TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐÔI
NGOẠI
***
TORE1GH TRADE
UN1VERSIIY
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Đi lài:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TỔNG
CÔNG
TY
HÀNG HẢI VIỆT
NAM
(VINALINES)
TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH
nói đầu
Ì
Chương
ì:
Tổng
quan
về
kinh
doanh
hàng
hải
trên
thế
giói
và 3
tại
Việt
Nam
ì.
Tổng
quan
về
kinh
doanh
hàng
hải
3
1.
Kinh
doanh
8
2.
Thực
trạng
hoạt
động
của đội
tàu
thế
giới
9
3.
Thực
trạng
cảng
biển thế
giới
14
4.
Thực
trạng
dịch
vụ hàng
hải thế
giới
17
in.
Hoạt
động
của
hoạt
động
kinh
doanh
của
Tổng công 29
ty
Hàng
hải Việt
Nam
ì.
Tổng
quan
về
Tổng công
ty
Hàng
hải Việt
Nam 29
1. Giới
thiệu
chung
về Tổng công
ty
Hàng
hải
Việt
Nam 29
2.
Một
Tổng
công
ty
37
Ì.
Trọng
tải
và
tuổi
tàu 37
2.
Năng
lực
vận
tải
39
3.
Chất
lượng
phục
vụ 41
4.
Giá
cả
42
5.
Đánh giá
thực
trạng
đội
cảng
47
3. Chất
lượng
phục
vụ 54
4.
Giá
cả
55
5.
Đánh giá
thực
trạng
cảng
biển
do
Tổng
công
ty
quản
lý 56
IV.
Phân tích
thực
trạng kinh
doanh dịch
vụ hàng
hải
của 58
nghị
thúc đẩy
hoạt
động
kinh
62
doanh của
Tổng
công
ty
Hàng
hải
Việt
Nam
ì.
Nguyên nhân gây
tụt
hậu của ngành Hàng
hải
Việt
Nam nói 62
chung
và
Tổng
cõng
ty
nói riêng so
vởi
thê
giởi
ty
hàng
hải
Việt
Nam đến 67
năm
2010
Ì.
Định hướng chung vẻ
kinh
doanh
67
2.
Đề án đầu tư
phát
triển
Tổng
công
ty
đến
năm
2010
72
in.
Các
giải
pháp thúc đẩy
hoạt
động
kinh
77
3.
Giải
pháp
về
tổ
chức,
quản lý doanh
nghiệp
80
IV.
Kiến
nghị
83
Ì. Kiến
nghị về cơ chế
chính sách
83
2. Kiến
nghị về tham
gia
các
cóng
ước quốc
tế
và
thực
hiện
các
87
quốc
tế
đã
tạo
điều
kiện
cho
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
phát
triển
với tốc
độ
cao.
Hàng hoa
xuất
nhập khẩu
được vận
chuyển
bằng
nhiều
phương
thức
khấc nhau,
trong
đó phương
thức
vận
vi
sản
xuất
rộng
và có
vai
trò
quan
trủng trong
nền
kinh tế
của mỗi
quốc
gia.
Các
hãng tàu
biển lớn,
các
cảng
biển lớn
và các
doanh
nghiệp
kinh
doanh dịch
vụ
hàng
hải
của các nước
trong
cạnh
tranh
ngày càng
cao
theo
nhịp
độ
chung
của xu
thế
thương mại hoa khu vực và toàn
cầu.
Đất
nước
mở
cửa
hội
nhập
vói khu
vực
và
thế
giới
cùng
với
sự tăng trưởng
của
nền
kinh
tế,
Nam.
Trong
bối
cảnh cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
trong
ngành cần
phải
chuẩn
bị
hội
nhập,
có các
giải
pháp phù
hợp,
hiệu
quả để nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
hải
Việt
Nam
(Vinalines) trong
quá
trình
hội
nhập
kinh
tế quốc
tế"
Ì
Tổng
công
ty
Hàng
hải Việt
Nam
là
Tổng
công
ty
Nhà nước
với
chức
năng
kinh
doanh
và
tập trung
ngày càng gay
gắt
tại
thị
trường
trong
và ngoài
nước.
