất tương đối bằng phẳng dốc
không quá 15
0
, độ dày tầng đất rất tốt (phần lớn ~ 90cm) và thảm thực bì rất tốt chủ yếu là cây bụi
dày và cây gỗ tái sinh (Ic, Ib1).
- Rừng sinh trưởng khá (năng suất 18-22m
3
(g/cm
3
)
Sét vật
lý
(%)
pH
KCl
(%) P
2
O
5 dt
K
2
O
dt
0-10 1,10
47,29
4,02
4,81 0,178
12,01
51,40
3,35 0,120
10,63
30,93
0-10 1,11
57,25
3,85
5,06 0,208
12,61
153,97
4 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai
20-30 60,01
3,83
3,45 0,106
8,92
160,84
4,11 0,155
15,04
192,15
5 YaHội- Đăk Pơ-
Gia Lai
20-30 60,64
4,03
2,09 0,090
7,28
181,76
0-10 1,20
51,20
3,78
2,51 0,122
8,37
66,56
3,63
2,89 0,109
8,30
6,71
trư
ởn
g
tru
ng
9 Hải Giang- Mang 0-10 1,26
37,29
4,02
2,41 0,118
7,01
51,404
Yang- Gia Lai
20-30 57,68
40,96
0-10 1,11
59,57
3,83
2,89 0,128
9,42
39,63
29 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng
20-30 67,98
3,85
1,44 0,065
3,33
28,76
0-10 1,15
65,66
13,25
24 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng
20-30 45,35
3,66
1,05 0,048
1,58
11,04
0-10 1,33
33,50
3,63
1,78 0,091
7,08
102,90
11 Đăk Kan- Ngọc
Hồi- Kon Tum
20-30 57,96
45,32
0-10 1,42
23,34
4,22
1,61 0,044
4,23
70,35
1 Yang Man- Kong
Chro- Gia Lai
20-30 25,45
4,01
0,55 0,024
10,62
40,20
0-10 1,46
28,57
8,80
23 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng
20-30 57,21
3,66
1,16 0,069
2,97
4,51
0-10 1,35
85,68
3,53
1,68 0,088
8,52
66,57
Sinh trưởng kém
27 Đạ Tẻh- Lâm
Đồng
20-30 90,54
rừng Keo lai sinh trưởng tốt xấu có sự phân hoá khá rõ rệt:
- Rừng sinh trưởng tốt (năng suất >22 m
3
/ha/năm): Đất xốp thể hiện ở dung trọng tầng
mặt thấp, đa số <1,10g/cm
3
; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt đa số ở mức khá đến giàu (>3%)
kéo theo đó hàm lượng N tổng số ở tầng mặt ở mức trung bình- khá; Hàm lượng P
2
O
5
dễ tiêu phần
lớn ở mức trung đến khá bình khá; Hàm lượng sét vật lý tầng mặt dao động từ 47,29- 66,34% thuộc
loại đất thịt trung bình.
- Rừng sinh trưởng khá (năng suất 18-22 m
3
/ha/năm): Đất có dung trọng tầng mặt ở mức
trung bình 1,11-1,20g/cm
3
biểu hiện đất có độ xốp khá; Hàm lượng hữu cơ tổng số tầng mặt dao động
từ 2,89-4,11% ở mức trung bình đến khá, hàm lượng Phốt pho dễ tiêu đa số ở mức nghèo đến trung
bình; Cũng giống như đất rừng sinh trưởng tốt, đất ở đây thuộc loại đất thịt trung bình.
- Rừng sinh trưởng trung bình (năng suất 15-18 m
3
/ha/năm): Đất có dung trọng tầng mặt
khá cao dao động từ 1,11-1,26g/cm
3
biểu hiện đất có độ xốp từ xốp đến hơi chặt; Hàm lượng hữu cơ
tổng số tầng mặt ở mức trung bình (2-3%) kéo theo hàm lượng Nitơ tổng số ở mức nghèo đến trung
bình; Hàm lượng Phốt pho dễ tiêu chủ yếu ở mức nghèo ít (6-10ppm).
2
- 0,0138*dv + 0,0434 0,0011 0,878
Sét vật lý- Svl (%) Y= -2,69.10
-7
*Svl
3
+ 3,29.10
-5
*Svl
2
-
0,86.10
-3
*Svl + 0,01
0,0035 0,803
Hữu cơ tổng số- OM (%) Y= e
(-3,34- 2,68/OM)
0,0005 0,907
Nitơ tổng số- Nts (%) Y= 0,969*Nts
3
- 0,606*Nts
2
+ 0,208*Nts -
0,0042
0,0075 0,797
P
2
O
5
dễ tiêu- Pdt (ppm) Y= e
5
dễ tiêu (ppm)
dv- Dung trọng đất (g/cm
3
)
Đề xuất bảng phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo lai tại Tây Nguyên
Từ các kết quả nghiên cứu lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất của rừng
trồng Keo lai ở vùng Tây Nguyên và dễ xác định trong thực tiễn, chúng tôi xây dựng bảng phân hạng
đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo lai như sau:
Bảng 7. Phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng trồng Keo lai tại Tây Nguyên
Hạng đất/ cấp năng suất Loại đất
Độ dốc
(
0
)
Độ dày
(cm)
Dung
trọng
(g/cm
3
)
Thực bì
Hữu cơ
tổng số
(%)
Hạng I: Cấp năng suất >
22m
3
/ha/năm
Y= 1,
1
52.10
-
3
*OM + 0,5
84
.10
-
3
*Pdt
-
12,03
.10
-
3
*
dv
+
1
9
,
585
.10
-
3
(%)
Số năm
hoàn
vốn
(năm)
Hiệu
suất
đầu tư
(lần)
I 80.198.300
11.096.748
36.625.714
5.232.246
39,40 1,15 3,34
II 58.220.750
11.388.853
21.811.173
3.115.883
28,00 1,52 2,60
III 39.189.750
12.030.000
nhất tiếp theo là hạng II, hạng III và thấp nhất là hạng IV. Từ các kết quả này chúng tôi khuyến cáo
nên trồng Keo lai trên các hạng đất I, II và không nên trồng trên hạng đất IV. Có thể trồng Keo lai trên
hạng đất III nhưng cần phải đầu tư thâm canh cao thì mới đem lại hiệu quả kinh tế mong muốn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Tấn Phương (2001). Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo lai (Acacia hybrid)
với một số tính chất đất ở Ba Vì. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp
Việt Nam, Hà Tây.
2. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tiến Đạt (1988). Nghiên cứu xác định tiêu chuẩn Phân
hạng đất trồng Quế. Báo cáo khoa học.
3. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình (2001). Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt
Nam. Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.
4. Nguyễn Huy Sơn, Đoàn Hoài Nam và các cộng tác viên (2005), Đặc điểm sinh trưởng của cây
Keo lai và độ tuổi thành thục công nghệ của rừng trồng ở vùng Đông Nam Bộ, Tạp chí Nông
nghiệp và phát triển nông thôn số 14/2005. 7
Micro-level land classification for acacia hybrid
(A.mangium x A.auriculiformis) plantation in tay Nguyen
Ngo §inh Que, Nguyen Van Thang
Research Centre for Forest Ecology and Environment
Forest Science Institute of Vietnam
Summary
In the framework of the project "Land classification and evaluation for plantation forest at priority
region, 2006-2009", the influence of site condition on growth rate of A.mangium x A.auriculiformis was