ĐỊNH HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO CẢNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................3
Trong hoạt động của nền kinh tê, mỗi ngành nghề đều có một vai trò nhất
định, ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động chung của nền kinh tế. Trong đó, ngành
hàng hải giữ vai trò là cầu nối về giao thông hàng hải nội địa và giữa nước ta với
các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế cững như hoạt động thương mại của Việt Nam. Trong
công cuộc CNH, HĐH ở nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, đặc
biệt là đẩy mạnh XNK hàng hóa giữ một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình lưu thông, XNK hàng hóa, thì việc tập trung đầu tư
phát triển mạnh mẽ ngành hàng hải là một điều cốt yếu vì trên 90% hàng hóa
XNK nước ta được vận chuyển bằng đường biển......................................................3
CHƯƠNG I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CẢNG BIỂN...................................................5
1.1. Khái niệm về cảng biển.........................................................................................5
1.1.1. Định nghĩa về cảng biển.....................................................................................5
1.1.2. Phân định chức năng của ESCAP..........................................................................................5
1.1.3 Tổng hợp chức năng và định nghĩa về cảng biển...................................................................6
1.1.3.1 Cảng là đầu mối giao thông thủy bộ....................................................................................6
1.1.3.2. Cảng phải bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn và ra vào an toàn .............................7
1.1.3.3 Trong cảng phải thực hiện nhiệm vụ xếp và dỡ hàng hoá...................................................8
1.1.3.4. Trong cảng còn làm nhiệm vụ lưu giữ, phân chia, đóng gói hàng hoá .............................8
1.1.3.5 Các dịch vụ hàng hải cho tàu thuyền..................................................................................8
1.1.3.6 Các công việc mang tính nghiệp vụ Nhà nước ..................................................................9
1.1.3.7. Yêu cầu trú đậu....................................................................................................................9
1.1.4. Phân loại cảng biển...............................................................................................................10
1.2. Vai trò cảng biển......................................................................................................................10
1.2.1. Vai trò thụ động....................................................................................................................10
1.2.2. Vai trò động lực....................................................................................................................11
Vai trò động lực của cảng biển được thể hiện trên nhiều mặt:................................................11
1.2.2.1. Châm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển.........................................11
1.2.2.2. Thúc đẩy sự phát triển của thành phố Cảng.....................................................................11

2.4.2. Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển...................................................62
2.4.3. Một số tồn tại trong hoạt động đầu tư vào cảng biển..........................................................64
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG & CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO CẢNG BIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI
VIỆT NAM.....................................................................................................................................66
3.1. Định hướng đầu tư, phát triển của Tổng công ty....................................................................66
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng biển của Tổng công ty.........................67
3.2.1. Giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước......................................................................................67
3.2.2. Giải pháp từ phía Tổng công ty ...........................................................................................69
* Đồi mới mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh...........................................................................69
* Phát triển nguồn nhân lực............................................................................................................70
* Huy động vốn cho đầu tư phát triển cảng biển...........................................................................71
* Phát triển hệ thống thông tin liên lạc..........................................................................................75
3.3. Kiến nghị chính sách về phía Nhà nước.................................................................................76
3.3.1. Các chính sách hỗ trợ hoạt động cho các cảng biển............................................................76
3.3.2. Nhóm kiến nghị đối với các dự án đầu tư phát triển cảng biển..........................................78
3.3.3. Kiến nghị về đổi mới mô hình tổ chức ...............................................................................80
KẾT LUẬN..........................................................................82
BẢNG BIỂU.........................................................................83
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................84
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động của nền kinh tê, mỗi ngành nghề đều có một vai trò nhất định, ít
nhiều ảnh hưởng tới hoạt động chung của nền kinh tế. Trong đó, ngành hàng hải
giữ vai trò là cầu nối về giao thông hàng hải nội địa và giữa nước ta với các nước
trong khu vực cũng như trên thế giới, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của nền kinh tế cững như hoạt động thương mại của Việt Nam. Trong công cuộc
CNH, HĐH ở nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, đặc biệt là đẩy
mạnh XNK hàng hóa giữ một vai trò hết sức quan trọng. Để có thể thúc đẩy mạnh

