Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt - Pdf 12

LỜI CAM ĐOAN.
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong bài trung thực. Các kết quả
nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các tài liệu tham khảo đã đƣợc trích dẫn đầy đủ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Chủ nhiệm đề tài

Danh mục các từ viết tắt
BCTC
Báo cáo tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
CMND
Chứng minh nhân dân
CP
Cổ phần
CSH
Chủ sở hữu
CT
Công ty
DH
Dài hạn
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
DTT

Phòng khách hàng
QSD
Quyền sử dụng
STT
Số thứ tự
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TTS
Tổng tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
XDCB
Xây dựng cơ bản MỤCLỤC
Lý do chọn đề tài 1
PHẦN I: 4

3.2.3. Thẩm định số liệu trên báo cáo tài chính doanh nghiệp. 20
3.2.3.1. Kiểm tra tổng quát báo cáo tài chính. 20
3.2.3.2. Đánh giá chất lƣợng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. 21
3.3. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 24
3.3.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản-nguồn vốn 24
3.3.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản. 24
3.3.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn. 25
3.3.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. 26
3.3.2.1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 26
3.3.3. Phân tích khả năng thanh toán của DN. 27
3.3.3.1. Phân tích tình hình công nợ. 27
3.3.3.2. Phân vốn lƣu chuyển. 28
3.3.3.3. Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ. 29
3.4. Phân tích dòng tiền của DN. 30
3.4.1. Đánh giá chung. 30
3.4.2. Phân tích lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh: 31
3.4.2.1. Phân tích lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ. 33
3.4.2.2. Phân tích lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính. 34
3.4.3. Dự báo dòng tiền của DN. 35
3.4.3.1. Lập dự báo dòng tiền. 35
3.4.3.2. Các bƣớc thực hiện dự báo nhanh về dòng tiền. 37
3.4.4. Phân tích đảm bảo nợ vay. 38
3.4.4.1. Nguyên tắc phân tích. 38
3.4.4.2. Nội dung phân tích. 38
3.4.5. Phối hợp các nội dung để đánh giá tổng hợp DN. 39
3.5. Các tiêu chí phi tài chính. 40
3.5.1. Tiêu chí lưu chuyển tiền tệ. 40
3.5.2. Tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý. 40
3.5.3. Tiêu chí tình hình và uy tín với ngân hàng. 40


3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng do khách hàng cung cấp. 58 3.1.3. Thẩm định về bộ máy tổ chức bộ máy hoạt động. 58
3.1.4. Quan hệ với tổ chức tín dụng khác. 61
3.2. Thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh. 61
3.2.1. Nguồn số liệu và đánh giá chất lượng nguồn số liệu. 61
3.2.2. Hoạt động kinh doanh. 61
3.3. Tình hình tài chính. 69
3.3.1. Chỉ số về khả năng thanh toán. 77
3.3.2. Chỉ số hoạt động. 77
3.3.3. Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính. 78
3.3.4. Lưu chuyển tiền tệ. 79
3.4. Kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụng. 80
3.5. Thẩm định rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro. 81
3.6. Thẩm định tài sản đảm bảo của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt. 83
3.7. Phân tích và tính toán nhu cầu tín dụng của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt. 86
3.8. Dự kiến lợi ích thu đƣợc khi Vietinbank Hồng Bàng nếu chấp thuận cho công
ty cổ phần Tuấn Nguyệt vay theo hạn mức tín dụng. 93
3.8.1. Với việc cấp hạn mức tín dụng như đề xuất ở trên, Chi nhánh Hồng Bàng kỳ
vọng về lợi ích phi tín dụng thu được như sau: 93
3.8.2. So sánh lợi ích giữa vay theo món và vay theo HMTD. 94
PHẦN 3: 96
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT. 96
1. Định hƣớng về cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng TMCP Công thƣơng
Việt Nam – chi nhánh Hồng Bàng. 96
2. Đánh giá và đề xuất. 98
3. Gợi ý và giải pháp. 99
KẾT LUẬN 105


