Bến Tre, ngày….tháng……năm 2011
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do
có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền
kinh tế thị trường, mối quan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanh nghiệp
là lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của Doanh
nghiệp. Từ tình hình thực tế, các Doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính
toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho với chi phí bỏ
ra ít nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lượng
cao. Để đạt được mục đích này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi
yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm của mình.
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản
xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đang
là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm. Chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào, hai chỉ
tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Trong điều
kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ
cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của
Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Để làm tốt
công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối
tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có những biện pháp
LỜI CÁM ƠN
Kính gởi: - Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Bến Tre
- Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Tài Chính
- Ban Giám Đốc, các cô chú anh chị tại DNTN – XD Vạn Hòa Phát.
Sau ba năm học tập tại trường Cao Đẳng Bên Tre em đã được thầy cô
truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng bổ ích và hơn thế nữa là sự
giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của thầy cô đã không quản ngại khó khăn đã giãng
dạy bằng cả tâm huyết của mình , thầy cô trong khoa kinh tế tài chính và thầy
2. Giáo trình Kinh tế các ngành sản xuất vật chất - Trường ĐHKTQD
3. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán - Trường ĐHKTQD
4. Giáo trình Kế toán quản trị - Trường ĐHKTQD
5. Hệ thống kế toán ban hành cho các đơn vị xây lắp
6. Tạp chí kế toán
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời mở đầu
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
XÂY DỰNG VẠN HÒA PHÁT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân xây dựng
Vạn Hòa Phát
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 1
1.1.2.1 Chức năng 1
1.1.2.2 Nhiệm vụ 1
1.1.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp 2
1.1.3.1 Quyền 2
1.1.3.2 Nghĩa vụ 2
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 2
1.1.4.1 Thuận lợi 2
1.1.4.2 khó khăn 3
1.2 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp
1.2.1 Cơ sở vật chất và tài nguyên của doanh nghiệp 3
1.2.1.1 xe máy 3
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20
2.2.1.3 Kế toán sử dụng máy thi công 22
2.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 25
2.2.1.5 Kế toán tập hợp CPSX kinh doanh phụ và xây lắp phụ
2.2.1.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
2.2.2 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí 30
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm
xây lắp hoàn thành 33
CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN XÂY DỰNG VẠN HÒA PHÁT
3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 36
3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
3.1.1.1 Tài khoản sử dụng 36
3.1.1.2 Chứng từ sử dụng 36
3.1.1.3 Phương pháp hạch toán 36
3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 38
3.1.2.1 Tài khoản sử dụng 38
3.1.2.2 Chứng từ sử dụng 38
3.1.2.3 Phương pháp hạch toán 39
3.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41
3.1.3.1 Tài khoản sử dụng 41
3.1.3.2 Chứng từ sử dụng 41
3.1.3.3 Phương pháp hạch toán 43
3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 44
3.1.4.1 Tài khoản sử dụng 44
3.1.4.2 Chứng từ sử dụng 44
hàng đầu trong cải tạo xây dựng mới trường học,nâng cấp láng nhựa hoặc bê
tông hóa các tuyến đường trọng điểm,đường liên ấp, liên xã…
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp :
Trước tình hình đó,doanh nghiệp tư nhân xây dựng Vạn Hòa Phát do kỹ
sư Lương Văn Bình đã quyết định ra dứng thành lập doanh nghiệp và được sở
kế hoạch & Đầu Tư Tỉnh BếnTre phê duyệt cho phép thành lập doanh nghiệp
vào ngày 18/01/2001
Với tên giao dịch: Doanh Nghiệp Tư Nhân Xây Dựng Vạn Hòa Phát
Giấy chứng nhận đăng kinh doanh số 5501-000248
Nghành nghề kinh doanh: thi công các công trình thủy lợi và giao thông
nông thôn, san lắp mặt bằng,…
Trụ sở doanh nghiệp đặt tại số 108E-Bình Thành-Bình Phú-phường 7-
Thành phố Bến Tre.
Doanh nghiệp có con dấu riêng được mở tài khoản tại ngân hàng
Mức vốn của doanh nghiệp là: 2500000000
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp:
1.1.2.1 Chức năng:
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Vạn Hòa Phát là loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ, chuyên thi công các công trình thủy lợi,giao thông nông thôn
san lắp mặt bằng,…
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Doanh nghiệpđảm bảo thi công các công trình đúng theo quy định hợp
đồng thi công đã được kí kết.