Mục đích của khóa
luận
là trên cơ sấ nghiên
cứu,
tìm
hiểu
thực
trạng kinh
doanh
hàng
hải
trên
thế
giới
và
tại
Việt
Nam; nghiên
cứu,
phân tích
thực
trạng
Kết
cấu của
khóa
luận
ngoài
phần
Lời
nói đầu và
Kết
luận
gồm 3 chương:
Chương
ì:
Tổng
quan
về
kinh
doanh
hàng
hải
trên
thế
giới
và
tại
Việt
Nam
Chương
li:
Thực
hoàn thành khóa
luận
này, em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn
tới
TS.
Trịnh
Thị
Thu Hương
- Giảng
viên môn Vận
tải
và
Giao nhận
trong
ngoại
thương -
đã
tận
tình
hướng
dãn em hoàn thành khóa
luận
này.
Em
TỔNG
QUAN
VỀ KINH
DOANH
HÀNG
HẢI TRÊN
THẾ
GIỚI
VÀ
TẠI VIỆT
NAM
ì.
TỔNG
QUAN VỀ
KINH
DOANH
HÀNG
HẢI
Vận
tải
là
một ngành
sản xuất vật chất
đặc
biệt,
một ngành
kinh tế độc lập
trong
nền
kinh tế
đường
hàng
không,
vận
tải
đường
ống
và vận
tải
vũ
trụ.
Vận
tải
biển
(hàng
hải)
là phương
thức
vận
tải
đóng
vai
trò
quan
trọng -
vận
chuyển
phần
lốn khối
lượng
một
hoặc
nhiều
quốc
gia.
Tương
ứng
với
các quá
trình sản
xuất
nói
trên,
trong
ngành hàng
hải
có
các
lĩnh
vực
kinh
doanh
sau:
Kinh
doanh
khai
thác
tàu, kinh
doanh
khai
hoạt
động trên
biển.
Kinh
doanh
khai
thác
tàu được
hiểu
là
việc
sử
dụng
tàu
biển
(không tính tàu công
vụ,
tàu quân sự,
tàu
cá)
để
tiến
hành
vận
chuyển
hàng
hoa,
hành khách cho
quốc
gia
thì các tàu vận
tải
biển chia
thành ba
loại:
tàu
hàng,
tàu khách
và
tàu
vừa chở
hàng
vừa chở
khách.
3
Căn cứ
theo
dạng
vận
chuyển,
hoạt
dộng
của tàu vận
tải
biển
được
chia
thành:
vận
chuyển
tải
biển
thành
hai
loại:
vận
chuyển
theo
hình
thức
tàu
chuyến
và
vận chuyển
theo
hình
thức
tàu
chợ.
Vận
chuyển
theo
hình
thức
tàu chợ có đặc
điểm
là tàu
chạy
giữa
các
không
chạy
theo
lịch
trình cố
định
mà
theo
yêu
cầu của chủ
hàng.
Tàu
chuyến
thường được dùng
khi
thuê
chở dầu
và
hàng có
khối
lượng
lớn
như:
than
đá, quặng,
ngũ
cốc,
bốc
xít,
phôi
tàu mẹ
chở sà
lan;
tàu hàng
khô,
tổng
hợp.
Do xu
hướng
container
hoa
trong
vận
tải,
hiện
nay
trong lĩnh
vực
kinh
doanh
khai
thác tàu vận
tải
biển
đã và đang hình thành các công
ty
đa
quốc
gia
với
mắt
xích
trong
dây
chuyền
kinh
doanh
của các công
ty
này. Các công
ty
đa
quốc
gia
có
thể
liên
kết
lại
với
nhau
thành
hiệp hội
để độc
quyền
và
cạnh
tranh
với
các công
trừ
sự
cạnh
tranh giữa
các thành viên cùng
tham
gia
vận
chuyển
trên
tuyến
tàu
chợ
thông qua
việc thoa
thuận
bảng
cước tàu
chợ.
Căn cứ vào
điều
kiện
địa
lý, tự
nhiên
cũng
như hệ
thống
pháp
luật
tổ chức
công
ty
(tổng
công
ty,
công
ty
mẹ -
con )
và phương
thức kinh
doanh tàu.