 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo:
Đề tài giúp sinh viên khối ngành kinh tế nắm đƣợc quy trình cấp tín dụng của
VietinBank Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp.
Những đóng góp liên quan đến phát triển kinh tế:
Đối với ngân hàng: là cơ sở để đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng nhằm
nâng cao hiệu quả tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời có cơ sở để tƣ vấn
phƣơng án cho vay đối với khách hàng.
Đối với doanh nghiệp: Là cơ sở lựa chọn phƣơng án huy động vốn hiệu quả.
 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc:
Có khá nhiều tài liệu trong và ngoài nƣớc phân tích về hạn mức tín dụng nhƣng
Vận dụng quy trình cấp tín dụng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần
Tuấn Nguyệt thì chƣa có công trình nào nghiên cứu.
Vận dụng hiệu quả quy trình cấp tín dụng để xác định hạn mức tín dụng giúp bộ
phận phụ trách tín dụng nâng cao kỹ năng phân tích (đặc biệt là góc độ phân tích tài
chính của doanh nghiệp đi vay) để xác định chính xác hạn mức tín dụng nhằm đáp ứng
nhu cầu vay vốn của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, đồng
thời tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ.
Đối với doanh nghiệp, vận dụng hiệu quả quy trình cấp tín dụng để xác định hạn
mức tín dụng giúp doanh nghiệp chủ động đƣợc trong việc lựa chọn phƣơng thức đi
vay hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động của mình.
Đối với sinh viên khối ngành kinh tế, đề tài giúp sinh viên nắm đƣợc quy trình
xác định HMTD, đặc biệt là kỹ thuật phân tích tài chính để xác định hạn mức tín dụng,
áp dụng đƣợc kiến thức đã học vào thực tế. 3
 Đối tƣợng nghiên cứu.
- Quy trình cho vay theo HMTD của VietinBank Hồng Bàng (chủ yếu tập trung
vào bƣớc 2: Thẩm định, lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạng tín dụng,

gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình
kinh doanh. Về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa
các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
 Phân tích tài chính doanh nghiệp: Là tổng thể các phƣơng pháp đƣợc sử
dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đƣa ra
đƣợc quyết định chuẩn xác và đánh giá đƣợc doanh nghiệp, từ đó giúp những đối
tƣợng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,
qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ
1
.

1
GS.TS.Ngô Thế Chi. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ. 2008. Giáo trình phân tích tài chính
doanh nghiệp. Hà Nội. NXB tài chính.

5
 Hạn mức tín dụng: là mức dƣ nợ vay tối đa đƣợc duy trì trong một thời hạn
nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
1
.
1.2. Chức năng của cho vay theo hạn mức tín dụng.
Phƣơng thức cho vay này với ƣu điểm là có thể tận thu những khoản thu mà
khách hàng có, khi mà tài khoản đang có dƣ nợ; kiểm soát tự nhiên doanh số cho vay
và doanh số bán hàng thông qua doanh số thu nợ, theo phƣơng thức này khi khách
hàng có doanh thu bán hàng phải chuyển thẳng hoặc nộp thẳng vào bên Có của tài
khoản cho vay luân chuyển để trả nợ. Do đó, ngân hàng có thể nắm bắt đƣợc hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị thông qua doanh số cho vay và thu nợ từ tài
khoản trên. Ngoài ra, với phƣơng thức cho vay này Ngân hàng có thể đáp ứng nhanh
chóng, kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, sử dụng đƣợc nguồn vốn nhàn rỗi tạm

