Vai trò của Hiệp hội Dệt may Việt Nam trong việc thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam Thực trạng và giải pháp - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
POREIGH
T1U1DE UNIVERSI1Y
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài
Vai trò của Hiệp hội Dệt may Việt Nam
trong việc
thúc đẩy
sản
xuất

xuất
khẩu
hàng
dệt
may
của


Nội,
11 -2005

Vai
trò
cùa
Hiệp hội
Dệt may
Việt
Nam
trong việc thúc
dẩy
sản xuất và xuất khẩu hàng
dệt
may của
Việt
Nam
-
Thực
trạng

giòi
pháp
Danh
mục
các chữ
viết
tắt
AFTEX Federation oỷTextile Industries

Textiles
and
Clothing
Hiệp
định
hàng
Dệt
may
ATDP
The
Association
ofThai
Textile Bleaching, Dyeing, Printing
and
Finishing ỉndustries
Hiệp
hội tẩy
trắng,
nhuộm,
in
và hoàn
thiện
sản phẩm
dệt
may
Thái Lan
CMT
Cutting,
Make, Trimming
Phương

đi
GSP
General System
of
Preỷerence
Hệ
thống
un đãi phổ
cập
chung
IAF
International
Apparel
Pederation
Liên đoàn
may mặc
quốc
tế
ITCB
Internationaì Textiỉes
and
Clothing
Bureau
Tổ
chức
các
nước
xuất
khẩu
dệt

đẩy sản xuất và xuất khẩu hàng dệt
may của
Việt
Nam
-
Thực
trạng

giãi
pháp
TaFf
Textile
and
Fashion
Federation
Liên đoàn
dệt
may
Singapore
TAI
Textìle Association oỷlndia
Hiệp
hội
Dệt
may An Độ
TGMA
The
Thai Garmenĩ
Manu/acturers Association
Hiệp

nhân
tạo
Thái Lan
TTMA
The
Thai
Textile Manuỷacturing Associaĩion
Hiệp
hội
các nhà
sản
xuất
dệt
may
Thái Lan
TWIA
The Thai Weaving
ỉndustry Association
Hiệp
hội
Công
nghiệp
dệt
Thái Lan
VINATEX
The
Vietnam
National Textile
and Garment
CorporatioríỉổXíg

-
KTNT
Vai trò cùa
Hiệp
hội Dệt
may
Việt
Nam
trong việc thúc
đẩy sản
xuất

xuất khẩu hàng
dệt
may
cùa
Việt
Nam
-
Thực trạng

giòi pháp
Múc lúc
LỜI MỞ ĐẦU
6
CHƯƠNG
1: TỔNG
QUAN
VỀ
NGÀNH

Tinh
hình
sản
xuất

tiêu
thụ
cùa hàng
dệt
may
thế
giới
12
4.
Tinh
hỉnh
tiêu
thụ
hàng
dệt
may
của thế
giới
17
//. Thực
trạng
sản
xuất

xuất


xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
Nam 23
CHƯƠNG
2:
HIỆP
HỘI
DỆT MAY
VIỆT
NAM
TRONG
VIỆC
THÚC
ĐẨY SẢN
XUẤT,
XUẤT
KHẤU
HÀNG DỆT
MAY CỦA VỆT NAM 36
/. Giới thiệu tổng quan về Hiệp hội Dệt may Việt Nam 36
Ì. Tính
thời
đấi
cùa
việc ra đời

2.
Những
hấn chế còn tổn
tấi
52
///.
Bài hạc
kinh nghiệm
của
một
số
Hiệp
hội Dệt
may
trên
thế giới
56
1.
Hiệp
hội Dệt
may
Ấn Độ
(TAI)
56
2.
Hiệp
hội Dệt
may
Thái
Lan (THU)

HÀNG DỆT
MAY 67
/. Định hướng và mục tiêu sản xuất, xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 67
ì.
Mục
tiêu
phát
triển
ngành
dệt
may
đến
năm 2010
67
2.
Dự
báo về khả
năng và cơ
hội
rộng
mở
hơn
cho
ngành
dệt
may
Việt
Nam 69
li. Những
giải

