Liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản những yếu tố tạo nên sự thành công - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
POREIGN TRADE
CINIVERSI1Y
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Dề
tài:
LIÊN
KẾT
CHIẾN
Lược
GIỮA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM

NHẬT
BẢN:
NHỮNG
NHÂN

Nội
MỤC LỤC
LỜI
MỞ
ĐẨU
Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT số

LUẬN
VẾ LIÊN KẾT
CHIẾN
Lược
6
ì.
Khái niệm
6
li.
Một sô học
thuyết
nền
tảng
cho liên
kết
chiến
lược
7
1.
Học


sự
liên
quan
của
chúng
với
liên
kết
chiến
lược
12
5.
Những phạm
trù
về văn hoa
của
G. Hoítede
14
HI. Một sô lý
luận
về liên
kết
chiến
lược
16
Ì.
Những động cơ
tạo
nên

biệt
văn hoa
tới
liên
kết chiến
lược
23
CHƯƠNG 2:
THỤC
TRẠNG
LIÊN KẾT
CHIẾN
LƯỢC
GIỮA
DOANH
NGHIểP
VIểT
NAM VÀ DOANH
NGHIểP
NHẬT
BẢN 25
ì Sụ hình thành và quá trình phát
triển
quan
hệ thương mại
Việt
Nam -
Nhật Bản
25
1.

28
ì. Đối với
các
doanh
nghiệp
Nhật
Bán
28
Trường Đại học Ngoại
thiíơìiiỊ
Hà Nội
Ì .1
Thâm nhập vào
thị trường Việt
Nam 28
1.2.
Tận dụng nguồn
lao
động
Việt
Nam 30
1.3.
Tận dụng sự am
hiểu vê thị trường

luật
pháp của
đối tác Việt
Nam 32
1.4.

mở
rộng
quy mô
sản xuầt
33
2.2. Tiếp thu công nghệ hiện đại
34
2.3.
Học
hỏi vê kinh
doanh và khoa học quản

của Nhật Bàn 35
2.4.
Thâm nhập vào
thị trường
Nhật Bản 35
in.
Tiêu chí và cách
thức
lựa
chọn
đối
tác
khi
thực
hiện
liên
kết
35

thức tìm kiến đối tác
của doanh
nghiệp
Nhật Bản 36
2.2
Cách
thức tìm kiếm đối tác
của doanh
nghiệp Việt
Nam 37
3.
Mối
liên
hệ
giữa
loại
hình và
tiêu chí
lựa
chọn
đối
tác 37
4.
Mối
quan
hệ
giữa
động
cơ và
tiêu chí


42
2.1.
Sự phân cầp
quyền
quản
lý trong các
doanh
nghiệp liên
doanh
Việt
Nam - Nhật Bản 42
2.2
Quản
trị
nhân
sự trong liên
doanh
Việt
Nam
-
Nhật Bản 43
3.
Các
yếu
tố
ảnh
hưởng
đến quá
trình

NGHIỆP
VIỆT NAM VÀ
DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BÀN
69
ì.
Các
giải
pháp
mang
tính

mỏ 69
Ì.
Hoàn
thiện

minh bạch
hệ
thống
pháp
luật
69
2.
Tăng
cường
hoạt
động thương mại

5.
Xây
dựng
chiến
lược
đào
tạo

phát
triển
con
người
về mịi
mặt 72
6.
Tạo môi trường
kinh tế
ổn
định 73
7.
Nânc cao
nhận
thức
cộng
đồng về văn hoa
kinh
doanh
73
li.
Các

doanh
liên
kết
hợp
tác
sản
xuất với
doanh
nghiệp
Nhật
Bản 76
KẾT
LUẬN
81
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
PHIẾU
VÀ KẾT QUẢ ĐIỂU TRA
DANH
SÁCH Sơ ĐỔ
Sơ đồ
Ì:
Trình
tự
giải
quyết
khoa
luận