2.1. Căn cứ xác định hạn mức tín dụng khách hàng:
Với mỗi ngân hàng khác nhau có cách xác định hạn mức tín dụng khác nhau.
Nhƣng nhìn chung các ngân hàng đều có các căn cứ xét hạn mức tín dụng nhƣ:
(1) Vốn chủ sở hữu và hạng tín dụng của khách hàng.
(2) Mức độ rủi ro, triển vọng phát triển của ngành ngân hàng/lĩnh vực sản xuất
kinh doanh của khách hàng, các rủi ro khác (chính sách Nhà nƣớc, thị trƣờng,…).
(3) Tình hình sản xuất kinh doanh của ít nhất 3 năm trƣớc liền kề
1
, kế hoạch sản
xuất kinh doanh của kỳ đề nghị cấp hạn mức tín dụng và nhu cầu tín dụng của khách
hàng (trừ trƣờng hợp ngân hàng chủ động xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng):
đƣợc xác định trên cơ sở tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu
vốn cần thiết và khả năng tham gia vốn chủ sở hữu của khách hàng, vốn huy động
khác vào phƣơng án/dự án đề nghị cấp tín dụng.
(4) Mức cấp tín dụng tối đa theo giá trị tài sản bảo đảm, loại tài sản bảo đảm của
khách hàng theo quy định của ngân hàng.
(5) Nguồn vốn, định hƣớng tín dụng của ngân hàng trong từng thời kì: giới hạn tín
dụng đƣợc phân bổ thành các giới hạn bộ phận (giới hạn cho vay, giới hạn bảo lãnh, giới
hạn chiết khấu…giới hạn tín dụng có bảo đảm, giới hạn tín dụng không có bảo đảm).
Từng giới hạn bộ phận tối đa có thể bằng giới hạn tín dụng nhƣng tổng số dƣ tín dụng tối
đa của khách hàng theo các hình thức cấp tín dụng tại mọi thời điểm không vƣợt quá giới
hạn tín dụng đã cấp.

1
Đối với khách hàng thành lập chưa đủ 3 năm thì căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh kể từ khi thành lập đến thời điểm đề nghị cấp hạn mức tín dụng.

7
2.2. Cách thức xác định hạn mức tín dụng.
Có hai cách xác định HMTD :

1. Xác định và thẩm định tính chất pháp lý của tổng tài sản.
2. Xác định và thẩm định thính chất hợp lý của nguồn vốn.
3. Xác định hạn mức tín dụng theo công thức:
HẠN MỨC
TÍN DỤNG
=
NHU CẦU VỐN
LƢU ĐỘNG
-
VỐN CHỦ SỞ
HỮU THAM GIA
Trong đó:
Nhu cầu vốn
lƣu động
=
Giá trị TS
lƣu động
-
Nợ ngắn hạn
phi NH(1)
-
Nợ dài hạn có
thể sử dụng(2)
(1) Gồm: Phải trả ngƣời bán, phải trả công nhân viên, phải trả khác.
(2) Chính là giá trị tài sản lƣu động do nguồn dài hạn tài trợ.

8
2.2.2. Xác định HMTD dựa vàolƣu chuyển tiền tệ.
Cơ sở xác định HMTD
Thông qua các Báo cáo tài chính, Bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, dự toán

* Thu nợ cho vay
* Cho vay
III/. Ngân lưu từ hoạt động tài trợ

* Vay tiền
*Trả nợ vay
* Phát hành cổ phiếu
* Mua lại cổ phiếu,chi trả cổ tức
* Phát hành trái phiếu
* Mua lại trái phiếu
Tƣơng ứng với mỗi dòng ngân lƣu vào, ra ở trong từng hoạt động trên, ta sẽ xác
định đƣợc dòng tổng ngân lƣu vào, tổng ngân lƣu ra và dòng lƣu chuyển tiền tệ ròng.

9
3. Quy trình cấp tín dụng.
3.1. Quy trình cấp tín dụng tổng quát.
Quy trình tín dụng là tổng thể các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc
cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bƣớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ
khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là
một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất
định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Bảng 1.2: Quy trình cấp tín dụng tổng quát:
Các giai
đoạn của quy
trình
Nguồn và nơi cung
cấp thông tin
Nhiệm vụ của ngân
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả sau khi kết

cho vay.
3. Quyết
định tín dụng
Các tài liệu và
thông tin từ giai đoạn
2 chuyển sang và báo
cáo kết quả thẩm
định.
Các thông tin bổ
sung.
Quyết định cho
vay hoặc từ chối của
cá nhân hoặc hộ đƣợc
giao quyền phán
quyết.
Quyết định cho
vay hoặc từ chối.
Tiến hành các thủ
tục pháp lý nhƣ ký
hợp đồng tín dụng,
các hợp đồng khác.
4. Giải
ngân.
Quyết định cho
vay và các hợp đồng
liên quan.
Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân.
Thẩm định các
chứng từ theo các

