Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý điểm sinh viên đào tạo tín chỉ - Pdf 12

Mục lục
Chương I : MÔ TẢ HỆ THỐNG
1.Mô tả nghiệp vụ hệ thống
1.1Nhiệm vụ cơ bản
1.2Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm
1.3 Quy trình xử lý
1.4 Mẫu biểu
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
2.Xử lý sơ bộ ,tổng hợp kết quả khảo sát
2.1 Mô tả chi tiết công việc
2.2 Mô tả chi tiết dữ liệu
2.3 Tổng hợp các xử lý
2.4 Tổng hợp dữ liệu
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
1 Sơ đồ phân rã chức năng
1.1 Xác định chức năng chi tiết
1.2 Gom nhóm chức năng
1.3 Sơ đồ phân rã chức năng
2. Sơ đồ luồng dữ liệu
2.1 Định nghĩa các kí hiệu sử dụng trong sơ đồ
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2
3 Kết luận
1
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
1.Mô hình thực thể liên kết mở rộng
1.1 Xác định kiểu thực thể ,kiểu thộc tính
1.2 Xác định kiêut liên kết
1.3 Định nghĩa kí hiệu sử dụng trong ER mở rộng
2. Chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển

Các chương trình quản lý đã giúp cải tiến về số lượng và chất lượng với độ
chính xác cao của việc quản lý. Trong những năm gần đây, các chương trình quản
lý không còn xa lạ với các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp …
Quản lý đã xâm nhập vào lĩnh vực đời sống xã hội như: Quản lý nhân sự , quản lý
lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm học sinh
sinh viên , quản lý thư viện trong các trường đại học cao đẳng và trung học phổ
thông…
Đặc biệt trong giáo dục & đào tạo, công tác “Quản Lý Điểm Sinh Viên”
trong quá trình học tập là rất phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao.Bởi điểm cơ sở
để xếp loại đánh giá chất lượng học tập sinh viên cũng như cách thức và phương
pháp giảng dạy của giáo viên ,Kế hoạch giảng dạy ,chương trình đào tạo của nhà
trường ,từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm để điều chỉnh. Do đó công tác
quản lý điểm sinh viên đòi hỏi phải có sự thống nhất và tuyệt đối chính xác.
Bài tập lớn “Phân tích và thiết kế Hệ Thống Quản Lý Điểm Sinh Viên” sẽ
giúp sẽ giúp chúng ta hiểu về công tác quản lý điểm và từ đó thiết kế được chương
trình“Quản Lý Điểm Sinh Viên” Đáp ứng được những yêu cầu của công tácc quản
lý đặt ra
Em xin trân thành cảm ơn cô giáo Hoài Anh đã hướng dẫn giúp đỡ Em
trong quá trình học tập cũng như làm bài tập lớn môn học
3
Chương I : Mô tả hệ thống
1 Mô tả nghiệp vụ hệ thống
1.1 Nhiệm vụ cơ bản
Hệ thống quản lý điểm sinh viên có nhiệm vụ cơ bản là :Theo dõi quản lý toàn bộ
kết quả học tập của các môn học đối với từng sinh viên từ khi nhập học đến khi tốt
nghiệp , không để xảy ra sai sót về nhập và tính điểm. Hệ thống quản lý điểm sinh
viên giúp phòng đào tạo theo dõi đánh giá được tình hình học tập của toàn bộ sinh
viên trong trường qua từng giai đoạn ,từng học kì , từng năm,in bảng điểm của mỗi
sinh viên khi tốt nghiệp ra trường Đó là điều kiện thuận lợi để phòng đào tạo xác
định các kế hoạch đào tạo khác trong năm học như : tổ chức thi lại, xét học bổng,

này được trang bị những thiết bị cần thiết cho việc in ấn như nhà xưởng, máy tính,
máy in , giấy báo…
1.3Quy trình xử lý
Quá trình quản lý điểm được thực hiện tuần tự theo các bước sau :
- Đầu năm học, tất cả các sinh viên phải nộp đầy đủ hồ sơ sinh viên cho phòng
đào tạo theo quy định như sau :
 Những sinh viên mới nhập học hoặc những sinh viên mới chuyển đến trường
phải nộp đầy đủ hồ sơ sinh viên, học bạ, bằng tốt nghiệp PTTH, giấy chứng nhận
sức khoẻ(nếu có )
 Những sinh viên đã học ở trường năm học trước thì chỉ cần nộp thông tin mới
nhất về hồ sơ sinh viên
- Bộ phận tiếp nhận thông tin của Phòng đào tạo sẽ nhận toàn bộ thông tin do các
sinh viên gửi đến, thực hiện xếp loại sinh viên theo từng khóa rồi gửi kết quả cho
bộ phận cập nhật thông tin.
- Bộ phận cập nhật thông tin : tiến hành nhận toàn bộ thông tin và những yêu cầu
do bộ phận tiếp nhận thông tin gửi đến đồng thời nhận những thông tin do các
5
giảng viêngửi đến ( như điểm môn học, quá trình học tập…) sẽ làm các chức năng
chính sau :
 Nhập dữ liệu :
o Nhập thông tin sinh viên : căn cứ vào hồ sơ của các sinh viên để nhập thông tin
sinh viên vào hệ thống . Việc nhập thông tin về hồ sơ sinh viên chỉ được tiến hành
đầu năm, ngoại trừ những trường hợp sinh viên khác chuyển trường đến thì phải
tiến hành nhập hồ sơ cho sinh viên đó trước khi nhập học.
o Nhập điểm : được thực hiện cuối mỗi học kì và cả năm học. Thông tin về điểm
do các giảng viên phụ trách các bộ môn chấm rồi gửi lên.
o Nhập thông tin về danh sách lớp, danh sách sinh viên, danh mục môn học,
những thông tin này do bộ phận tính toán dữ liệu cung cấp. Công việc này chỉ được
tiến hành vào đầu năm học.
 Sửa dữ liệu :