Tuy
nhiên,
do
kinh
doanh
khai
thác
tàu
vận
tải
biển
mang
tính
quốc
tế
cao
nên có
xuất kinh
doanh
liên
quan
đến
hệ
thống
pháp
luật
của
nhiều
quốc
gia
riêng
rẽ
và
chịu
sự
chi phối
của
các
công ước
quốc
tế
liên
quan
đến thương
mại, biển
và
kinh
và
lắp
đặt trang
thiết
bị cho tàu
biển
ra,
vào
hoạt
đồng để bốc dỡ hàng
hoa,
đón
trả
hành khách và
thực hiện
các
dịch
vụ khác.
Như
vậy,
chỉ
có
những cảng
nào
ra
vào thường thường và dùng cho buôn
bán
quốc
tế
mới được
thống,
nhiệm
vụ chính của
cảng
là
xếp
dỡ hàng
hoa,
kho
bãi, là
nơi neo đậu
của tàu.
Hiện
nay,
các
lĩnh
vực
kinh
doanh
của
cảng
được mở
rồng.
Ngoài
việc
xếp dỡ hàng
hoa, cảng
còn
thực
hiện
tâm hậu
cần.
3.
Kinh
doanh dịch
vụ hàng
hải
Quá trình vận
chuyển
hàng hoa
bằng
đường
biển
từ
nơi
gửi
tới
nơi
nhận,
ngoài quá trình vận
chuyển,
xếp dỡ còn có quá trình
phục
vụ cho cả
hai
quá
trình
đó.
Quá trình
phục
hải,
đã đưa
ra
9
loại
hình
dịch
vụ hàng
hải
tại
thị
trường
Việt
Nam:
- Dịch vụ
đại
lý tàu
biển:
Là
dịch
vụ mà
người
đại
lý tàu
biển
nhân
danh
chủ
tàu
hoặc người
hàng
hải,
hợp đồng bốc dỡ
hàng
hoa,
hợp đồng thuê
tàu,
hợp đồng thuê
thuyền
viên; ký phát vận đơn
hoặc chớng
từ vận
chuyển
tương đương;
cung
ớng
vật
tư, nhiên
liệu,
thực
phẩm cho tàu
biển;
trình kháng
nghị
hàng
hải;
thông
tin
liên
lạc với
chuyển hoặc
về
tai
nạn hàng
hải
và
dịch
vụ khác liên
quan
đến tàu
biển.
- Dịch vụ
kiểm
đếm hàng hoa vận
chuyển
đường
biển:
Là
hoạt
động
kinh
doanh
thay
mặt khách hàng
kiểm
đếm
số
lượng
hàng hoa
thực
các công
việc
sau đây
theo
ủy thác của chủ hàng:
tổ chớc
và
tiến
hành các công
việc
phục
vụ quá
trình
vận
chuyển,
giao
nhận
hàng
hóa, vận chuyển
hành khách và hành lý trên
cơ
sở
hợp đồng
vận chuyển bằng
đường
biển
hoặc
hợp đổng
vận
tải
quan
trong việc
giao
dịch,
đàm
phán,
ký
kết
hợp đồng vận
chuyển,
hợp đồng
bảo hiểm
hàng
hải,
hợp đồng thuê
tàu,
hợp đồng mua bán tàu
biển,
hợp đồng
6
lai
dắt
tàu
biển,
hợp đồng thuê
thuyền
viên và các hợp đồng khác liên
quan
đến hoạt
động hàng
tại
cảng:
Là
hoạt
động
kinh
doanh
thực
hiện
cạo
hà,
gò
sỉ,
sơn, bảo
dưỡng,
sửa
chữa
các
thiết
bị động
lực,
thông
tin,
đường
nước,
ống
hơi,
hàn vá
từ
mơn nước
hoặc
tại
các vùng
nước liên
quan
đến
cảng
biển
mà tàu
biển
được phép
vào, ra hoạt
động.
- Dịch vụ vệ
sinh
tàu
biển:
Dịch vụ
thực
hiện
các công
việc
thu
gom và xử
lý rác
thải,
dầu
thải,
chất
thải
loại
hàng.