Việt
Nam
trong việc thúc
đẩy sản xuất và xuất khẩu hàng dệt
may cùa
Việt
Nam
-
Thực
trạng

giải
pháp
3. Cơ sờ vật chất 78
4. Thông
tin
78
5. Xúc
tiến
thương mại 79
6. Xây
dựng
thương
hiệu
quốc
tế
cho
ngành may
Việt
Nam 80

sản xuất và xuất khẩu hàng
dệt
may của
Việt
Nam 83
Ì.
Kiến
nghị
với
Nhà
nước
84
2.
Kiến
nghị
với
các
doanh
nghiệp dệt
may thành viên của
Hiệp
hội
87
KẾT
LUẬN
95
TÀI
LIU
THAM
KHẢO

Nam
trong

cấu
công
nghiệp
24
Bảng
2.
Số
lượng
các
doanh
nghiệp dệt
may
Việt
Nam
theo sản
phẩm và
theo
loại
hình sờ hữu 25
Bảng
3.
Số
lượng
các
doanh
nghiệp
dệt may

cấu xuất
nhập
khẩu
dệt
may
Việt
Nam
theo
mặt hàng 30
Bảng
7.
Đẩu tư nước ngoài vào ngành
dệt
may 34
Bảng
8.
Các
loại
thành viên và mồc
lệ
phí 60
Bảng
9.
Xuất
khẩu
hàng
dệt
may Thái Lan 6 tháng đầu năm
2005
62

Biểu
đổ 3
.
Lợi thế của
ngành
dệt
may
Việt
Nam 20
Biếu
đổ 4
.
Tiền
công
lao
động
trong
ngành
dệt
may VN và một
số
nước 22
Biểu
đổ 5
.
Xuất
khấu
hàng
dệt
may

Biểu
đồ
9.
Các
kiến
nghị
vế chính sách
của
Nhà nước 84
Biểu
đổ
lũ.
Một
số
kiến
nghị
với
Doanh
nghiệp dệt
may 87

Thị
Quỳnh Anh
5
Pháp 2 -
K40E
-
KTNT
Vai
trò

tổ
chức,
cá nhân đều
phải tự
hoàn
thiện
mình. Thực
tế
cho
thấy,
làn
sóng của
cuộc
cách
mạng
thứ ba,
cuộc
cách
mạng
tri
thức,
mới chỉ
bắt
đỏu và nó
chưa có dấu
hiệu kết
thúc
trong
vòng năm hay sáu
thập

thì sự
cộng
tác,
hợp tác
trở
thành xu hướng
tất
yếu để
tổn
tại
và phát
triển.
Các
doanh
nghiệp
muốn
duy trì
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
của mình,
muốn
tăng
trưởng
thì
phải tự đổi mới,

sau
đó

vùng,
theo
ngành n hư phường buôn,
hiệp hội
đã
xuất hiện

vai
trò của nó là không
thể
phủ
nhận.
Trải
qua hàng ngàn năm,
vai
trò
của
các
tổ
chức
như
Hiệp
hội,
phường buôn
không
những
không
thay đổi,
thậm
chí ngày càng được

hội
chủ
nghĩa.
Từ
chỗ
nhập
siêu cho đến
nay,
chúng
ta
đã
trở
thành một nước
đạt
kim
ngạch
cao về
xuất
khỏu
gạo, dệt
may, dầu thô
v.v
Trong
số
đó,
ngành dệt
may có một
vị trí
rất
quan

nhất
như Mỹ, EU,
Nhật.
Điểu đó
cũng
nói lên
phỏn
nào
những
dấu
ấn ban đầu của sự phát
triển

hoạt
động
xuất
khỏu
của
Việt
Nam. Tuy nhiên
không
phải

những
thành công bước đầu đó mà
ta
quên đi yếu
tố
cạnh
tranh

may
hiểu
rõ tỏm
quan
trọng

những
ảnh hưởng
khi
gia
nhập
WTO. Từ
1/1/2005,
khi
Hiệp
định ATC
hết hiệu
lực,
sự
cạnh
tranh
đó tăng
lên gấp
bội
và muôn vàn khó khăn đang chờ
đợi
ngành
dệt
may của
Việt

khoa
luận tốt
nghiệp
với để tài
"Vai trò của Hiệp hội Dệt may Việt Nam trong việc thúc đẩy sẩn xuất và xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp " sẽ cố
gắng
mô tả
một cách chân
thằc
nhất
thằc
trạng
hoạt
động
hiện nay của Hiệp hội, từ đó đề xuất
một số
kiến
nghị
đối với Hiệp hội
cũng
như các ban ngành, cơ
quan
hữu
quan
nhằm
phát huy hơn nữa vai trò của Hiệp hội dệt may
Việt
Nam
trong