lên lớp,lưu ban…
- Sau khi thực hiện xong, bộ phận in ấn có trách nhiệm gửi trả cho các bộ phận đã
yêu cầu đồng thời gửi bản sao đến cho ban lưu trữ.
1.4 Các quy tắc quản lý
Quá trình hoạt động của bộ phận quản lí điểm sinh viên tuân theo những quy tắc
chung về quản lí lưu trữ và sử dụng điểm của Bộ Giáo Dục Đào Tạo như
-Điểm chỉ được cập nhật 2 lần sau khi thi kết thúc học kì
-Phiếu điểm phải có đủ chữ kí của Gảng Viên chấm và xác nhận của cán bộ khoa
quản lí mới là phiếu điểm hợp lệ ,trong phiếu điểm nếu có sinh viên vắng thi thì
7
phải ghi rõ lí do,Phiếu điểm phải sạch ,tránh tẩy xóa ,nếu sửa điểm trong phiếu
phải sửa bằng bút đỏ và có xác nhận
-Điểm của các môn học phải được chấm và gửi đến bộ phận quản lí điểm 1 tuần
sau khi thi
-Bộ phận cập nhật điểm cập nhật đúng điểm của sinh viên trong phiếu diểm –Có
nhật kí xác nhận thời gian cập nhật ,không thay đổi điểm của sinh viên khi chưa có
sự chỉ đạo của cấp trên
- Sinh viên không có điểm trong phiếu điểm thì nhập điểm : ‘0’
-Phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên ,từng bộ phận trong hệ
thống tránh để chồng chéo các công việc gây sai sót ví dụ như:
+Bộ phận tính toán dữ liệu không được thay đổi điểm trong bảng điểm của sinh
viên v.v…
-Bảng điểm của sinh viên năm cuối phải được thống kê in trước khi sinh viên thi
tốt nghiệp 1 tháng ,nếu phát hiện tình trạng bất thường phải báo cho cơ quan quản
lí ngay để kịp giải quyết
-Trong quá trình tính toán và in ấn các thống kê
+Những sinh viên phải thi lại là những sinh viên có điểm thi dưới 5
+Những sinh viên lưu ban là những sinh viên có tổng só dơn vị học trình nợ trong
năm học >=6 đơn vị học trình, nợ tích lũy trong nhiều năm >=8 đơn vị học trình
+Những sinh viên đủ điều kiện xét tốt nghiệp là những sinh viên đã hoàn thành tất

động của hệ thống quản lý điểm sinh viên trong trường đại học : Bao gồm các khối
làm việc chính ,các mối liên hệ giữa các bộ phận trong hệ thông qua đó giúp chúng
ta hiểu được
tiến trình làm việc của hệ thống
15
II Xử lý sơ bộ , tổng hợp kết quả khảo sát
2.1 Mô tả chi tiết công việc
Dự án :Quản lý điểm Sinh Viên Tiểu dự án : Cập nhật Trang
Loại : Phân tích hiện trạng Mô tả công việc
Công việc : Cập nhật danh sách sinh viên
- Điều kiện ban đầu : Mỗi khi có sự thay đổi danh sách sinh viên như
chuyển lớp, chuyển trường, lên lớp, lưu ban ,hoạc có sự thay đổi về lý
lịch…
- Thông tin đầu vào : lý lịch bản thân do sinh viên cung cấp
- Tần suất : không cố định, tuỳ thuộc vào thông tin đến
- Quy tắc :Mỗi sinh viên chỉ có duy nhất một mã sinh viên để đối chiếu với
hồ sơ sinh viên tránh nhầm lẫn
- Lời bình :
 Danh sách sinh viên phải được cập nhật liên tục hàng
năm hoặc mỗi khi có sự thay đổi trong quá trình học của
sinh viên
 Mã sinh viên trong hồ sơ sinh viên phải là duy nhất
,không trùng lặp , phải rõ ràng vì mã sinh viên dùng để
xãc định sinh viên đó
16
Công việc : Cập nhật điểm
- Điều kiện ban đầu : Sau mỗi kì , giảng viên chấm điểm thi rồi gửi phiếu
điểm môn học lên phòng đào tạo để phòng đào tạo gửi cho bộ phận quản
lý điểm nhập điểm vào hệ thống.
- Thông tin đầu vào : Phiếu điểm của giảng viên