báo cáo tài chính,
kiểm tra cơ sở của
khách hàng.
Thu nợ
Tái xét và xếp
hạng.
Thanh lý tín dụng.
Báo cáo kết quả
giám sát và đƣa ra các
giải pháp xử lý.
Lập các thủ tục để
thanh lý tín dụng.
3.1.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
(1) Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng và các giấy tờ
này phải phù hợp với các quy định hiện hành(giấy phép thành lập, đăng kí kinh doanh,
quyết định bổ nhiệm giám đốchoặc ngƣời đại diện trƣớc pháp luật, điều lệ hoạt
động,…).
(2) Giấy đề nghị vay vốn.
(3) Phƣơng án sản xuất kinh doanh.
(4) Báo cáo tài chính.
(5) Hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh cùng các giấy tờ gốc có liên quan
đến sở hữu tài sản đảm bảo.
(6) Các giấy tờ liên quan khác.
3.1.2. Phân tích tín dụng.
Phân tích dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, cũng nhƣ khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.Mục tiêu của
phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng và
tiên lƣợng khả năng kiểm soát của ngân hàng về loại rủi ro, cũng nhƣ dự kiến các biện
pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín
dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khác hàng cung

động của hàng hóa.Hay nói một cách khác, việc phát tiền vay phải có hàng hóa đối
ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.

12
Mặc dù giải ngân là cấp tiền cho ngƣời đi vay, nhƣng phƣơng thức giải ngân
phụ thuộc vào nội dung các cam kết của hợp đồng tín dụng.
Theo tính chất nghiệp vụ, giải ngân đƣợc chia làm hai loại:
- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy (cấp tiền cho khách hàng trong phạm
vi tín dụng đã ký kết mà không đòi thêm điều kiện đặc biệt nào).
- Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền.
3.1.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng.
Giám sát tín dụng: Mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều
khoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng.
Thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn
và đầy đủ nhƣ trong cam kết theo hợp đồng. Thƣờng ngân hàng sẽ theo dõi lịch trả nợ
theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trƣớc ngày đáo hạn hạn trả nợ (3-5
ngày) ngân hàng thƣờng thông báo cho khách hàng số tiền phải thanh toán và ngày
thanh toán.
3.2. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để xác định hạn
mức tín dụng.
3.2.1. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Sử dụng phối hợp 4phƣơng pháp sau:
3.2.1.1. Phương pháp so sánh.
Phƣơng pháp so sánh gồm so sánh ngang và so sánh dọc (phƣơng pháp cơ cấu).
(1) Phƣơng pháp so sánh ngang:
Đánh giá sự thay đổi của các khoản mục/chỉ tiêu thông qua việc sử dụng BCTC
của nhiều năm liên tiếp:
- Phân tích sự thay đổi qua thời gian 2 đến 3 năm cả về số tuyệt đối và số
tƣơng đối của các chỉ tiêu trong BCTC
1

Mục đích
1
Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính
(cấu trúc vốn).
Đo lƣờng cơ cấu nợ so với VCSH và
tổng nguồn vốn.
2
Các chỉ tiêu về thanh khoản.
Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn bằng cách sử dụng các tài sản dễ
chuyển đổi thành tiền.
3
Các chỉ tiêu về khả năng hoạt
động.
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản DN.
4
Các chỉ tiêu về khả năng tăng
trƣởng.
Đánh giá mức độ tăng trƣởng và sự mở
rộng về quy mô hàng năm.
5
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.
Đo lƣờng mối quan hệ giữa lợi nhuận so
sánh với doanh thu, hoặc giá trị đầu tƣ.
6
Các chỉ tiêu đánh giá dòng tiền.
Đánh giá khả năng tạo thành tiền của
DN.

14

b. Hệ số đòn bẩy tài chính

Hệ số này ngƣợc với hệ số tự tài trợ.Việc đánh giá hệ số này tƣơng tự với hệ số
tự tài trợ, hệ số đòn bẩy thấp thể hiện năng lực tự chủ tài chính cao và ngƣợc lại.
c. Hệ số TSCĐ

- Hệ số này càng nhỏ càng an toàn, chứng tỏ phần lớn TSCĐ của DN đƣợc tài trợ
bằng VCSH chứ không phải từ nợ vay.
- Nếu hệ số này cao, cần kiểm tra tiếp hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ và tình
hình hoàn trả các khoản vay dài hạn. Nếu việc hoàn trả những khoản vay dài hạn đƣợc
thực hiện trong phạm vi thu nhập dòng tiền hiện tại và chi phí khấu hao, có thể nói
rằng hiện tại DN đang ở mức độ an toàn cao.
d. Hệ số thích ứng dài hạn.