Chương III: Định hướng & các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
phát triển vào cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Ban Kế Hoạch Đầu Tư – Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho em thực hiện tốt chuyên đề này.
Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo – ThS Nguyễn Thị Thu Hà đã hướng
dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
4
CHƯƠNG I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CẢNG BIỂN
1.1. Khái niệm về cảng biển
1.1.1. Định nghĩa về cảng biển.
Thương cảng hiện đại là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiếu công trình và
kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện
công việc chuyển giao hàng hoá/hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền
sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hoá, và phục vụ tất cả các
nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng.
Đây có thể được xem là định nghĩa kinh điển về cảng biển
1.1.2. Phân định chức năng của ESCAP
Trong cuốn hướng dẫn về các quan hệ pháp luật liên quan với cảng biển [2] do
ESCAP biên soạn năm 1991 đã phân chia chức năng cảng biển thành 3 nhóm.
+ Nhóm chức năng cơ bản:
- Cung cấp phương tiện và thiết bị để thông qua hàng hoá mậu dịch đường biển,
- Cung cấp luồng cho tàu bè vào cảng thuận lợi nhất,
- Cung cấp đường cho ô tô, xe lửa, tàu sông và các phương tiện vận tải khác ra vào cảng,
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
5
- Thực hiện các dịch vụ ngoài xếp dỡ hàng hoá như sửa chữa, cung ứng tàu thuyền, trú
ngụ khi có bão hoặc các trường hợp khẩn cấp khác.
+ Nhóm chức năng phụ thuộc:
- Bảo đảm an toàn cho tàu khi ra vào cảng, bảo đảm an toàn cho tàu và thuyền khi di

có thể chỉ có các tuyến vận tải trên biển giao hoán hàng hoá cho nhau một cách trực tiếp
hoặc thông qua trung gian là kho và bãi trong cảng).
Ví dụ cảng Hải Phòng là một đầu mối giao thông thủy bộ.
Về phương thức vận tải trên phía đất liền, gồm có:
- Đường ô tô bao gồm Quốc lộ 5 nối Hải Phòng với Hà Nội; Quốc lộ 10 nối Hải Phòng
với Quảng Ninh về phía Bắc và nối với tỉnh lỵ các tỉnh ven biển Bắc Bộ về phía Nam
(Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình)
- Đường sắt có tuyến Hà – Hải (nối Hải Phòng về Hà Nội).
- Đường sông có các tuyến Hải Phòng – sông Đuống – Hà Nội, Hải Phòng – sông Luộc
– Hà Nội; tuyến Hải Phòng – Quảng Ninh; tuyến Hải Phòng Nam Định – Ninh Bình.
Về phương thức vận tải đường biển bao gồm các tuyến:
- Tuyến Hải Phòng đi các cảng biển trong nước (vận tải nội địa)
- Tuyến Hải Phòng đi các nước trong khu vực Đông Nam Á (tuyến ven biển)
- Tuyến Hải Phòng đi các châu lục ( tuyến viễn dương)
1.1.3.2. Cảng phải bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn và ra vào an toàn
Với yêu cầu này, trong cảng tối thiểu phải có các công trình:
Khu neo đậu tàu. Khu neo đậu có thể là khu nước với phao neo, rùa neo hoặc thậm
chí chỉ là vũng để tàu thả neo. Khu neo đậu cũng có thể là các công trình bến (cố định
hoặc nổi) hoặc trụ neo. Tàu dừng tại khu neo đậu chủ yếu là để chờ đợi đến lúc được
phục vụ (thực hiện các dịch vụ hàng hải).
Các công trình bảo vệ. Công trình bảo vệ chủ yếu là các công trình ngăn sóng, bảo
đảm cho tàu dừng tại khu neo đậu hoặc tại bến được an toàn khi đang được phục vụ
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
7
cũng như khi đang chờ đợi. Thông thường, chỉ có các cảng ở vùng biển hở mới có các
đê chắn sóng. (Một số cảng có công trình chắn cát. Đây cũng là một loại công trình bảo
vệ, song không phải bảo vệ án toàn cho tàu mà là bảo vệ an toàn cho luồng tàu).
Công trình dẫn tàu.Cảng phải có công trình hướng dẫn tàu đi lại trên luồng vào cảng
một cách an toàn, bao gồm các phao, tiêu và đèn báo hiệu cần thiết.
Ví dụ cảng Dung Quất là một cảng biển ở Việt Nam có đê chắn sóng dài 1.600m để

chỗ.
Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền cũng là dịch vụ phổ biến trong các cảng biển thế giới.
Ngoài các cấp sửa chữa phải vào ụ, nhiều sửa chữa có thể tiến hành trong khi tàu neo
đậu tại bến như cạo hà, sơn lườn, sửa chữa trang thiết bị trên tàu v.v...
1.1.3.6 Các công việc mang tính nghiệp vụ Nhà nước
Vì cảng biển là cửa ngõ thông thương với nước ngoài cho nên trong cảng có các công
việc mang tinh pháp luật Nhà nước, đó là
- Biên phòng: Làm các nghiệp vụ về xuất nhập cảnh của thuỷ thủ hoăc các công dân
nước ngoài (nhập cảnh) cũng như công dân nước sở tại (xuất cảnh),
- Hải quan: Làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá xuất nhập cảnh,
- Kiểm dịch: Làm thủ tục bảo đảm an toàn phòng bệnh quốc tế.
1.1.3.7. Yêu cầu trú đậu
Cảng còn là nơi trú đậu của tàu thuyền khi gặp bão hoặc gặp sự cố khẩn cấp
Từ các phân tích trên, có thể tóm tắt lại thành một định nghĩa hoàn chỉnh có tính chất
“kinh điển” về cảng biển như sau:
Thương cảng hiện đại là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiếu công trình và
kiến trúc; bảo đảm cho tàu thuyền ra vào và neo đậu yên ổn, các phương tiện vận tải nội
địa ra vào thuận lợi, nhanh chóng để thực hiện công việc chuyển giao hàng hoá và hành
khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các tàu biển hoặc ngược lại; bảo
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
9
quản và gia công hàng hoá; thực hiện các dịch vụ pháp luật cũng như dịch vụ chuyên
ngành hàng hải và là nơi trú đậu của tàu thuyền khi gặp bão hoặc sự cố khẩn cấp.
1.1.4. Phân loại cảng biển
+ Phân loại theo đối tượng quản lý
Hiện tại trên thế giới có 4 loại hình cảng biển
- Cảng Nhà nước – cảng công cộng
- Cảng địa phương quản lý
- Cảng tự chủ
- Cảng tư nhân

giới.
Quả đúng là cảng biển ở Nhật Bản là cửa ngõ của kinh tế Nhật Bản hướng ra nước
ngoài.
Để thực hiện được nhiệm vụ xếp dỡ một khối lượng lớn hàng hoá, các thành phố
cảng đã hình thành nhanh chóng cùng các kho tàng và các trung tâm thương mại kề cận
với khu bến để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế của thành phố và của cụm dân cư.
1.2.2. Vai trò động lực
Vai trò động lực của cảng biển được thể hiện trên nhiều mặt:
1.2.2.1. Châm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển
Trong thực tiễn xây dựng đất nước hiện nay, xây dựng cảng biển là nhân tố đầu tiên
để hình thành khu công nghiệp hoặc khu chế xuất. Nếu thiếu cảng biển thì khu công
nghiệp sẽ không ra đời. Ví dụ như cảng biển ở Dung Quất, Chân Mây, Nghi Sơn.
1.2.2.2. Thúc đẩy sự phát triển của thành phố Cảng.
* Với sự tồn tại của cảng biển, thành phố cảng sẽ phát triển trên nhiều phương diện:
Trước hết là các dịch vụ liên quan đến hàng hải như cung ứng nhiên liệu, năng lượng,
lương thực, thực phẩm, nước ngọt v.v...Thành phố trở thành căn cứ hậu cần cho cảng
biển.
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
11
Các dịch vụ liên quan đến lưu giữ hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. Thành phố sẽ
phát phát triển để đảm nhiệm vai trò tập trung hàng hoá cho xuất khẩu, và vai trò phân
phối cho hàng hoá nhập khẩu.
Thành phố sẽ là căn cứ của các đại lý của các hãng tàu biển, đại lý của các chủ hàng.
Thành phố cảng cũng sẽ là căn cứ của các hãng bảo hiểm tàu thuyền, các hãng đăng
kiểm. Thành phố cảng cũng sẽ xuất hiện và phát triển các dịch vụ môi giới tàu thuyền,
xuất hiện các trung tâm đào tạo thuyền viên v.v...
Thành phố cảng do vậy sẽ trở thành trung tâm thương mại, thu hút các hãng buôn
không chỉ trong nước mà có các hãng buôn quốc tế.
Các công nghiệp hướng về xuất khẩu cũng sẽ được phát triển ở thành phố cảng nhằm
tận dụng lợi thế trong xuất nhập khẩu.

Theo thống kê năm 1980, trong số 10 thành phố đứng đầu về dân cư của Nhật Bản
(tổng cộng 25 triệu dân) thì có 8 là thành phố cảng (với 20 triệu dân), trong số 40 thành
phố tiếp theo (tổng cộng 17,5 triệu dân ) thì có 24 là thành phố cảng (với 11.4 triệu dân),
và 50 thành phố tiếp theo (tổng số 12,3 triêu dân) thì có 26 là thành phố cảng (với 6,6
triệu dân).
Dân cư Nhật Bản hiện nay có 52% sống ở ven biển trong lúc đất ven biển chỉ chiếm
31% so với cả nước. Trong 52% dân cư nói trên thì chủ yếu là dân cư của thành phố
cảng (48%). Trong 31% đất đai ven biển thì 28% thuộc về cảng, chỉ có 3% không thuộc
cảng
Tổng sản phẩm quốc nội do vùng ven biển sáng tạo ra chiếm 58% (trong đó thành
phố cảng 50%), vùng nội địa chiếm 42%.
+ Căn cứ hoạt động đời sống xã hội
Với các đảo, các cảng là cửa ngõ giao lưu đồng thời là trung tâm hoạt động của đảo.
Cảng cung cấp cho cư dân kế sinh nhai và là nơi giao lưu, giải trí của họ. Số liệu thống
kê cho thấy, từ khi bắt đầu xây dựng vào năm 1952 và hoàn thành vào năm 1962, tình
Tăng Văn Tuấn Kinh Tế Đầu Tư 47B
13

Trích đoạn Vốn đầu tư vào cảng biển của Tổng công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status