Sơ đồ
5:
Mối liên hệ
giữa
loại
hình và
tiêu
chí
37
Sơ đồ
6:
Mô hình đào
tạo
nhân
sự của
Toyota
Việt
Nam 45
Ì Trường Đại học Ngoại thương Hù Nội
LỜI
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày
nay,
chúng
ta
đang
sống
trong
một

nào
cũng
nỗ
lực
tìm
kiếm
nguồn nguồn
lực
tối
ưu,
tận
dệng
tối
đa chuyên môn hoa sản
xuất

phân công
lao
động
quốc
tế
để
giảm
chi phí, tạo
dựng
lợi
thế
cạnh
tranh


liên
kết
hợp tác đã
trở
thành
một
xu hướng
tất
yếu
trong kinh
doanh quốc
tế.
Việt
Nam
cũng
không nằm ngoài xu
thế
đó,
với xuất
phát
điếm

một
nước nông
nghiệp
lạc
hậu,
Việt
Nam đã và đang chủ động mở
cửa

bối
cảnh
hiện
tại
đang
diễn
ra
sự
cạnh
tranh
quyết
liệt
về
thu
hút vốn đầu tư
từ
các nước
trong
khu
vực,
đặc
biệt

Trung
Quốc và Thái
Lan,
ngoài
việc
đưa
ra

doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
nước
ngoài
cũng
trở
nên cấp
thiết.
Sự thành công của liên
kết
chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
nước ngoài sẽ góp
phần
cải
thiện
hình ảnh
của doanh
nghiệp

vốn
đẩu tư
lớn
và có
quan
hệ hợp tác lâu
đời nhất với
Việt
Nam
với
số vốn
2
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
đầu
tư năm
2003
là 3,9
tỷ
USD, năm
2004

4,3 tý USD
1
đứng
thứ
3

Nhật
Bản đã được đề cập
nhiều trong
các
hội thảo
khoa
học,
bài
viết
tham
luận
nhưng
việc tủng hợp,
phàn tích các nhân
tố tạo
nên
sự
thành công của liên
kết chiến
lược xuyên
suốt
quá trình phát
triển
của
loại
hình này
vẫn thận sự cần
thiết.
Bởi vậy,
em


những

luận
và học
thuyết
liên
quan
tới
sự hình thành và
phát
triển
của
liên
kết chiến
lược.
-Nắm
bắt thực trạng
hoạt
động của liên
kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
Nhật
Bản, từ
đó em

giải
quyết
Khoa
luận
hướng
tới trả lời
cho câu
hỏi
chính.
Câu
hỏi
chính
(1)
Làm
thế nào
đẽ
liên
kết chiến
lược
giũa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
Nhật
Bản
được
thành công.
Để tìm được câu trả lời cho câu hỏi chính, chúng ta đi vào phân tích
các

của
liên
kết đó.
Do
đó,
đế
trả
lời
cho
câu
hỏi
chính,
trước tiên chúng
ta cần phải trả
lời
câu
hỏi sau.
Yasulùro Yamađa. Những dán
hiệu
tích
cực
về mòi
tnrờng kinh
doanh

Việt
Nam. Số
liệu
cùa
Jetro

tiếp
theo thực hiện
sự
liên
kết
thì
hai
vấn
đề
lớn
đặt ra

giải
quyết
vấn đề văn hoa và cùng
quản
lý liên
kết
chiến
lược.
Em
đật
ra
hai
cáu
hỏi.
Câu
hỏi
phụ (3)
Làm thè nào để

khoa
luận
này.
Quá trình hình thành và phát
triển
liên
kết
chiên lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam

doanh
nghiệp
Nhật
Bản
Giai
đoạn
hình thành
Giai
đoan thúc hiên
Càu
hỏi
phụ
(2)
Càu
hỏi
phụ

khâu đó tác
giả đặt ra
những
câu
hỏi lớn.
Để
giải
quyết
câu
hỏi
đó
khoa
luận
nghiên cứu các học
thuyết
làm nền
tảng

luận
cho sự hình thành và
phát
triển
các liên
kết,
thông qua
đó, hiếu
rõ động cơ và
lợi
ích
đạt