Phạm
trù
dịch
vụ hàng
hải của thế
giới
được
trải
rộng
hơn và đa
dạng
hơn.
Theo
tổng kết ta
có
thể
thấy
những
loại
hình sau đây của
dịch
vụ hàng
hải
đang được
thực
thi
trên
thế
Dịch vụ
cung
ứng tàu
biển,
bao
gồm các
vật
tư
thực
phẩm cho
tàu,
cung
cấp nhiên
liệu,
nước
ngọt
cho tàu, ;
Dịch vụ
thu
gom dầu
thô,
vệ
sinh
cóng
nghiệp
trẽn
tàu,
vệ
sinh
môi trường
cảng
trung
chuyển;
Dịch vụ hành khách
bằng
đường
biển.
7
n.
HOẠT
ĐỘNG
CỦA NGÀNH HÀNG HẢI THÊ GIỚI
1.
Những
yếu
tố
ảnh hưởng đến ngành hàng
hải
Ngành hàng
hải
cũng
như các ngành khác
chịu
sự ảnh hưởng
của
các
biến
động
trong
nền
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế của
các
quốc
gia.
Sự phát
triển
nhanh
của
các khu
vực
như
khu
vực sử
dụng
đờng
Euro,
của
khối
Asean,
của khối
Mercusos
(Mehico,
Mỹ và
Canada),
sự
xuất hiện
tạo ra
một
thị
trường đầy
tiềm
năng
cho
ngành hàng
hải
phát
triển.
Yếu tố thứ hai
tác động đến
sự
phát
triển
của
ngành
vận
tải
biển
là
sự
phát
triển
thần
kỳ
của
khu vực Đông Nam Châu Á,
với
các ngành công
nghiệp
lắp
ráp
từ
các nước phát
triển
sang
các nước đang phát
triển
đã
tạo
điều
kiện
cho
ngoại
thương phát
triển,
hàng hoa lưu thông
nhiều
hơn và ngành hàng
hải
có cơ
hội
được phát
triển.
Yếu tố thứ
ba là sự phát
triển
nhanh
được
củng
cố
vững
chắc
hơn. Qua đó các cơ
hội kinh
doanh
của các ngành,
lĩnh
vực
của
các
quốc
gia
trên
thế
giới
có
điều
kiện
mở
rộng
và
ngoại
thương
phát
triển.
Các yếu
tố
vận
chuyển
chủ yếu là tàu
biển.
Do
đó,
ngành vận
tải
biển
đã có điều
kiện
để phát
triển
nhanh
chóng,
ngày càng
hiện đại
hơn để có
thể
đáp ứng được nhu
cầu
chuyên
chở
hàng hoa,
hành khách trên toàn
thế
giới.
2.
Thực
trạng
quốc
tế.
Hiện
nay,
có
khoảng
50.000 nhà
kinh
doanh
tàu
biển
quốc
tế
sở hữu
đội
tàu
biển
được đăng ký
tại
hem 150
quốc
gia.
Lực lượng
lao
động
trong
ngàng hàng
hải
đang ngày càng phát
triển
phần
lớn
lượng sỹ
quan
lại
đến
từ
các nước
Trung
Đông và Đông Âu. Thúy
thủ
thì được
tuyển
dụng
phần
lớn
tại
các nước đang phát
triển
đặc
biệt
là
Trung
Đông.
Philippines
cung
cấp
khoảng
hơn 20%
lực
lượng,
dung
tích
đăng
ký tàu:
Theo
số
liệu
thống
kê của
tạp
chí
LloycTs
Register
Fairplay
tính đến
thời
điểm
tháng Ì năm
2006,
đội
tàu
thế
giới
có
khoảng
hơn
47.600
chiếc
tàu
12%
(5.790
chiếc),
tàu chở
container
chiếm
7%
(3.524
chiếc)
và các
loại
tàu khác
chiếm
4%
(1.794
chiếc)
[18].
9
Hình
1: Trọng
tải
đãng ký
theo
các
loại
tàu thông dụng qua các năm
HKHisandsổM
200 — Ịj -
KHI
0
131
triệu
GRT,
Liberia
54
triệu
GRT, Bahamas 34
triệu
GRT, Hổng Rông 25
triệu
GRT,
Singapore
25
triệu
GRT
[18].