liệu
quý báu.
Hà Thị
Quỳnh
Anh
7
Pháp 2 -
K40E
- KTNT
Vai trò của
Hiệp
hội Dệt
may
Việt
Nam
trong việc thúc
đẩy sản
xuất

xuất khẩu hàng
dệt
may
của
Việt
Nam
-
Thực trang

giải pháp
^

là một
trong
những
hàng hoa đầu tiên
tham
gia
vào mậu
dịch
quốc
tế.
Hàng
dệt,
may có
những
đức
trưng riêng
biệt
ảnh
hưởng
rất
nhiều
đến sản
xuất

buôn
bán.
Nghiên cứu
những
đức
trưng

quốc
tế.
Biêu
đồ
Ì-
Đặc
điểm của buôn
bán
hàng
dệt
may
thế giới
, ;
• Đức
điểm
vé nhu cáu và tiêu
thu

Thói
quen
tiêu dùng
cũng
là một đức
điểm
cần lưu ý vì nó ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến vấn
đề tìm

cầu rất
khác
nhau
về
Hà Thị
Quỳnh
Anh
8
Pháp 2 -
K40E
- KTNT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
ngành
dệt
may thế
giới

thực trạng xuất khẩu hàng
dệt
may của
Việt
Nam
trang
phục.
Hiểu
biết

liệu
để đáp ứng được tâm lý thích
đổi
mầi,
độc đáo và gây ấn
tượng
của
người
tiêu dùng. Do đó, để tiêu
thụ
được
sản phẩm,
việc
tìm
hiểu
các xu
hưầng
thời
trang

rất
quan
trọng.
Đây là một
gợi
ý về sự
cần
thiết
của
việc

sản phẩm
theo
quan
điểm

hội
thường
là yếu tố
chứng
nhận
chất
lượng
hàng hoa và uy
tín
của
người
sản xuất.
• Khi buôn bán các sản phẩm
dệt,
may cần chú
trọng
đến yếu
tố
thời
vụ.
Phải
càn cứ vào chu kỳ
thay đổi
của
thời

may cẩn được
giao
đúng
thời
hạn đế
cung
cấp
hàng hoa
kịp
thời
vụ.
• Thu
nhập
bình quân đấu
người
cơ cấu
tỉ lệ chi
tiêu cho hàng may mặc
trong
tổng thu
nhập
dân cư và xu
hưầng
thay đổi

cấu
tiêu dùng
trong
tổng thu
nhập

trọng
hơn các yếu
tố về
giá
cả.
* Đặc
điểm
về sản
xuất
Công
nghiệp
dệt,
may là ngành sử
dụng
nhiều lao
động đơn
giản
phát huy
được
lợi
thế của
những
nưầc có
nguồn
lao
động
dồi
dào
vầi
giá nhân công

đoạn
đầu của quá trình công
nghiệp
hóa.

Thị
Quỳnh Anh
9
Pháp 2 -
K40E
-
KTNT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
ngành
dệt
may
thế
giới

thực trạng xuất khẩu hàng
dệt
may
của
Việt
Nam
Lịch

sánh.
Sự
chuyển dịch
lần thứ nhất
vào
những
năm 1840
từ
nước
Anh
sang
châu
Âu
sau
khi
ngành công
nghiệp
dệt,
may đã
giữ
vai
trò
to
lớn
không
chỉ

nguồn
lực
chính cho sự phát

thứ hai.
Từ
những
năm
1960,
khi chi
phí
sản
xuất

Nhật
tàng cao

thiếu
nguồn
lao
động
thì công
nghiệp dệt,
may
lại
được
chuyển dịch sang
các
nước công
nghiệp
mới
(NICs)
như
Hồng Rông,

khi
các
nước Đông
Á
dẩn
dần
chuyển sang
sản
xuất

xuất
khẩu
các
mạt hàng

công
nghệ
và kỹ
thuật
sản xuất
cao
hơn như
hàng
điện
tử,
ôtô
thì
lợi
thí
so

cuối
những
năm
1980,
tất
cả các nước
ASEAN
đều
đạt
mức
cao
về
xuất
khẩu
sản phẩm
dệt,
may và
vị trí của
các
nước
này
trong
mậu
dịch
thế
giới
tăng đáng
kể so
với
trước

đặc trưng
nổi
bật
của công
nghiệp
dệt,
may
là được bảo
hộ
chặt
chẽ

hấu
hết
các
nước trên
thế
giới
bằng những
chính sách,
thể
chế đặc
biệt.
Trước
khi
Hiệp
định
về
hàng
dệt,