Mức độ an toàn: nhỏ hơn 1,0 lần. Nếu hệ số này lớn hơn 1, DN sẽ phải
trang trải TSDH bằng những nguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả ngắn hạn (ví dụ nhƣ các
khoản vay ngắn hạn).Khi đó dòng tiền sẽ không ổn định, ảnh hƣởng đến khả năng
thanh toán của DN.
(2) Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản.
a. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Mức an toàn: lớn hơn 1,0 lần.
Tuy nhiên, một hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao có thể xuất phát từ khả năng
quản lý TSNH của DN chƣa thực sự hiệu quả, khiến DN có:
i. Quá nhiều tiền nhàn rỗi.
ii. Quá nhiều các khoản phải thu.
iii. Quá nhiều HTK.

16
Hệ số thanh toán dƣới mức an toàn: có thể do DN dùng các khoản vay ngắn hạn để

Hệ số lãi ròng hay còn gọi tỷ lệ sinh lời trên doanh thu (ROS).

Đánh giá việc quản lý chi phí của DN tốt hay không; doanh thu của DN tăng
nhanh hơn hay chậm hơn chi phí hoạt động.
Ngoài so sánh với hệ số lãi ròng của trung bình ngành, Cán bộ phân tích
(CBPT) cần so sánh hệ số lãi ròng của DN qua các năm để đƣa ra đánh giá về hoạt
động kinh doanh của DN, trong đó lƣu ý hệ số lãi ròng tăng/giảm qua các năm là tốt
hay xấu phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến sự tăng/giảm đó, cụ thể:
Hệ số lãi ròng tăng là dấu hiệu tốt nếu:
+ Lợi nhuận thuần và DTT cùng tăng.
+ Doanh thu giảm do doanh nghiệp không tiếp tục đầu tƣ vào lĩnh vực
không hiệu quả. Lợi nhuận trong trƣờng hợp này có thể giảm nhƣng giảm ít hơn doanh
thu hoặc tăng lên so quản lý chi phí tốt hơn nhờ giảm lĩnh vực đầu tƣ không hiệu quả.
Hệ số lãi ròng tăng là dấu hiệu xấu nếu việc tăng là do lợi nhuận và doanh thu
cùng giảm nhƣng lợi nhuận giảm chậm hơn doanh thu do DN bị giảm năng lực cạnh
tranh, năng lực sản xuất, giá bán để duy trì thị phần.
c. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) (Hệ số này càng cao càng tốt).
Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hƣởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng/lỗ
và số vòng quay tài sản. Nên có thể viết lại: ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn.

18
Ngoài so sánh với ROA trung bình ngành, CBPT cần phân tích xu hƣớng
tăng/giảm ROA so với kỳ trƣớc và tìm hiểu nguyên nhân để đƣa ra đánh giá phù hợp,
cụ thể:
ROA tăng: là dấu hiệu tốt nếu DN tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí khiến lợi
nhuận đạt đƣợc tăng cao hơn. Không phải là dấu hiệu tốt nếu DN giảm nợ vay và các
chi phí khác do HĐKD bị thu hẹp khiến doanh thu, lợi nhuận giảm với tốc độ thấp hơn

nợ lớn) thi mức độ rủi ro lơn. Ngân hàng có thể chấp nhận đƣợc mức độ rủi ro nhƣ
vậy không hay chọn ROE thấp hơn nhƣng an toàn hơn.
3.2.1.3. Dự báo dòng tiền:
Nội dung phân tích:
Dự báo dòng tiền theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo dữ liệu thu
thập đƣợc để dự báo.
Mục đích:
Dự báo khả năng thanh toán nợ của DN trong kỳ tới (DN thặng dƣ tiền để trả nợ
vay hay bội chi tiền phải tăng nợ vay/bán tài sản để bù đắp?).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status