đạt hiằu
quả.
Dựa trên
những

luận
cơ bản về liên
kết chiến
lược,
khoa
luận
sẽ
đưa ra
những
phân tích về các nhân
tố tạo
nên sự thành công của liên kết
Viằt
Nam và
Nhật
Bản
bằng
viằc tổng
hợp tài
liằu,
thu thập
thông
tin
bàng
phiếu

hành
thu thập
tài
liằu

điều
tra
các
doanh
nghiằp
Nhật
Bán
có liên
kết với
doanh
nghiằp
Viằt
Nam.
Bước
3:
Tổng
hợp,
phân tích
những
liên
kết
qua
thu thập
được.
Bước

Nam và
Nhật
Bản.
Bước
6:
Kiểm
tra
lại
tính hợp lý và
logic
của các vấn đề đã trình bày.
Cấu trúc của
khoa
luận
Chươngl
:
Nghiên cứu một số lý
luận
về liên
kết chiến
lược.
Chương!!
:
Thực
trạng
liên
kết chiến
lược
giữa
doanh

Hù Nội

thể
nói để
tài
"Những nhân
tố tạo
nên sự thành công của liên
kết
chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhật
Bản"

khá
mới,
cộng
với
sự hạn
chế
về
kiến thức
của bản thân tác

tình của
thạc

Phạm
Thu Hương cùng các
thỉy

trong suốt
quá trình hoàn thành
luận
văn này.
Hà Nội, thángll năm 2005
Sinh
viên
Vũ Thành Sơn
6 Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
CHƯƠNG ì: MỘT số LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT CHIÊN Lược
ì. KHÁI NIỆM
Theo
Yoshino
(1995)
2
,
liên
kết chiến
lược được định
nghĩa
như đồng
thời
ba đặc

kết
một
hoặc
vài
phỹn
nguồn
lực
chủ
chốt
của mình như kỹ
thuật,
bản
quyền,
sản
phẩm
Theo
Ramu
(1997)
3
:
Liên
kết chiến
lược là những liên
kết
có những
đặc
điểm
sau:
- Mục đích thương mại rõ ràng.
- Có hợp đồng dài hạn.

độc
lập,
nhằm
mục đích
đạt
tới
những
mục tiêu riêng
hoặc
những mục tiêu đã được định rõ
với
nhau
thông
qua
quyền
sử dụng những
tài
nguyên của
đối
tác và
chia
sẻ
nhiệm
vụ.
Những lý
luận
khác
nhau
về liên
kết chiến

sẻ
lợi
ích

rủi ro
của
liên
kết
chiến lược".
2
ýohino(1995). Strategic Alliances.Harvard Business Schoolpress.
3
Rumu.s.s
(1997).Strategic Alliances:Buildingnetwork Relationships
íorMutual
Gain.
4
Sorensen.O.J&
J.KuaDa(1998).Institutional
Support
.Vol.l,no.2.
7
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
li.
MỘT SỐ HỌC
THUYẾT

- Các
giao
dịch
kinh tế
được
thực hiện
thông qua các quá trình
trao
đổi
trên
thị
trường:
tức
là sự
giao
dịch
kinh tế
được
thực hiện giữa
các công
ty
khác
nhau,
không có
sự
liên
kết chặt
chẽ
và thường xuyên
với


thực hiện
hợp
đồng,
đàm phán
giữa
các công
ty,
những
yêu sách
bốt
thường,
chuẩn
bị các phương án đầu tư
tối
ưu và tăng
cường
an toàn
của
giao
dịch.
Theo
TCT,
trong
các
giao
dịch,
doanh
nghiệp
sẽ

vào năm nhân
tố
cân bản
dưới
đây:
1.
Chủ nghĩa cơ
hội:
các
đối
tác
trong
quan
hệ
giao
dịch
có xu
hướng
khai
thác các
lợi
thế
của
mình trên
thị
trường và
tận
dụng
điểm
yếu

doanh
ảnh
hưởng
rốt
lớn
đến các
quyết
định
lựa chọn
cách
thức giao
dịch
trên
thị
trường
hay
tạo lập
mối
liên
kết
để hình thành các
giao
dịch
nội
bộ.
3.
Khôi
lượng giao dịch:
Thực
tế

dịch
lớn.