Trong
các
loại
tàu phổ
biến
gồm có tàu
chở
dầu,
tàu
chở
hàng
khô,
tàu chở
hàng bách hóa, tàu
trên toàn
thế
giới
có 3.206 tàu
container với
tổng
sức chở
7.165.352
TÊU, tăng 5% về
số lượng
và
11,3%
về
sức
chở so
với
cùng kỳ năm
2004.
Sức
chở
trung
bình
của
các tàu
container
trên
thế
giới
cũng
tăng lên
Năm
2003
tăng 2,3% so
với
năm
2002.
Vào tháng
1/2005,
trọng
tọi
tàu đăng ký mới
đạt
49,4
triệu
DWT.
Trong
khi
đó số
lượng
10
tàu bị
hỏng
và mất tích có
trọng
tải
khoảng
10,6
triệu
DWT. Tàu dầu năm
2004
năm
2002. Hai
loại
tàu này
chiếm
73,3%
trọng
tải
đội
tàu
thế
giói,
tăng so
với
mức
72,9%
năm
2003.
Năm
2005,
tàu chở hàng
bách hóa
chiếm
khoảng 10,3%,
tàu
container
chiếm
khoảng
10,9%
trọng tải
tuổi
từ
20
trở
lên
chiếm
khoảng 27,3%-
Tàu chở hàng bách hóa vặn là tàu
có độ
tuổi
già
nhất
khoảng 17,5
năm.
Tuổi
trung
bình
của
tàu dầu
giảm xuống
còn
10,3
năm vào
2004,
tỷ
lệ
về
dung
tích
của
tiếp
tục
là tàu
trẻ
nhất
trong
số các
loại
tàu trên
thế
giới
là
9,4
năm,
tăng nhẹ so
với
năm
2003.
Điều
này
là
do
tỷ
lệ
các
loại
tàu
từ
0 đến 4
tuổi
năm
tới.
Trong
đó,
tuổi
trung
bình của tàu chở
dầu giảm
đạt
mức 8,5 năm so
với
mức 9 năm vào năm
2003.
Nhóm nước đăng
ký tàu mở chủ yếu có độ
tuổi
trung
bình của tàu
thấp
thứ
nhì trên
thế
giới
ở
mức 11,8 năm vào năm
2004
so
với
11,9 năm vào năm
2003.
xuống
còn 18,6 năm
trong
khi
tàu
container
lại
tăng lên 9,3 năm vào năm
li
2004.
Tuổi
tàu
trung
bình của các tàu đăng
ký
tại
các
nước
XHCN
Châu
Á
tăng lên
17,6
năm
vào
năm
2003,
và 16,8
năm
vào
năm 2002
với đội
tàu đã được xây
dựng
từ
hơn 15
năm
nay
chiếm
hơn 4/5
đội
tàu
thế
giới
và
tàu chở hàng bách
hóa
là
loại
tàu già
nhất
với
độ
tuổi
trung
bình
22,9
năm vào năm 2004 và
22,3
năm vào năm
2004,
vận
chuyển
hàng
lệng
đạt
2,32
tỷ tấn trong
đó
76,4% là
dầu
thô và các
sản
phẩm
từ
xăng
dầu.
Tỷ
lệ vận
chuyển
hàng
lệng
so
với
tổng
vận
chuyển
bằng
đường
biển
Sô'
lượng hàng hoa vận
chuyển
(tấn
dặm)
cũng
tăng lên
khá
đều
từ
năm
1994
đến
nay.
Năm
1994,
sản lượng hàng hoa vận
chuyển
mới
ở mức gần
20.000
tỉ
tấn
dặm
thì
đến
năm
2004 đã
đạt
hem
chính châu
Á
và
cuộc
chiến
tranh
Iraq.
Trong
giai
đoạn 2002 -
2004,
mức
tăng trưởng đã tăng lên
nhanh
chóng,
năm
2004
được
coi là
năm
phát
triển
cao của
ngành
vận
tải
biển.