Theo
đó, phấn
lớn
cấc
nước
nhập khẩu
thiết
lập
các hạn
ngạch đối
với
nhập khẩu
hàng
dệt,
may.
Mức
thuế
phổ
biến
đánh
vào
hàng
dệt,
may
cũng
cao
hơn so
với
các
hàng

may
của mỗi nước

hạn
chế nhập khẩu
này đã
chi
phối
thị
trường hàng
dệt,
may
thế
giới,
ảnh
hưẩng
rất
lớn
đến
sản
xuất

buôn
bán
hàng
dệt,
may
trên
thế
giới.

thị truồng rộng lớn
và đẩy
tiềm
năng.
Với 375
triệu
dân,
đây là
thị
trường lý
tưởng
tiêu
thụ
hàng
dệt
may nói riêng
và các mật hàng khác nói
chung.
Nhưng chúng
ta
cũng
thấy
đây là một
thị
trường

những
điều
kiện
về


chọn
lọc
đặc
biệt
với
hàng
dệt
may. Đây là ngành mà Châu Âu có xu
hướng
chuyển
dẩn
sang
các khu
vực
khác, nên
thị
trường này đang có xu
hướng
nhập
khẩu
hàng
dệt
may và hàng
may mặc. Cấc nhà
nhập
khẩu
Châu Âu luôn tìm
kiếm
những

Nam
rẻ
hơn ở
những
nơi
khác,
đổng
thời
vẫn
đủm bủo
chất
lượng
mà họ yêu
cầu.
Để
mở
rộng thị
trường hàng
dệt
may
sang
EU, trước
hết
chúng
ta phủi
sủn
xuất
được
những
sủn phẩm đáp ứng được tiêu

mại
quốc
tế
Theo
báo cáo của Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
WTO,
tỷ
trọng
công
nghiệp
dệt
may
trong
thương mại
quốc
tế
ngày càng tăng, năm
2004
đạt 195 tỷ USD,
chiếm
2,2%
trong
thương mại
quốc
tế

chiếm

kinh
tế
và đóng
vai
trò chủ đạo
trong
quá trình công
nghiệp
hoa ở
nhiều
nước.
Ngành công
nghiệp
dệt,
may có khủ năng
tạo nhiều
việc
làm cho
người
lao
động,
tâng
thu
lợi
nhuận
để tích
lũy
làm
tiền
đề phát

nó sẽ cần một
khối
lượng
lớn
nguyên
liệu
là sủn phẩm của các
lĩnh
vực khác và vì
thế tạo
điểu
kiện
đế đầu tư
và phát
triển
các ngành
kinh tế
này.
Ngược
lại,
công
nghiệp dệt lớn
mạnh
sẽ

động

Thị
Quỳnh Anh
li

theo.
Vai
trò
của
ngành
dệt,
may đặc
biệt
to lớn đối với kinh tế của
nhiều
quốc
gia trong
điều
kiện
mậu
dịch
quốc
tế.
Xuất
khẩu
hàng
dệt,
may đem
lại
nguồn
thu
ngoại
tệ lớn
để mua máy móc
thiết

may đang góp
phẩn
phát
triển
nông
nghiệp
và nông thôn thông qua tăng trưộng sản
xuất
bông, đay, tơ
tằm
và là phương
tiện
để
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh tế từ kinh tế
nông
nghiệp
sang
kinh tế
công
nghiệp,

các nước công
nghiệp
phát
triển,
công
nghiệp

triển,
ngành công
nghiệp
dệt
may
vẫn
chiếm
vị trí
rất
quan
trọng
và không
thế
thiếu
của
nền
kinh tế.
3. Tình hình sản xuất và
tiêu
thụ của hàng
dệt
may thế giới
Vào năm
1997,
tổng
sản lượng
dệt thế
giới
tăng
11,5%,

Quỳnh Anh
12
Pháp 2 -
K40E
-
KTNT
Chương
1:
Tổng
quan

ngành
dệt
may thế
giới

thực trạng xuất khẩu
hàng
dệt
may của
Việt
Nam
Biểu đồ 2
-
Tốc độ tăng
trưởng
sản lượng
dệt
thế giới
Đơn

triển
ở các
vùng,
các khu vực nên

cấu sản
xuất
và tiêu
thụ
sợi
dệt
cũng
thay
đổi
đáng kể.
Với
tốc
độ tăng sản
lượng
bình quân hàng năm là 3,5%, các
loủi
sợi
nhân
tủo
chiếm tỉ
trọng
ngày càng cao
trong tổng
sản
lượng

sợi.
Tỉ
lệ giữa
sợi
nhân
tủo

sợi
tự
nhiên năm 1980

48:52,
năm 1990

48:52,
năm 1994 là
53:47
so
với tỉ lệ
54:46
của năm 1997 và năm
2002

75:35.
Sản
xuất sợi
dệt của
thế
giói
đã tăng 5,8% vào năm

trên
thế
giới
năm
2002
là 36
triệu
mét
tấn,
tâng 155%
so với
14,1
triệu
mét
tấn
năm
1982. Trong
hơn 20 năm
qua,
về cơ
cấu
sản
xuất
sợi
nhân
tủo
đã có sự
thay
đổi,
sản

Pháp 2 -
K40E
-
KTNT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
ngành
dệt
may
thế
giới

thực trạng xuất khẩu hàng
dệt
may
của
Việt
Nam
xuất theo
đơn
vị
triệu
mét
tấn
của
sợi polyester


trong
đó
sợi polyester
tăng
từ
37%
năm
1982
lên 58%
năm
2002,
còn
sợi
oleíln

được
sản
xuất
ngày càng
nhiều,
hơn cá
sợi
nylon

sợi
acrylic,
tăng
từ
7% năm
1982

76,6% sản
lượng
sợi
dệt
toàn
cỹu.
Từ
năm
1982 đến
2002, tỷ
lệ
tăng trưởng của sản
lượng
sợi
dệt
thế
giới
trung
bình

4,8%/năm,
trong
đó
sợi
tổng
hợp
tăng
5,7% và
sợi
cellulo

phát
triển
về
sản
xuất
trên
khắp
thế
giới,
từ
Bắc
Mỹ
qua Châu
Âu và
đến Châu
Á. Năm
2002,
Châu
Á
sản
xuất
được
20
triệu
mét
tấn,
so
với
4,7
triệu

2002.
Sợi
cellulo
đuợc sản
xuất
vào năm
1980
là 3
triệu
mét
tấn,
nhưng
từ
đó đến
nay
đã có
sự
thay
đổi

rệt
giữa
Châu
Âu và
Châu
Á, cụ
thể
là sản
lượng
của

tống
sản
lượng
năm
2002.
Châu
Á
sản
xuất
65%
tổng
sản
lượng
dệt
của
thế
giới
năm
2002,
trong
khi
đó
sản
lượng
của
cả Bắc Mỹ và
Đông
Âu đã
giảm
từ

KTNT
Chương
ì:
Tổng
quan
về
ngành
dệt
may thế
giới

thực trạng xuất khẩu hàng
dệt
may của
Việt
Nam
lao
động
trong
ngành
dệt,
may
thế
giới.
Công
nghiệp dệt,
may châu Á phát
triển
mạnh
chủ yếu là nhờ các cơ sở

đầu tư
quốc
tế.
Trung
Quốc là một
điển
hình
nổi bật
cho sự phát
triển
của ngành
dệt,
may
châu Á. Cùng
với
việc
mờ
rộng thị
trường
quốc
tế,
ngành
dệt,
may
Trung
Quốc còn
cố
gắng
phát
triển

1.63%
so
với
mức độ tăng trưởng là 8% năm
2003.
Trung
Quốc
cũng
gặp
phải
tình
trạng
tương
tự
với
sự
sụt
giảm
0,14% so
vối
mức tăng trưởng
15,25%
cùng kỳ năm
trước.
Tuy
đang phát
triển
với tốc
độ
nhanh

Trung
Quốc, Ân
Độ,
Pakistan
đều
giảm
nén các nưóc châu Á phái
nhập khậu
bông nguyên
liệu
với
giá cao hơn
từ
các khu vực
khác,
điều
này đã làm
giảm
khả năng
cạnh
tranh
của các nhà máy
dệt
châu Á.
Thiết
bị và công
nghệ lạc
hậu,
trình độ
lao

lớn
trong
tổng
sản
phậm xã
hội
và kim
ngạch
xuất
khậu.
EU là khu vực có công
nghệ
và kỹ
thuật
tiên
tiến
sản
xuất
các
loại
sợi
tự
nhiên như
len
và tơ
tằm,
các
loại
quần
áo cao cấp.

làm cho 2,5
triệu
lao
động
tại
trên
106
000
doanh
nghiệp.
Trong
đó,
Hy
Lạp,
Ailen,
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Anh là
những
nước có

Thị
Quỳnh Anh
15
Pháp 2 -
K40E
-
KTNT
Chương ì: Tổng quan về ngành dệt may thế giới và thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của
Việt Nam
sức tiêu thụ hàng may mặc lớn
nhất.

sản xuất giảm 6,7% nhưng vẫn
là một kết quả tốt so khi chỉ băng một nửa mức giảm sút cừa năm
2002
và đến cuối
năm
2003
thì ngày càng phát
triển
tốt.
Nền
công
nghiệp
dệt may các nước EU
cũng
đạt một mức độ tăng về chi phí
sản xuất rát
thấp
là 0,1%.
Về
đẩu tư, từ cuối
những
năm 90, mức đầu tư luôn tăng và đạt 31%. Nhưng đi
cùng với nó là mức sụt giảm về nhân công lao động
trong
ngành dệt may là
113.044
người,
chiếm 5,6%
ở các nước
Trung

những
tiềm
năng về lao động, cơ sở hạ
tầng và vị trí địa lý
thuận
lợi. Nhiều hãng, tập đoàn dệt, may cừa Đức, Pháp đã ký
hợp đổng đế sản xuất sản
phẩm
cừa họ tại Đông Âu và các nước
thuộc
Liên Xô cũ.
Họ
tạm xuất khẩu nguyên
liệu
sang
Trung
và Đông Âu để gia công rồi tái
nhập
hàng hoa hoàn
chỉnh
và chỉ tính thuế
theo
giá trị tăng thêm.
Hà Thị
Quỳnh
Anh
16
Pháp 2 - K40E - KTNT
Chương
ỉ:

dệt
khá phát
triển.
Công
nghiệp
dệt,
may của
Mỹ
đứng
thứ lũ trong
các ngành công
nghiệp

thứ hai trong
số các ngành sản
xuất
hàng tiêu dùng. Ngành
dệt
Mỹ
phát
triển
mạnh
vào
những
năm 70 và
trong hai thập
kỷ gần đây, ngành
dệt
của
Mỹ đã

dần
từ
khâu sản
xuất
sang
kháu
thiết
kế,
quản

mạng
lưới
cung
ứng và bán
lẻ,
tài chính và
dịch
vụ.
Chi phí
sản xuất
giảm
do áp
dụng
công
nghệ
mới,
hoàn
thiện
dây
chuyền

trưởng
tiêu
thụ
hàng
dệt,
may gắn
liền
với tốc
đẻ tăng
trưởng
kinh
tế
thế
giới.
Những
biến
đẻng của nền
kinh tế thế
giới
làm
thay đổi khối
lượng
cũng
như cơ
cấu
tiêu dùng các
loại
sợi
và sản phẩm
dệt,

về tiêu
thụ sợi dệt
nguyên
liệu
chính của ngành công
nghiệp
này
với
mức
tăng
trưởng
bình quân cao.
Vào năm
2000,
theo thống
kê của
World
Bank,
nước
có sức tiêu
thụ sợi dệt lớn nhất

Mỹ
là gần
35kg
sợi
dệt/ngưòi/năm
với
mức
thu

dệt
may
nhưng
lại
có sức tiêu
thụ
khiêm
tốn

gần lOkg
sợi dệt/người/nãm với
mức
thu
nhập
hàng
năm
khoảng
4000
USD/người/nãm.

trong
năm
2004/05,
sức tiêu
thụ
hàng dệt
may
của
thế
giới

lẩn
đầu tiên
từ í

năm
nay,

——-—.
vnư
Ví ÉN
0
tiêu
thụ
eủa
NGOAI
THUON8
IW
,,
, ,n
các
nước

đã
giảm
1,1%,

Thị
Quỳnh Anh
17
ưi(

thụ
hàng
may mặc
giảm
1,4% và đổ
gia
dụng là
0,5%.
Năm
2004,
mặc dù
giá
sợi dệt
tâng nhưng
nhập khẩu
hàng
may mặc
từ
Hổng
Rông

Trung
Quốc vẫn tăng là 9,46%

1,22% so
với
cùng
kỳ năm
2003
để

các
nước
EU đều
tăng
trung
bình
1.8%
mỗi
năm

đạt
387,5
triệu
Euro
trong
đó
hàng
may mặc
chiếm 64%,
đổ
dùng
gia
đình
6%. Sự
tiêu
thụ
này
không

sự

liên
tục
tăng nhưng
nhịp
độ đã
giảm
so
với
các
năm
trước đó.
sản
xuất
tâng
với
nhịp
độ
nhanh
hơn so
với
nhịp
độ
tàng
của
tiêu dùng đã dẫn đến tình
trạng
cung
lớn
hơn
cẩu.

giảm
đi
5%
trong
khi
tỗ
trọng
sợi tổng
hợp tăng
từ 40- 45%.

cấu sản
xuất

tiêu dùng
các
loại
sợi
dệt
đang

sự
thay đổi.
Các
loại
vải sợi tổng
hợp đang
có xu
hướng
tàng

HÀNG
DỆT MAY CỦA
VIỆT
NAM
/. Tổng quan
về
ngành
dệt
may
Việt
Nam
Ngành
dệt
may

một
trong
những
ngành công
nghiệp

lịch
sử phát
triển
lâu
đời

Việt
Nam.
Đặc

xuất vải
tại
Việt
Nam
sử
dụng
sợi
nhập
khẩu.
Thực
dân
Pháp
đã
tăng
thuế
nhập khẩu
sợi
làm
cho sản
xuất vải
tại
Việt
Nam
gặp
nhiều
khó
khăn. Nhưng
trong
thời
kỳ


tiếp
theo

năm
1894
tại

Nội

sau
đó
tại
Hải
Phòng.
Năm
1912,
ba nhà máy
hợp
nhất
thành Công
ty dệt
vải
Đông
Kinh.
Chính

Thị
Quỳnh
Anh

nghiệp
dệt ở miền Bắc
nhập
máy móc
thiết
bị dệt sợi từ
Trung
Quốc,
Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, còn các
doanh
nghiệp
ở miền Nam
nhập
từ các nước phương Tây để đấy
mạnh
sản xuất hàng dệt
may. Năm 1975, sau khi
Việt
Nam
thống
nhất,
ngành dệt may
Việt
nam đã phát
triển
nhanh
chóng về nàng lực sản xuất do tiếp
quản
toàn bộ các nhà máy, xí
nghiệp

nghị
định thư hàng năm với các nước xã hội
chủ
nghĩa.
Đến năm 1990, ngành đã có quy mô khá lớn. về dệt, ngành có 129
doanh
nghiệp
Nhà nước, 1979 hợp tác xã và hộ cá thể, về may có 166
doanh
nghiệp
Nhà
nước, 620 hợp tác xã và hộ cá thể. về năng lực thiết bị có
860.000
cọc sợi và
2000
rôto,
43000
máy dệt,
60000
thiết bị và máy may.
Trong
giai đoạn này, ngành đã
xây
dựng
được
Viện
công
nghiệp
dệt sợi và một
Trung

triển
đáng kể. Vào đầu
những
năm 90, các nước Đông Á như Hàn
Quốc,
Đài
Loan,
Nhật Bản trở thành
những
nước
nhập
khấu hàng dệt may chủ yếu của
Việt
Nam, và từ năm 1993 khi Hiệp định thương mại giữa EU và
Việt
Nam được ký kết
quy định hạn
ngạch
xuất khấu hàng may mặc
sang
EU thì xuất khấu hàng dệt may
tăng
nhanh.
Xem xét sự
thay
đổi của tổng giá trị sản lượng hàng dệt may từ năm
1995 đến năm 1999 cho thấy
trong
5 năm, tổng giá trị sản lượng tăng
khoảng

Nam
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
Nam tăng mạnh. Đến năm
2004,
kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
Nam đã
đạt
3.966
triệu
đô
la
Mỹ, tăng 434% so
với
xuất
khẩu
năm 1995.
2. Những
lợi

thế
riêng
biệt
như đầu tư không
lớn,
thời
gian
thu hồi
vốn
nhanh,
thu
hút
nhiều
lao
động và có
nhiều
điều
kiện
mổ
rộng
thị
trường
trong

ngoài nước
với
sự
tham gia
tổ
chức

Nam
hiện
nay có
thể thấy nổi bật
lên các
điểm
mạnh
so với
các nước
khác,
trong
khu vực và trên
thế
giới,
ổ các
điểm
chính sau
Biểu đồ 3
-
Lợi thế của ngành
dệt
may
Việt
Nam
Nguồn
nhân
lực

truyền
thống

dân
số
cả nước là 84,3
triệu
người,
trong
đó số
người
trong
độ
tuổi
lao
động là 43,2
triệu
người.
Dân
số
Việt
Nam
hiện
nay
đứng
thứ
13 trên
thế
giới

thứ
2
trong

niên bước vào độ
tuổi
lao
động
tạo
thành
đội
ngũ dự bị hùng hậu bố
sung
liên
tục
vào
lực
lượng
lao
động vốn dã đông
đảo.
Với
lực
lượng
lao
động
dồi
dào,
biết
sử
dụng
một cách hợp
lý,
triệt

hai,
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
đã có
những
bước
chuyển
biến
tích cực.
Điều
này được
minh
chứng
qua
những
cái
thiện
rõ nét về sức
khoe,
trình độ vãn
hoa,
trình độ chuyên môn kỹ
thuật
của
nguồn
nhân
lực Việt

Thứ
ba,
trình độ chuyên môn, kỹ
thuật
của
lực
lượng
lao
động ngày càng được
nâng
cao.
Xét vé mãi số
lượng,
lực
lượng
lao
động có trình
(-lộ
chuyên món đều tăng
qua
các
thứi
kỳ.
Năm
2004,
lao
động có chuyên môn (có qua đào
tạo từ
Trung
cấp

động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật
và công
nhản
kỹ
Ihuậi
dẫn đôn tình
trạng
"iliiix nhiên
hơn
thơ",
thiếu
cóng nhân có
tay
nghề
cao; lao
động có kỹ năng đang
bị
thiếu.
Thứ
tư,
giá nhân công ngành
dội
may ớ
Việl
Nam
thấp
hơn so
với
các


chỉ
tương đương
với
gần
2
c
/(
tiền
công
lao
động
trong
ngành ở Mỹ và 1%
tiền
cóng
lao
động ở
Nhật.

Thị
Quỳnh Anh
21
Pháp
2
-
K40E
-
KTNT
Chương

số nước
(Đơn
vị
USDIgiờ, 2002)
Nhật
Pháp
Mỹ
Anh
Đài
Loan
Hin Quốc
Hồng Kòng
Singapore
Thái
Lan
Phĩlipĩn
An Độ
Trung
Quốc
Indonexia
Việt
Nam
Nguồn: Chính sách Công nghiệp và Thương
Mại
Việt
Nam, NXB
Thống kê
Đặt
trong
bối

cạnh đó,
do đặc thù của công
nghiệp dệt
may
là sử
dểng
nhiều lao
động
giản
đơn,
không đòi
hỏi
trình
độ
chuyên
môn kỹ
thuật
cao
do
đó có
thể
khẳng
định cho

còn
nhiều
hạn
chế
song
nguồn

với
tổ chức
quy

nhỏ

vừa

Việt
Nam
Bản
chất
ngành
dệt
may
là công
nghiệp nhỏ, bởi
vậy công
nghiệp dệt
may so
với
các ngành công
nghiệp
khác,
đặc
biệt
là công
nghiệp
nạng,


thời
gian
ngắn
nên
thời
hạn
thu
hổi
vốn đẩu tư của ngành
dệt
may
cũng
thấp
hơn

Thị
Quỳnh Anh
22
Pháp
2
-
K40E
- KTNT
Chương ì: Tổng quan về ngành dệt may thế giới và thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của
Việt Nam
nhiêu SO với các ngành công
nghiệp
khác. Thông thường, thời
gian
thu hổi vốn đối

về địa lý, kinh tế và xã hội của
Việt
Nam. Đây
cũng
là lợi thế cho ngành dệt
may phát
triển
trong
thời
gian
tới.
2.3. Ngành dệt may là ngành có truyền
thống
lâu đời
Lịch sử cho thấy
người
dân
Việt
Nam có truyền
thống
lâu đời về dệt may. Từ
thời
phong
kiến
đã hình thành nên các làng
nghề
thủ công và các tổ
chức
thủ công
nghiệp. Sau đại chiến thế

thống
và thị trường là
những
lợi thế rất lớn
trong
quá trình phát
triển
công
nghiệp
dệt may
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới.
2.4.
Việt
Nam là nước có vi trí đìa lý
thuận
lơi cho phát
triển
cống
nghiệp
đét may
Nằm gần
trung
tâm Đông Nam Á và ở
trong
khu vực Châu Á - Thái Bình

thuận
tiện
cho việc vận
chuyến
đường bộ, đường sắt và mở các cửa khẩu buôn bán
hàng hoa. Điều
kiện
tự nhiên
Việt
Nam
cũng
có nhiều
thuận
lợi
trong
phát
triển
ngành công
nghiệp
trổng bông, nuôi tằm
phục
vụ cho phát
triển
công
nghiệp
dệt
may.
3. Đánh giá thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
3.1.
Vi trí ngành đét may


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status