khi
đó nếu
lựa
chọn
cách
5
Chid&Faulkner
1998.p.20
8
Trưởng
Đại
học
Ngoại thương
Hà Nội
thức
đầu tiên thì
doanh
nghiệp phải
lệ
thuộc
khá
lớn
vào
thị
trường và nếu
biến
động

ổn
về
các
nguồn
lực
đầu
vào
khiến
cho
các
doanh
nghiệp
tìm
kiếm
các
nguồn cung cấp
thường xuyên và ổn đinh lâu
dài.
Điều
này
sẽ
thúc đẩy các
doanh
nghiệp
liên
kết với
các
doanh
nghiệp
khác và

điều
đó dễ hình thành
nên các
giao
dịch
trong
nội
bộ
Những phân tích nêu trên cho
thấy
học
thuyết
TCT có
thể
làm nền
tảng
cho những
nghiên cứu liên
quan
tới
lựa
chọn
đọi
tác liên
kết,
động
lực
liên
kết


vào xem xét các yếu
tọ
đầu vào và ảnh
hưởng
của
chúng
tới
hoạt
động của Doanh
nghiệp.
Theo
RBT,
lợi
thế
cạnh
tranh
của
Doanh
nghiệp
có được chủ yếu nhờ vào các
nguồn
tài nguyên
hiện
có và
năng
lực
chủ
chọt
của
Doanh

tiếp.

vậy,
trao
đổi
và tích
lũy
nguồn
lực
trở
thành
vấn
đề
quan
trọng
mang
tính
chiến
lược
đọi với
công
ty.

chỉ
ra rằng khi
nguồn
lực
và nâng
lực
không sẵn sàng

kết
liên
kết
những
tổ
chức

doanh
nghiệp
cần
.Nguồn
lực
của
9
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
Doanh
nghiệp

thể
chia
thành 2 nhóm cơ bản
nguồn lực
hữu hình và
nguồn
lực
vô hình.


Schonhoven
(1996)
6
coi
sự liên
kết
như
những
mối
quan
hệ
tập
hợp được
điều
khiến
bởi
một
sự lôgic
của những
nhu cầu
nguồn
lực chiến
lược.

luận
này xem sự
liên
kết
mang

với
các công
ty
khác
được
xem là một cách có
thế
liên
kết
nhũng nguồn
lực
đế
khai
thác
những

hội kinh
doanh mới.
Nói cách
khác,
nếu một cơ
hội thị
trường đòi
hỏi
những
khả năng mà
những
công
ty
không

RBT đã đưa
ra
một
trong
những
động
lực
của
liên
kết chiến
lược,
đó

nỗ
lực
tìm
kiếm
nguồn
lực
tối
ưu
của doanh
nghiệp.
3. Học
thuyết
về hệ thông (Network Theory-NT).
Theo
học
thuyết
về hệ

không một công
ty
riêng
biệt
nào có
thể
có được
tất
cả
nguồn nguồn
lực
cần
thiết
mà nó cần cho
hoỏt
động của
nó. Bới
vậy,
các công
ty
phụ
thuộc
lẫn
nhau
thông qua xu hướng phát
triển
mối
quan
hệ lâu dài
giữa

tố
cơ bản
trong
một hệ
thống
là chủ
thể.
Chủ
đó có
thể

một
người,
một nhóm
người,
một
tổ
chức,
một công
ty
fi
Sorensen.
cu.
Strategic
Business
Alliances
in
An
Economy
in

Tạo ra nguồn
lực
mới
Hệ
thống
t
Cấu trúc
của
hệ thông được
xác định
bởi
múc độ
của
sự
phụ
thuộc
giữa
các
chủ
thè
Tiến
tới
những nguồn
lực
được
qun

bởi
nhũrngchủ
thê khác

thác
những

hội
của chủ
thể.
11
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hà Nội
Thông
thường,
những
chủ
thể
luôn có mong muốn
cải
thiện
vị trí
của
mình
trong
hệ
thống
bằng
việc
xây
dựng những