- Kết quả đầu ra : điểm trung bình môn học đó và điểm trung bình chung
của tất cả các môn học ,theo từng sinh viên ,từng lớp
- Nơi sử dụng : Phòng đào tạo, ban lưu trữ
- Tần suất : 1 học kì /lần
- Quy tắc : điểm trung bình của từng sinh viên được tính theo số học trình
của môn đó tương ứng theo số tiết( 15 tiết tương ứng với 1 đơn vị học
trình ) Để tính điểm trung bình của sinh viên ta xây dựng công thức như
sau
Các kí hiệu
 M : Điểm trung bình của sinh viên trong học kì
 Ai : tên môn học thứ i
 Ti : số học trình ứng với môn học Ai
Khi đó ta có : M= ( ∑Ai*Ti)/∑Ti
+Để tính tỉ lệ kết quả thi trung bình của lớp(ngành học,khóa học) ta lấy số
sinh viên qua chia cho tổng số sinh viên . để tính các loại tỉ lệ khác cũng
tương tự như thế
-Lời bình :
Tính điểm trung bình của sinh viên phải chính xác, đầy đủ, rõ
ràng , đúng quy tắc phải tính theo đúng số đơn vị học trình của
môn học
Dự án : Quản lý điểm Tiểu dự án : In ấn, báo Trang :
18
Sinh Viên cáo Số thứ tự :
Loại : Phân tích hiện
trạng
Mô tả công việc
Công việc : In báo cáo thống kê cuối năm
- Điều kiện ban đầu : cuối mỗi năm học khi Phòng đào tạo yêu cầu in báo
cáo thống kê như điểm, bảng tính điểm trung bình ,xếp loại chung, danh
sách sinh viên giỏi, danh sách sinh viên thi lại,môn thi lai , các thống kê

dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu : Số thứ tự
Số thứ tự của sinh viên
Kiểu số nguyên, tính từ 1 trở đi
Sơ cấp
Tuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trường
1234
Số thứ tự sinh viên được đánh số từ 1 đến hết
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn
dạng
Loại hình
Số lượng
Tên dữ liệu : Mã sinh viên
Thể hiện mã của sinh viên
Kiểu kí tự, từ 5 kí tự trở lên
Sơ cấp
Tuỳ thuộc vào số lượng sinh viên của trường
HV….
20
Ví dụ
Ràng buộc
Mã sinh viên là duy nhất, phải bắt đầu bằng 1 chữ cái
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn
dạng

Thể hiện điểm của môn học
Kiểu số nguyên (từ 0->10)
Có cấu trúc
Từ 1 đến 2 chữ số
21
Ví dụ
Ràng buộc
9
Điểm không được âm và không được lớn hơn 10 ,không
để trống
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu : Điểm trung bình học kì
Thể hiện điểm trung bình học kì cho của sinh viên
Kiểu số thập phân, sau dấu phẩy có 2chữ số
Sơ cấp
1
7,85
DTB=(∑Điểm môn học *số học trình của môn học/∑số
học trình của học kì)
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình


Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Tên dữ liệu :Danh sách sinh viên thi lại ,môn thi lại
Kiểu kí tự(mã sinh viên ,tên sinh viên ,mã môn ,tên
môn)
Sơ cấp
1
Qs113 ,nguyễn văn a,KQ03 , tiếng anh chuyên ngành
Danh sách sinh viên thi lại ,môn thi lại :thống kê tất cả
những sinh viên thi lại(sinh viên có môn thi lại là sinh
viên có môn thi dưới 5 điểm),ứng với mỗi sinh viên là
danh sách những môn thi lại của sinh viên đó
23
Định nghĩa
Cấu trúc và khuôn dạng
Loại hình
Số lượng
Ví dụ
Lời bình
Danh sách sinh viên lưu ban
Kiểu kí tự ( mã sinh viên ,tên sinh viên)
Sơ cấp
1
HVQS 123, Nguyễn văn A
Thống kê tất cả những sinh viên có số đơn vị học trình

Mỗi học kì 1 lần D1,D2 D4
T5 Thống kê danh dách
sinh viên lưu ban
Bộ phận tính toán
dữ liệu
Mỗi năm học 1
lần
D1,D2 D5
T6 In bảng xếp loại sinh
viên
Bộ phận in ấn Mỗi học kì 1 lần D3 D6
T7 In danh dách sinh
viên thi lại
Bộ phận in ấn Mỗi học kì một
lần
D4 D7
T8 In danh sách sinh
viên lưu ban
Bộ phận in ấn Mỗi năm học 1
lần
D5 D8
T9 In bảng điểm Bộ phận In ấn báo
cáo
Đầu năm học D1,D2 D9
2.4 Tổng hợp dữ liệu
2.41 Bảng tổng hợp các hồ sơ
Số thứ tự Tên – Vai trò Công việc liên quan
25

Trích đoạn Vẽ mô hình thực thể hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status