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, mục đích chính của doanh
nghiệp là luôn đảm bảo an toàn lao động,tiến độ kỉ thuật,chất lượng cao.
Việc phát triển doanh nghiệp cũng là vấn đề hàng đầu, công tác tổ chức
nhân sự luôn được chú trọng. Đây là điều quan trọng vì khi doanh nghiệp đi sâu
vào hoạt động thì tất cả đội ngũ công nhân viên có trình độ kĩ thuật, chuyên môn
và kinh nghiệm cùng với sự lãnh đạo đúng dắn của ban giám đốc sẵn sàng đảm
nhận công việc của mình một cách thông suốt nhất quán và luôn đoàn kết để
các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật và khả năng của doanh nghiệp
-Chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp
-Đảm bảo quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ đối với công nhân viên trong
doanh nghiệp và thuê ngoài (nếu có)
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp:
1.1.4.1 Thuận lợi:
Từ năm 1990 đến nay nền kinh tế cả nước nói chung, Bến Tre nói riêng
đang trên đà phát triển nhui cầu xây dựng địa phương ngày càng tăng, đảm bảo
khối lượng công tác xây dựng cho các đơn vị xây lắp trong tỉnh
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Vạn Hòa Phát là một đơn vị hoạt động
tương đối mạnh so với các đơn vị khác cùng nghành nghề, có đầy đủ các loại
máy móc thiết bị dùng trong thi công xây dựng. Đội ngủ công nhân có tay nghề
cao không ngại khó khăn, đoàn kết giúp đỡ nhau, sẵn sàng làm việc khi có việc.
Doanh nghiệp luôn quan tâm và thực hiện các chỉ tiêu, tiến độ và chất lượng
công trình để đơn vị hoạt động kinh doanh ngày càng được hiệu quả hơn.
Trang 3
Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc và chỉ đạo điều hành của Uỷ Ban
Nhân Dân Tỉnh, Sở Chủ Quản cũng như sự hướng dẫn, hỗ trợ nhiệt tình của các
nghành chức năng đã giúp cho doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất.
Công tác tổ chức cán bộ và quản lý lao động được thực hiện tốt,đảm bảo
yêu cầu về quản lý lao động, tổ chức quản lý phù hợp.
1.1.4.2 Khó khăn :
Nghành xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất đặc biệt sản phẩm đơn
chiếc, không ổn định, quá trình sản xuất lâu dài, phân tán, quá trình thi công
chịu ảnh hưởng bởi thời tiết… chịu tác động của nhiều nguyên nhân ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc cạnh tranh về vốn, giá và chất
lượng luôn là một thử thách không nhỏ đối với doanh nghiệp.
2
-Văn phòng đội xe phân xưởng 200m
2
Ngoài ra còn có các loại tài sản dùng trong quản lý : xe con công tác, các
loại máy văn phòng, tài sản phúc lợi.
Trang 4
1.2.2 Tổng số lao động hiện có : 92 người
1.2.2.1 Phân bố lao động :
-Bộ phận quản lý : 8 người
-Bộ phận trực tiếp sản xuất :92 người
-Đội xây dựng số 1 : 15 người
-Đội xây dựng số 2 : 13 người
-Đội xây dựng số 3 : 22 người
-Đội xây dựng số 4 : 16 người
-Đội cơ thủy bộ : 26 người
Các đội điều có một thủ kho quản lý việc xuất nhận vật liệu
1.2.2.2 Năng lực và trình độ :
-Tốt nghiệp đại học : 04 người
-Trung cấp kĩ thuật, kinh tế : 04 người
-Công nhân xây dựng kĩ thuật : 84 người
-Thợ máy : 08 người
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một lực lượng lao động thuê ngoài
thường xuyên là người để thực hiện các công việc đơn giản như bốc xếp, vận
chuyển, đào đất, đóng cừ, và các công việc phụ khác. Lực lượng này không tính
chế độ như công nhân tính trong danh sách mà chỉ thanh toán tiền công theo số
ngày làm việc thực tế tại thời điểm thuê mướn.