Năm
2005,
2006 do ảnh
dậm)
World
seaborne
trade
1994 -
2004
Billion
tonne
miles
Si
Nguồn:
www.shippingfact.com,
UNCTAD,
tra
cứu
7/9/2006
• Các xu thế
phát triển
đội
tàu
biền
thế giới:
Như
vậy, trong
những
năm qua
đội
tàu
thế
giới
các xu
thế
phát
triển
chủ yếu của
ngành
vận
tỷi
biển chi phối
sự
phát
triển
của
tất
cỷ các
quốc
gia.
Trong
đó
container
hoa là xu
thế nổi
bật nhất
của
ngành.
Từ
khi
xuất
hiện
vào
mức độ
tăng trưởng hàng năm
khoỷng
9%.
Trong
đó, khu vực Châu Á Thái Bình
Dương
chiếm
vị trí
thống
lĩnh
về vận
chuyển
container
chiếm
50%
cũng
như
13
sở
hữu các tàu
container
cực
lớn.
Các tàu
container
trên
thế
giói
hiện
tải
khờng lồ
do liên
doanh,
liên
kết
toàn
cầu.
Trong
thời
gian
gần đây, hàng
loạt
các ngành
xuất
hiện
các vụ sát
nhập
và liên
kết
thành liên
minh.
Trong
ngành vận
tải
biển
xu
hướng
này
cũng
nâng cao sức
cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới.
Các công
ty
vận
tải
lớn
còn liên
kết với
nhau
thành các
liên
minh,
việc
này giúp các nhà
kinh
doanh
hàng
hải
tiết
kiệm
chi
phí vì có
sự
dỡ
một
số
lượng
nhỏ
container
nên đã hình thành các
trung
tâm xếp dỡ cho tàu
container.
Các
cảng
này sẽ
tập
hợp số
lượng
container
từ
các câng nhỏ
cũng
như phân bờ các
container
tới
các
cảng
nhỏ thông qua các tàu
container
nhỏ,
tàu hỏa hoặc
tàu
mạnh
của
từng
phương
thức
vận
tải,
rút
ngắn
thời
gian
đưa hàng
từ
nơi
gửi
tới
nơi
nhận.
Các xu
hướng
này
tồn
tại
và phát
triển
làm cho ngành vận
tải
biển
càng
ngày càng phát
đó châu
Á có 21
quốc
gia,
châu
Phi
có
21 quốc
gia,
Australia
và châu
Đại
Dương có 2
14
quốc
gia,
Trung
Mỹ có
12,
châu Âu có
31,
Trung
Đông có
16,
Bắc Mỹ có 3,
Nam Mỹ
có 8
quốc
gia
[24].
nhất
thế
giới
hiện
nay là câng
Singapore
(Singapore),
cảng
Rotterdam
(Hà
Lan),
cảng
Thượng Hải
(Trung
Quốc), cảng
Hồng Rông
(Trung
Quốc),
cảng Antwerp
(Bỉ)
Các
quốc
gia
thuộc
châu Á
-
Thái Bình
Dương
hiện
đang
cả
các tàu
container
cực
lớn.
• Cảng
container:
Bảng
1:
Xếp
loại
các
cảng
container lớn
nhất
thế
giói
năm
2005
Đơn
vị:
Nghìn TÊU
sư
Cảng
Đất
nước
Sản
lượng
bốc
xếp
Shenzhen
Trung
Quốc
16.200
2.540
19,00
5
Busan
Hàn Quốc
6
Kaohsiug
Trung
Quốc
9.471
-239 -2,46
7
Rotterdam
Hà
Lan
9.300
1.000
12,05
Nguồn:
www.answers.com/topic/world-s-busiest-port,
tra
cứu
71912006
Trong
năm
2005, cảng
với
năm
2004.
Sau đó là
cảng
Thượng
Hải,
cảng
Busan
15
• Theo
lượng
hàng và dung
tích
tàu
qua
cảng
Trong
năm
2004
và
2005
cảng
Singapore
là
cảng
đứng
đầu
thế
giới
Cảng
Đất
nước
Đơn
vị
Sản lượng
bốc
xếp
Tăng (giảm)
so
với
2004
% tăng
(giảm)
so
với
2004
1
Thượng
Hải
Trung
Quốc
MT
443.000.000
64.000.000
16,89
2
Singapore Singapore
FT
423.268.000
160.054.000
7.727.000
5,07
7
Dampier
Australia
MT
104.366.000 14.265.000 15,83
Nguồn:
www.answers.com/topic/world-s-busiest-port,
tra
cứu
7/9/2006
Trong
năm
2005, cảng
Thượng
Hải
(Trung
Quốc) là
cảng
có
lượng
hàng
thông qua
cảng lớn
nhất
đạt
443
triệu
lớn nhất
đạt
hơn
393
triệu
MT
tăng
hơn 45
triệu
MT và
tăng
trưộng
13,15%
so
với
năm
2003.
Tiếp theo
là các
cảng
Thượng
Hải,
Rotterdam,
Hồng Rông
•
Các
xu thế phát
triển
của cảng
biển
lý
kinh
doanh cảng
biển.
16
Bên
cạnh
chất
lượng
dịch vụ,
cơ sở hạ tâng và
thiết
bị của
cảng
biển
là
những yếu
tố
quyết
định
tới
khả
năng hấp
dẫn của cảng
để
thu
hút tàu
biển
và
các chủ hàng
và phát
triển
cảng,
kích cỡ
của
các bến
cầu
cảng cũng
thay đổi,
đang ngày càng tăng
lên.
Các
thiết
bị xếp dỡ
cũng
như các
thiết
bị
tại
bãi ngày càng
hiện đại,
nâng cao năng
lầc
bốc xếp của
cảng.
Nhiều
loại thiết
bị
bốc
xếp,
nhanh
nên
việc
chuyển
dữ
liệu
điện
tử
để
giảm
các công
việc giấy tờ
đang được phát
triển tại
nhiều
cảng
và
thời
gian
tới
sẽ
trở
thành yêu
cầu
bắt
buộc của
khách hàng.
Việc
liên
kết
thế
hơn
về
thời
gian
chuyển
tải
và
xếp
dỡ.
Qua
đó,
các
cảng sẽ
nâng
cao
được năng
lầc
cạnh
tranh
so
với
các
cảng
khác.
Các xu
thế trong
quản lý
kinh
doanh cảng
giới.
Việc
tư
nhân hoa
cảng
biển
sẽ
giảm
được gánh
nặng
đầu tư
của
chính
phủ,
huy động
được
vốn vào phát
triển
cơ sở hạ
tầng
cảng
biển.
Tuy nhiên
cũng
có
những
nhược
điểm
trong việc
tư nhân hoa
cần
phân
phối
sẽ
tăng
khả
năng đáp ứng nhu
cầu của
khách
hàng,
nâng cao năng
lầc
cạnh
tranh
của
các
cảng.
4.
Thầc
trạng
dịch
vụ hàng
hải thế
giới
17
\AM2ẦT
Cùng
với
xu
thế
tải
tổ
chức
các công
ty
con
tại
những
trung
tâm hàng
hải lớn
trên
thế
giới,
cung
cấp
bất
cứ các
dịch
vụ nào về
đại
lý tàu
biển,
cung
cấp,
sửa
chữa,
thuyền
viên
Hoởc hình
trợ,
mua
bán, sửa chữa
tàu,
thuê
bốc
xếp,
kiểm
đếm, bảo
hiểm
P&I
Thứ
hai
là xu
thế
đa
dạng
hoa
trong
dịch
vụ.
Hiện
nay do khách hàng có
thể
dễ dàng tìm
kiếm
thông
tin
và sự
cạnh
cung
cấp
nhiều
dịch
vụ
với
phương châm đa
dạng
hoa để
tồn
tại,
dịch
vụ
này hỗ
trợ
dịch
vụ
kia.
Xu
thế
đơn
giản
hoa,
gọn nhẹ
trong
dịch
vụ
cũng
là xu
hướng
tàu,
tìm
hàng
qua
mạng,
ký
kết
hợp đổng thuê tàu qua
mạng
sẽ
làm
cho
việc kinh
doanh dịch
vụ hàng
hải
được
nhanh
chóng,
hiệu
quả hơn.
Các
quốc
gia
trên
thế
giói
có
những
mô hình
Singapore,
hoởc
cho phép thành
lập
các
chi
nhánh của các công
ty đại
lý hàng
hải
như Thái
Lan, hoởc
các nước vừa mỏ
cửa thị
trường vừa có các chính sách bảo hộ
đối với
các
lĩnh
vực
dịch
vụ hàng
hải
chủ
chốt
như
Malaysia
Nói
chung, dịch
vụ hàng
hải
đổi
mới hình
thức
hoạt
động.
18
in.
HOẠT
ĐỘNG
CỦA NGÀNH HÀNG HẢI VIỆT NAM
1.
Thực
trạng
hoạt
động
của đội
tàu
biển
Việt
Nam
Quá trình phát
triển
của
đội
tàu
biển Việt
Nam
bắt
đầu được tính chính
thức
Giai
đoạn
1976
-
1985, đội
tàu
biển Việt
Nam đã có
những
bước phát
triển,
đội
tàu đã
được
mở
rộng
bằng
việc
đóng mới và thuê mua các con tàu
hiện đại
nhất
lúc
bấy giờ,
hình thành
đội
tàu
ngoại
thương, có sằ phát
triển
của
lĩnh
thị
trường
vận
tải
container
tại
Việt
Nam.
Giai
đoạn
1996 đến
nay, tổ
chức
ngành
hàng
hải
đã có
những
thay đổi
quan
trọng
đánh dấu một bước
tiến
bộ
trong
tư
duy
quân
lý.
ty
Hàng
hải Việt
Nam
với
chức
năng
kinh
doanh
và
tập trung
phát
triển
đội tàu,
hệ
thống
cảng
biển
và
dịch
vụ hàng
hải.
-
Tổng
công
ty
Công
nghiệp
tàu thúy
Việt
trong
đó sỹ
quan
quản
lý
boong,
máy là
10.018
người,
sỹ
quan
vận hành là 4.412
người,
sỹ
quan
điện
tàu
biển
là 208
người.
Hầu
hết
số sỹ
quan
làm
việc
trên các tàu
biển Việt
Nam
hoạt
nước và nước ngoài.
Trong
5 năm
2001 -
2005,
ngành Hàng
hải Việt
Nam dã có bước
tiến
bộ
vượt
bậc.
Tổng sản lượng vận
tải
toàn
quốc
đạt
152.379.954
tấn trong
đó vận
tải
nước ngoài
đạt
94.818.588
tấn, vận
tải
trong
nước
đạt
57.561.366
5 năm,
đội
tàu
biủn Việt
Nam đã tâng thêm 366 tàu
với trọng tải
1.291.001
DWT tăng
50,97%
về số lượng và
68,72%
về
trọng
tải
so
với
năm
2000,
bình quân
tuổi
tàu
giảm
từ
21
tuổi
năm 2000
xuống
còn 17
tuổi
vào
197.871
DWT, tàu hàng khô có 714
chiếc với
tổng
trọng
tải
1.727.519
DWT. Theo dự
đoán của Cục Hàng
hải Việt
Nam,
tổng
sản lượng vận
tải
biủn
5 năm 2006 -
2010
dự
kiến đạt
khoảng
300
triệu
tấn,
tăng gần gấp đôi so
với
5 năm
2001
-
2005
(152,4
tấn,
trong
đó
vận
tải
biủn
nước ngoài
dạt 30,5
triệu tấn,
vận
tải
biủn trong
nước
đạt 18,5
triệu
tấn [10].
Đội
tàu buôn của
Việt
Nam do
nhiều
công
ty, tổ
chức
thuộc
các thành
phần
kinh tế
khác
nhau
ty
vận
tải
biủn lớn
nhất
Việt
Nam.
Ngoài ra còn có các Công ty vận
tải biủn
khấc
như: Vietírancht,
Vinacoship
Năm
2000,
Việt
Nam có 239
doanh
nghiệp
vận
tải
biủn,
đến
tháng 5 năm 2004 có 413
doanh
nghiệp.
Tuy
số
lượng các
doanh
nghiệp