Hai
hoạt
động
này được
liên
kết bởi
việc
xây
dựng quan
hệ,
mẫi
chủ
thể
tiến
gần đến
những
nguồn
lực
của những chủ
thể
khác.
Xây
dựng
hệ
thống bắt
đầu
bằng
sự tương tác các chủ
thể với
nhau,

chuyển
thành các
mối
quan
hệ dài
hạn.
Những mối
quan
hệ lâu dài

điểm
mấu
chốt
của
một
hệ thống bởi

nó ràng
buộc
các nhân
tố
trong
hệ
thống với
nhau.
Những mối
quan
hệ dài kỳ
giữa
các chủ

quan
hệ dài kỳ và phụ
thuộc lẫn
nhau
giữa
các
chủ thể tạo
thành
cấu
trúc
của
một
hệ
thống.
Để
tiến
hành
những
hoạt
động,
các chủ
thể
sử dụng những nguồn
lực
như:
tài chính, nhân
lực,
nguồn
vốn xã
hội.

nguồn
lực với
những
chủ
thể
khác,
hoặc
thông qua sự
kết
hợp
với
những chủ
thể
khác.
Trong
những
hoạt
động như
vậy,

luận
hệ
thống
khẳng
định
rằng.
Bằng
việc
xây
dựng

thế
khác và không có
những nguồn
lực

thừa.
12
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
Theo
NT,
những
liên
kết chiến
lược được xem như
những
chiến
lược
để các công ty mở
rộng
việc kinh
doanh,
đạc
biệt

đối với những thị
trường

với
những
hệ
thống
của những doanh
nghiệp

nó liên
kết
với.
Việc
này
tạo ra
một hệ
thống
mới.
Một
trong
những
vấn đề
chính
của
liên
kết chiến
lược

mối
quan
hệ
giữa


sự
chuyển
hướng nhận
thức trong
những
hoạt
động
liên
kết.
4.
Tóm tát
những
hức
thuyết
và sự liên
quan
của chúng
với
liên
kết
chiên
lược.
Hức
thuyết
về
chi
phí
giao
dịch,

thuyết
đều
cung
cấp
những
hiểu
biết
quan
trứng
về
hoạt
động và
chức
năng của các
doanh
nghiệp.
Bảng
2
dưới
đây là một sự tóm
tất
những
nguyên lý cơ bản của 3 lý
luận
này và sự
liên
quan của
chúng
tới
những

thuyết
về
chi
phí
giao
dịch
Giảm
thiểu
chi
phí
giao
dịch, lựa
chọn
phương
thức
giao
dịch
hiệu
quả
nhất.
Liên kết
chiến
lược có
thể

phương sách
tối
ưu
giúp
doanh

Xây
dựng
và phát
triển
nguồn
lực
của
công
ty
là quan
trọng.
Liên kết
chiến
lược có
thể
là phương sáh
tối
ưu
giúp
doanh
nghiệp
tiếp
cận
các
nguồn
lực mà
mình
thiếu.
Học
thyết

tin;

điều
phối
lợi
nhuận
cho chủ thể
của
một hệ
thống;
tìm
kiếm

hội kinh
doanh.
Một
cách cơ
bản,
học
thuyết
về
chi
phí
giao
dịch nhấn
mạnh
vào
việc
giảm
một cách

doanh
nghiệp

thể coi
những
chiến
lược
liên
kết
như một sự
lựa
chọn
hợp lý
nhất.
Học
thuyết
dựa vào
nguồn
lực
chú
trọng
tới
việc cải
thiện,
củng
cố
lợi
thế
cạnh
tranh

lúc cần
thiết.
Hoe thuyêt về hê
thống
nhấn
manh
vào
những
quan
hệ
trong
hệ
thống.
Trong
học
thuyết
hệ
thống,
những
liên
kết chiến
lược

thể
được
chọn bởi những
công
ty
để
trao

những

hội
trên
thị
trường.
5.
Những phạm trù
về
văn hoa
của
G.
Hoftede.
Trong
kinh
doanh quốc
tế,
sự
khác
biệt
về vãn hoa
giữa
các
quốc
gia
luôn là mối bận tâm
lớn
của
các nhà
quản

đối với
vấn
đề
quản
lý là
của
G.
Hoístede
8
.
Dựa trên
cuộc điều
tra
về
thái
độ, quan
điểm
của 116.000
nhân viên IBM
trong
40
quốc
gia
khác
nhau,
G. Hoítede đã đề cập
tới
sự
khác
biệt

Sự phân
quyền (power distance).
Sự phân
quyền
thể hiện
quan
điểm,
thái độ của xã
hội
về sự phân bố
không đồng đều
quyền
lực giữa
các thành viên.
Nền văn hoa nào
cũng
có sự phân
cấp quyền
lực bởi thực tế là
các cá
nhân
trong
một xã
hội
không
thể
giống
nhau
hoàn toàn về
thể chất,

của sự phân cấp
quyền
lực

chênh
lệch
về
thu
nhập
giữa
các thành viên và
mối quan
hệ độc
lập
hay phụ
thuộc
giữa
cha
mẹ -
con
cái, thầy
-
trò, thủ
trưởng - nhân viên.
Trong
một công
ty
sự phân cấp
quyền
lực

các yếu
tố
vãn
hoa
truyền
thống.
K
Hofstede(2000).Culture's
Consequences:Comparing
Values.
Behavìors,Institutision and
Organizational
Learning Perspective.
15
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
2.
Mức độ
bất
tiện
của mỗi
tình
huống
(Uncertain
&
Avoidance).
Úng

hoạt
động
sản xuất kinh
doanh.
Các nhà
quản
lý cừn
phải
xác định mức độ mà các
thành viên
cũng
như
đối
tác
cảm
thấy bất
tiện
trong
mỗi tình
huống
để
từ
đó
đưa
ra
những
quy
tắc
quản
lý phù hợp.

Trong

hội
của chủ
nghĩa

nhân,
mối
quan
hệ
giữa
các cá nhân
trỏ
nên
lỏng
lẻo.
Con
người
chỉ quan
tâm đến bản
thân và
gia
đình
của
mình.
Trái
lại,
con
người
trong

vượt
qua
những
nhu
cừu và
tham vọng

nhân.
Bởi
vậy,
cách cư xử của con
người
bị ảnh
hưởng
bởi những quan
niệm

nghĩa
vụ xã
hội
hơn là
bởi
tham vọng

nhân.
Sự liên
kết
và hoa hợp xã
hội
được chú

tranh

tham vọng

nhân.
Việt
Nam và
Nhật
Bản khá tương đồng về đặc
trưng văn hoa này ở
cả
hai
quốc
gia
đều đề
cao chủ nghĩa
tập
thể.
Tuy nhiên
phạm
vi
và mức độ
thể hiện
lại

sự
khác
nhau
điều
này

quyền,
vai
trò
giới
tính
rất
được
coi trọng
(đồng
nghĩa
với
sự
phân
biệt
giữa
nam và
nữ).
Nền văn hoa
chịu
sự
chi phối
của các giá
trị
nam tính
truyền
thống
như: sự thành
đạt,
16
Trường

bởi
các giá
trị
nữ
quyền.
Theo nghiên cứu của G.
Hoístede,
Nhất
Bản
là nước có
chỉ
số nam
quyền lớn
nhất. Biểu hiện
tiêu
biểu
là phụ nữ
Nhất
Bản,
đặc
biệt

những
người
đã
lấp gia
đình,
rất
hiếm
khi

thể
hiện
quan
niệm
về
thời
gian
là dài
hạn và
ngắn
hạn.
Dài
hạn:
mang đạc
điểm
xác định
bởi
các mối
quan
hệ có tính lâu
dài,
bền
bỉ
và hướng
tới
tương
lai.
Ngắn
hạn:
được xác định

VẾ LIÊN KẾT
CHIẾN
LƯỢC.
1.
Những động cơ
tạo
nên
liên
kết
chiên
lược.
Những nguyên nhân
dẫn
đến
sự
hình thành
liên
kết chiến
lược
được đề
cấp
trong nhiều
nghiên cứu

dụ như
Contractor
&
lorange (2002)
9
;

tăng khả năng
cạnh
tranh,
thích
nghi
với
chính sách của
nước
chủ nhà,
mở
rộng
kinh
doanh
quốc
tế

liên
kết theo chiều
dọc.
* Chia
sẻ
rủi
ro.
Liên
kết
chiến
lược được xem như công cụ hấp dẫn để
giảm
rủi
ro

học
Ngoại thương
Hà Nội
Ì.
Trải
rộng
rủi
ro
của
các dự án
lớn.
Các dự án
lớn
thường
tiềm
tàng
trong

những
rủi
ro
gây
ra
những
tổn
thất
lớn
vì vậy
các
doanh

trên
thị
trường.
Thông qua liên
kết với
các
doanh
nghiệp
khác,
liên
kết

thế
tăng
khả
năng đa
dạng
hoa của sản phẩm nhờ
tận
dụng
ý
tượng,
sáng
kiến
của
đối
tác qua đó hạn
chế những
rủi
ro

được
những
kinh
nghiệm,
hệ
thống
phân
phối
của
đối
tác qua đó thúc đẩy
nhanh
hơn quá trình xâm
nhập

thiết
lập
thị
trường,
hạn
chế những
rủi
ro
từ
những
thị
trường
mới.
4.
Chia

bằng
việc
tận
dụng
lợi
thế kinh tế
theo
quy
mô,
kinh
nghiệm

lợi
thế
cạnh
tranh
của
các công
ty
thành
phần.
* Trao
đổi
công
nghệ
và bản
quyền sáng
chế.
Liên
kết

của nước chủ nhà.
Một
trong
những

sợ cho
liên
kết chiến
lược

xây
dựng mối
liên
kết
với
các công
ty nội
địa để thích
nghi
với
chính sách của nước chủ nhà
bằng
việc tận
dụng
các
mối quan hệ của
đối
tác
với
chính

,J v 1
18
Trường
Đại
học
Ngoại thương
Hù Nội
* Tạo
thuận
lợi
cho mở
rộng kinh
doanh quốc
tế.
Thông
thường,
để
thiết
lập
một
tổ chức
mang
tính toàn
cầu,
một môi
trường
cạnh
tranh
lành
mạnh

sức
mạnh
cạnh
tranh
thông qua hình
thành
sự
hội
nhập dọc
trong
đó mỗi thành viên

một mắt xích
trong chuỗi
sồn
xuất
và phân
phối.
2.
Các hình
thức
liên
kết
chiên
lược.
Hầu
hết
những
nghiên cứu về
sự

với
cồ
hai
phía góp đa
số
của
mình vào dự án
chung

những
dự án cồ
hai
phía góp một
phần
vốn
của
mình vàoliên
kết.
Liên
kết
ngoài
vốn
bao gồm
tất
cồ những
liên
kết
hoạt
động
mà không liên

góp đa
số
vốn
Giấy
phép

quyền
kinh
doanh
Liên
kết
ngoài vốn
Hợp
dồng
Quồn

hợp
đồng
sồn
xuất

hợp
đồng
thầu
phụ
Hợp
tác
kinh
doanh
19

kỹ năng và
chức nang
nhằm mở
rộng
lĩnh
vực
kinh
doanh

tận dụng
lợi
thế
kinh
tế theo
quy mô.
Còn liên
kết
theo chiều
dọc
tập
trung
vào sự
trao
đổi
nguyên
liệu
đầu vào
trong
chuỗi
phân

trọng
trong
sự hình thành và
hoạt
động cịa liên
kết.
Theo
ông, tiêu
chuẩn
đế
lựa
chọn đối
tác có
thể
dựa vào:
- Những kỹ năng
hoạt
động và
nguồn lực
- yếu
tố quan
trọng
cho sự
thành công cịa liên
kết.
- Chức năng
hoạt
động và
hiệu
quả cịa

nghiệm
thương
trường.
Các tiêu
chuẩn lựa chọn đối
tác chỉ phù hợp
khi

nhiều
đối
tác có
thể

muốn
tham
gia
vào liên
kết
chiến
lược,
do đó
doanh
nghiệp

nhiều
sự lựa
chọn
để tìm
ra
được

nghiệm quốc
tế,
khả năng đàm phán
với
quan chức
địa phương.
"' Geringer. J.M.(1991).Strategic Diterminantỉs
oi
Partner Selection
Criteria
in
International
Joiiu
Venturesp20-30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status