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Chủ doanh nghiệp
(Giám Đốc)
P. Điều Hành P. Kế Toán
Đội Cơ Giới Đội Thi Công
P.Kĩ Thuật
Khu Hành Chính +
Sản Xuất Chung
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
TSCĐ vật
liệu
Kế toán
Công nợ
Kế toán
Thanh
toán
Thủ
Quỹ
Trang 7
1.3.3 Nhiệm vụ và chức năng của kế toán:
1.3.3.1 Nhiệm vụ:
Thu thập xử lý thông tin kế toán theo đối tuợng và nội dung công việc kế
toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm
tra việc quản lý, xử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm về kế toán.
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối năm
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ đăng kí
Chứng từ ghi
s
ổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính Trang 9
1.5 Quy trình sản xuất tại doan nghiệp:
Tổ 1: Kỹ thuật
Tổ 2: Thi công cơ giới nền hạ
Tổ 3: Láng nhựa mặt đường
Tổ 4: Đảm bảo an toàn giao thông, môi trường lao động, an ninh trật tự,
cháy nổ
Tổ 1: Kỹ thuật
2.1 Một số vấn đề chung về sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất, giá thành
xây lắp:
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp:
Cũng như bất kì ngành sản xuất nào khác. Sản xuất xây lắp khi tiến hành
sản xuất - kinh doanh - Thực chất là quá trình biến đổi đối tượng trở thành sản
phẩm, hàng hoá. Trong nhóm các ngành tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
ngành sản xuất xây lắp (hay xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất
độc lập, có chức năng tái tạo Tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế, tạo cơ sở
vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng cho đất nước.
Do vậy, XDCB luôn thu hút một bộ phận không nhỏ vốn đầu tư trong nước và
nước ngoài, đồng thời cũng là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập
quốc dân (GDP). So với các ngành sản xuất, XDCB mang những nét đặc thù với
những đặc điểm kỹ thuật riêng được thể hiện rõ qua đặc trưng về sản phẩm xây
lắp và quá trình tạo sản phẩm.
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật
thẩm mĩ cao. Do vậy việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và
thi công. Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thành thước đo hợp lý
hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các công trình.
Thứ hai, mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố
định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Lao động, vật tư, thiết
bị máy móc luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mà mặt bằng
và vị trí thi công thường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở đơn vị. Do đó,
luôn tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi hạch
toán chi phí đã gây không ít khó khăn cho công tác kế toán các đơn vị. Mặt khác
hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân
tố khách quan như: thời tiết, khí hậu nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãng
phí vật tư, tiền vốn làm tăng chi phí sản xuất.
Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xác
định thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu. Điều đó có nghĩa là sản
Giá thành dự toán = giá trị dự toán- lợi nhuận định mức
Giá thành dự toán = khối lượng công tác xây lắp theo định mức kinh tế kỹ
thuật do nhà nước quy định x dơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo từng
khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức
* Giá thành kế hoạch (Zkh) : Là loại giá thành được xác định trên cơ sở
các định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể ở một tổ chức xây
lắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định.
Công thức xác định :
Giá thành kế hoạch
của CT, HMCT
=
Giá thành dự toán
của CT, HMCT
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
* Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chi
phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác
xây lắp được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế
không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả
những chi phí thực tế phát sinh như : Mất mát, hao hụt vật tư, thiệt hại về phá đi làm
lại
2.1.3 Nội dung các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp:
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
*Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản tiền lương, tiền công trả cho
công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp và công nhân phục vụ
công tác xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, lương phụ,
phụ cấp, thưởng, ngoài ra nó còn bao gồm tiền lương nghỉ phép, tiền lương
trong thời gian ngừng việc hoặc huy động làm nghĩa vụ xã hội như tập quân sự,
học tập. Khoản chi này không bao gồm tiền lương nhân công điều khiển máy thi
công, tiền lương nhân viên quản lý đội và các khoản trích BHXH, BHYT,
KFCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp.
*Chi phí máy thi công: là loại chi phí đặc thù của sản xuất kinh doanh
xây lắp. Nó bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liêụ, máy móc, lao động và chi
phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình sử dụng máy thi công của doanh
nghiệp. Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong công tác xây lắp mà chi
phí máy thi công được chia làm 2 loại:
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc lắp
đặt, chạy thử, di chuyển máy thi công. Các khoản này được phân bổ dần trong
thời gian sử dụng máy.
+ Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh thường
xuyên, phục vụ cho hoạt động của máy thi công như: khấu hao máy, tiền lương
công nhân điều khiển máy, nhiên liệu động lực chạy máy, chi phí sửa chữa
thường xuyên và chi phí khác.
*Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất của đội xây dựng nhưng không trực tiếp cấu thành thực thể
công trình. Chi phí sản xuất chung bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, khấu
hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, dịch vụ mua ngoài, trích
BHXH, BHYT, KFCĐ trên tiền lương phải trả của công nhân xây lắp, nhân viên
quản lý đội và nhân viên sử dụng máy thi công.
2.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp có thể nói xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
vừa là công việc đầu tiên vừa là công việc có tính chất định lượng cho toàn bộ
phận không tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến
điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối
lượng công tác được hoàn thành bàn giao. Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt
đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật
2.1.5 Phương pháp quy nạp chi phí sản xuất xây dựng cơ bản:
Đây là phương pháp hay hệ thống phương pháp được sử dụng để tập hợp
và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán
chi phí .
- Quy nạp chi phí sản xuất theo sản phẩm hay đơn dặt hàng:
Sản phẩm hoàn chỉnh trong xây dựng cơ bản để tính giá thành có thể là
một ngôi nhà hoàn thành, một vật kiến trúc đã hoàn thành. Do đặc điểm của tính
chất quy trình công nghệ, đặc điểm của loại hình sản xuất, cũng như yêu cầu
tính toán chi phí theo đơn đặt hàng nên hàng tháng, các chi phí sản xuất có liên
quan đến sản phẩm hoặc đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân loại chi phí
Trang 14
vào sản xuất hoặc đơn đặt hàng. Khi sản phẩm hoàn thành toàn bộ các chi phí
phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm được áp dụng là phương pháp tính trực
tiếp.
Các chi phí trực tiếp gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp theo từng đơn đặt hàng. Còn chi phí
sử dụng máy thi công được tập hợp theo từng công trường, cuối kỳ chi phí sử
dụng máy thi công được tính phân bổ cho từng đơn đặt hàng hay từng sản phẩm
theo tiêu thức thích hợp. Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho tất cả
đơn đặt hàng, cuối kỳ phân bổ cho từng đơn đặt hàng, theo tiêu thức thích hợp.
- Quy nạp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Phương pháp này được áp dụng khi tất cả các hạng mục công trình, các
ngôi nhà, các phần công việc, được tiến hành thi công cùng một lúc. Tất cả các
chi phí phát sinh gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được phân loại là tập
thống kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp
nói riêng cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hòa nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế và
các thông lệ kế toán phổ biến của các nước trong khu vực là sự cần thiết.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp xây lắp cho phù hợp với đặc
điểm của sản phẩm và sản xuất xây lắp như hạch toán chi phí sử dụng máy thi
công, hạch toán chi phí sản xuát chung, tổng thầu, giao thầu nội bộ, Bộ Tài
Chính đã ban hành chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp theo quyết
định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ TRưởng Bộ
Tài Chính và áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp xây lắp thuộc mọi thành phần
kinh tế từ ngày 01/01/1999.
Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp một mặt tôn trọng các
quy định hiện hành của nhà nước về tài chính, kế toán đảm bảo thống nhất về
kết cấu và nguyên tắt hạch toán của chế độ kế toán doanh nghiệp, mặt khác được
bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài
chính, thuế và phù hợp với đặc điểm của sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp,
thõa mãn yêu cầu quản lý đầu tư và xây dựng.
Chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
-Hệ thống tài khoản kế toán và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp
ghi chép các tài khoản kế toán.
- Hệ thống báo cáo tài chính và các quy định về nội dung, phương pháp lập
báo cáo tài chính.
- Chế độ chứng từ kế toán
- Chế độ sổ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp cũng bao
gồm 9 loại tài khoản trong bảng gồm 73 tài khoản cấp I, khoản 130 tài khoản
cấp II và một loại tài khoản ngoại bảng( loại 0) gồm 8 tài khoản.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng