Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than của tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE

KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ ĐỎI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY HOẠT ĐỘNG
XUẤT
KHẨU THAN CỦA
TẬP ĐOÀN CÔNG
NGHIỆP
THAN
-
KHOÁNG SẢN
VIỆT
NAM

Trang
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG Ì - NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU THAN 4
/ -
Giới thiệu
về sản
phàm
than
4
Ì.
Đặc
điểm
sản
phẩm
than
4
2.
Tài nguyên
than
Việt
Nam 6
//-
Tống quan
về
hoạt động xuất
khấu

nhập
khẩu phục
vụ
công
nghiệp
hóa
hiện
đại
hóa
đát
nước
9
2.
Ì
.2
Xuất
khâu
than
đóng góp vào
việc
chuyến dịch

cấu
kinh tể,
thúc đẩy
sản
xuất
phát
triển
lo

để
mờ
rộng

thúc
đẩy các
quan
hệ
kinh tế
đối ngoại
12
2.2 Đôi
với
doanh
nghiệp
12
2.2.1 Xuất khẩu
than
đem
lại lợi
ích
nhiều
hơn
cho doanh
nghiệp

13
2.2.2 Xuất khấu
than
giúp

thiết
bị
công
nghệ
hiện
đại
đề phát
triển
mở
rộng
sản
xuất
kinh
doanh
15
3.
Lợi thế
so sánh
của
Việt
Nam
trong
xuất
khẩu
than
15
3.1
về
giá
nhân công

17
Ì.
Ì
Các
chế
độ chính
sách,
pháp
luật
của
nhà nước
17
Ì
.2
Tình hình
kinh tế
chính
trị

hội
của khu vởc

thế
giới
20
Ì
.3
Cung
-
cầu

trị
của doanh
nghiệp
23
2.2
Tiềm
năng
của doanh
nghiệp
25
2.3.
Sản phẩm
của doanh
nghiệp
26
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN
CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG
NGHIỆP
THAN-KHOÁNG SẢN
VIỆT
NAM
(TKV)
28
/.
Vài
nét

lược
về
Tập đoàn

than
của Tập đoàn công
nghiệp
than-khoáng
sản
Việt
Nam (TKV) 33
Ì.
Khái quát
hoạt
động
kinh
doanh chung của
TKV
(2001-2006)
33
2.
Thực
trạng
hoạt
động
xuất
khẩu
than
của
TKV
(2001-2006)
35
2.
Ì

xuất
khẩu
43
2.4 Giá
than xuất
khẩu
46
2.5 Hình
thức xuất
khấu
49
2.5.1 Xuất khẩu
trực
tiếp
50
2.5.2
Xuất khẩu
ủy thác 50
2.5.3
Xuất khẩu
gián
tiếp
qua
các các công
ty
thương
mại
kinh
doanh
xuất

Ì.
Ì
Công
tác
thị
trường
52
Ì
.2
Đầu
tư, đối
mới công
nghệ
53
Ì
.3
Chát luông
sản
phàm 56
Ì
.4 Việc giao than xuất
khẩu
57
Ì
.5
Một
số
kinh
nghiệm
58

THÚC
ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦA TẬP
ĐOÀN CÔNG
NGHIỆP
THAN
KHOÁNG
SẢN
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
'. 64
/.
Triến
vọng

phương hướng
đấy
mạnh
hoạt
động
xuất
khâu
than
trong
những
năm
tới

than
Việt
Nam
đến
năm
2025
68
4.
Mục
tiêu
cụ
thể
phát
triển
ngành công
nghiệp
than của
TKV
69
4.1.
Mục
tiêu
tổng
quát
69
4.2
Mục
tiêu
cụ
thể

số
giải
pháp

kiến nghị
nhằm
thúc
đấy
hoạt
động
xuất
khẩu
than
của Tập đoàn
công nghiệp than
-
khoáng
sản
Việt
Nam
(TKV)

73
Ì.
Giải
pháp
về
sản
phẩm
73

86
6.
Một sô
kiến
nghị
với
Nhà
nước
87
KÉT LUẬN 90
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU - BIỂU ĐỒ
-
so ĐÒ
Trang
Bảng
ì
-
Thống kê
sản
lượng

kim
ngạch

quân
47
Bàng 5
-
Mục
tiêu
sản
lượng
than
thương
phẩm
đến năm 2025 70
Báng 6
-
Nhu
cầu vốn đầu
tư đen năm
2025
71
Biêu đồ ỉ - Cơ cấu doanh thu năm 2006 34
Biểu đồ 2 - Cơ cấu sản lượng
than
tiêu
thụ nội
địa và
xuất
khâu
(2001-
2006)
35

cầu hóa.
Xu
hướng
hội
nhập
kinh tế thế
giới
đã
trở
thành mục
tiêu
chung
cho
nhiều
nước
trong
đó nước nào
nhanh
nhạy,
linh
hoạt,
có khả
năng
học hỏi
nhanh
thì sẽ thu
được
lợi,
còn các nước nào
hướng

đang
từng
bước
tổ
vươn lên và hòa mình vào dòng
chảy
với thế
giới

trong
khu
vổc.
Trong
công
cuộc
đổi
mới này, để thích
nghi với
sổ
phát
triển
ngày càng
cao của nền kinh tế thế
giới,
Đảng
và Nhà nước đã đề
ra
chiên lược đây
mạnh
công

trọng
vào
việc
thúc đẩy sổ phát
triển
của nền
kinh tế
và nâng cao
đời
sống
nhân dân
- trở
nên
nặng
nề hơn hơn bao
giờ
hết.
Trong
thời
gian qua,
Việt
Nam không
ngừng
đẩy
mạnh
việc
sản
xuất

xuất

Trong
những
đóng góp
của
ngành
than
không
thể
không nói đến sổ đóng góp
của
Tập đoàn công
nghiệp than
khoáng
sản
Việt
Nam
(TKV) -
doanh
nghiệp
sản xuất than
chính,
chiếm
tới
91% tổng
sản
lượng
than
hàng năm của toàn
ngành.
Hàng

còn
rất
nhiều bất cập,
chưa phát
triển
tương
xứng
với tiềm
năng như
Ì
Xuất khẩu than
năng
lực
khai
thác
thấp,
giá
xuất
khẩu
còn
thấp
hơn
nhiều
so
với
mức giá
trung
bình của
thế
giới,

vô cùng hữu ích và
thiết
thực,
không chỉ
với
sự phát
triến
của Tộp đoàn mà
còn
với
cả ngành
than
nói
chung,
nhất

trong
thời
kỳ
hội
nhộp,
thời
kỳ mà
tình hình
kinh
tế -

hội
trong
nước và

Việt
Nam" nhằm đưa
ra
một cái nhìn xác
thực
về
hoạt
động
xuất
khẩu
than
của Tộp đoàn
giai
đoạn
gần đây, và
quan
trọng
hơn,
từ
đó đề
xuất
một số
giải
pháp và
kiến
nghị
nhằm thúc đấy
hoạt
động
xuất

và làm rõ
những
vấn đề sau:
a)
Khái quát về
sản
phẩm
than,
lợi
ích của
xuất
khẩu
than đối với
nền
kinh
tế
quốc
dân nói
chung

với
doanh
nghiệp
nói riêng; các nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
hoạt
động

ngành
than
trong
thời
gian
tới.
d)
Định
hướng
phát
triển
ngành
than
Việt
Nam đến năm
2025
và mục tiêu
phát
triển
xuất
khẩu
than của
TKV
trong
bối
cảnh
mới.
e)
Một số
giải

vật biện
chứng
và duy
vật lịch
sử
Mác -Lênin
- Phương pháp phân
tích
tổng
hợp
- Phương pháp
thống

- Phương pháp
so
sánh
- Phương pháp
phỏng vấn
4.
Két cấu của đề
tài
Ngoài
phần
mờ
đầu, kết luận,
danh
mục các
bảng
biộu,
phụ

than
khoáng
sản
Việt
Nam (TKV^Í
Chương
3:
Một
số
giải
pháp và
kiến
nghị
nhằm thúc đây
hoạt
động
xuất
khâu
than
của
Tập đoàn công
nghiệp than
- khoáng
sản
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới.

cũng

những
đặc trưng riêng.
Trước
hết, than
là một
nguồn
tài nguyên khoáng sản
quý
giá

không
phải
bất
cứ
quốc gia
nào
cũng
được thiên nhiên
ưu
đãi.

những quốc gia
được
ban
tặng
một
trữ
lượng

phải

nguồn
tài nguyên

tận.
Không
như
nhiều
sản phẩm khác,
than
là sàn phẩm không
thằ
tái
tạo được.
Nếu
không

chính sách
khai
thác
hợp

thì nguồn tài
nguyên này sẽ dần dần cạn
kiệt.
Than

nguồn
tài nguyên

chất
lượng
khác
nhau.
Do
vậy
chất
lượng
than
cũng
phụ
thuộc
một
phần lớn
vào
công
nghệ
khai
thác
chế
biến,
sàng
tuyằn.
Những
quốc
gia

công
nghệ
khai

loại
than
được sử
dụng
nhiều
nhất
bao
gồm:

Steam coaỉ (than nhiệt năng):

loại
than

chát
bóc
cao,
chủ yếu dùng
trong
sản
xuất
điện

xi
măng.
Các nhà sản
xuất than
nhiệt
năng chính
nằm

phải
quan
tâm
của
loại
than
này
là:
độ
tro,
chất
bốc,
lưu
huỳnh,
phất
pho, chỉ
số nở
của
than,
nhiệt
độ nóng
chảy
và hệ số
phản
xạ để đánh giá sớ ổn định của cốc
trong
quá
trình
sản
xuất

cốc. Trung
quốc
là nước
có số lượng sản
xuất

xuất
khẩu
cốc lò cao
lớn
nhất
trên
thế
giới.
Ngoài
ra,
loại
cốc này còn được sàn
xuất
ờ một số nước
tại
châu Âu,
Nhật
Bản và một
số
nước khác.
Cốc
Foundry:

loại

breeze:

loại
than
cốc cám, thường được dùng cho thêu
kết
trong
các nhà máy sản
xuất
thép.

Peí
coke
(
cốc
dầu)
Là sản phẩm phụ
thu
được sau quá trình
lọc
dầu mỏ. cốc dầu có hàm
lượng
các bon
rất
cao và
nhiệt
lượng
lớn.

hai

điện
(do cốc dầu
thường có
hàm
lượng
lưu
huỳnh
cao)
- Cóc dầu có
thể
sản
xuất
cực dương anôt -
calcinable
grade:
loại
cốc
dâu này dùng đe sàn
xuất cực
anôt thường dùng
trong
sản xuất
nhôm.

Anthracite (than antraxit):

loại
than
không
khói,

xúc
tác, chất hấp
thu
Các nhà sản
xuất

xuất
khẩu
antraxit
phải
kể đến đó
là:
Việt
Nam,
Trang
Quốc,
Nga, Ukraina,
Nam
Phi,
Đức, Anh,
Tây Ban Nha

Filter anthracite (than dùng
đê lọc
nước):
Được
dùng để
lọc
nước
uống

4.0mm.
Các
loại
cỡ
hạt
khác sẽ
được
sản xuất
khi
có yêu
cầu của
khách hàng.

Activated carbon (than hoạt tính):
Than
hoạt
tính

mứt
loại
sản
phẩm các bon được
sản xuất từ
các
dạng
các bon tự nhiên gồm:
than, than non, gỗ,
vỏ
dừa,
vỏ cọ dùng đế sử lý


trữ
lượng
than
khá
lớn,
phân bố
rải
rác ở
khắp
cả
nước.
Chủng
loại
than của
Việt
Nam khá
đa
dạng
nhưng
xuất
khẩu
chủ yếu vẫn là than
Antraxit
với
nhãn
hiệu
nổi
tiếng
trên

90%)
đang được
khai
thác để
phục
vụ nhu
câu
trong
nước

xuất
khẩu

hiện
nay
than
là một
trong
những
mặt hàng
xuất
khẩu
chiến
lược
của Việt
Nam
.
Trên lãnh
thằ Việt
Nam,

Vạn
Hoa
dài
khoảng
130
Km,
rộng
từ lo
đến 30
Km,

tằng
trữ
lượng
khoáng
10,5
ti
tấn, trong đó:
tính đến
mức
cao
-300m

3,5
tỉ tấn
đã được tìm
kiếm
thăm

tương

Than
Antraxit
Quảng
Ninh

chất
lượng
tốt,
phân
bố
gần các
cảng
biển,
đầu mối
giao
thông
rất
thuận
lợi
cho
khai
thác và tiêu
thụ sản
phẩm.
Than
Antraxit
Quảng
Ninh
đã được
triều

đã
nối
tiêng
thế
giới
với tên
thương
mại
"Hongai
Antraxit
Coal".

than
Đồng bằng
sông
Hồng
:
nằm
trọn trong
vùng đồng
bang
châu
thô sông
Hông,

đỉnh là
Việt
Trì

cạnh


Nam,
Phủ
Lý,
Phúc
Yên,
Vĩnh Yên và dự
kiến
còn kéo
dài ra
vùng
thềm
lục địa
cùa
biển
Đông
Việt
Nam
Với diện
tích
khoảng
3500
Km2,
với
tằng
trữ
lượng dự
báo
khoảng
210

lượng 500
triệu
tấn hiện
đang được
tập trung
nghiên cứu công
nghệ
khai
thác để
mờ mỏ
đầu
tiên.
Các
1
Báo cáo
thăm

mới
nhất
của
TKV-
2006
7
Xuất khẩu than
vỉa than
thường được phân bố ở độ sâu -100 đến -3500m và có
khả
năng còn
sâu hơn
nữa.

triệu
tân,
phân bô

nhiều tỉnh,
gồm
nhiều
chủng
loại
than:
Than
nâu -
lửa
dài (mỏ
than
Na
Dương, mỏ
than
Đồng
Giao); than
bán
Antraxit
(mỏ
than
Núi
Hồng,
mỏ
than
Khánh
Hoa,

Nam của
Việt
Nam, nhưng chủ
yếu
tập
trung

miền
Nam
Việt
Nam, đây là
loại
than
có độ
tro
cao,
nhiệt
lượng
thấp,
ờ một số khu vực có
thể
khai
thác làm nhiên
liệu,
còn
lại
chủ yếu sẽ được sử
dụng
làm phân bón
phục

trữ
lượng
lớn.
Đây là một
lợi
thế đối
với
Việt
Nam
trong
việc
đẩy
mạnh
phát
triển
ngành
than,
mờ
rộng
thị
trường
ra nhiều
nước
trên
thế
giới.
li-
Tổng
quan
về

còn
lại
của
thế
giới.

thể
hiểu
xuất
khâu

quá
trình
bán hàng
hoa

dịch
vụ
của
một quôc
gia
cho
một
hay nhiều
quốc
gia
khác
trên
thế
giới

hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế,
nhiều
ngành
dịch
vụ hỗ
trợ
cho
hoạt
động này
cũng bát
đâu
trờ
nên
quan
trọng
đối với
các
doanh
nghiệp
cũng
như
nền
kinh
tế
của

rủi
ro
hơn so
với
hoạt
động buôn bán
trong
nước.
2.
Lợi
ích
của
xuất
khẩu
than
2.
Ì
Đối với
nền
kinh tế
quốc
dân
Với
nhiệm
vụ chính
là sản
xuất, kinh
doanh
đáp ứng nhu
cậu

trọng trong việc
phát
triển
kinh tế

hội
của quốc
gia
2.1.1
Xuôi khâu
than
tạo
nguồn vốn chủ yếu cho nhập
khấu
phục vụ công
nghiệp
hóa
hiện
đại
hóa
đất
nước
Công
nghiệp
hóa
đất
nước
theo
những
bước đi thích hợp

cũng
đòi
hỏi hội
tụ
4 yếu
tố:
vốn,
nguồn
nhân
lực,
tài nguyên thiên
nhiên,
và kỹ
thuật
công
nghệ.
Tuy
nhiên,
hậu
hết
các
quốc
gia
đang phát
triển
trong
đó có
Việt
Nam đều
thiếu

từ
hoạt
động du
lịch,
dịch vụ;
-
Xuất khẩu sức
lao
động
Các
nguồn vốn
đậu tư nước
ngoài,
vay
nợ và
viện
trợ
tuy
quan
trọng,
nhưng
rồi
cũng
phải trả
bằng
cách này hay cách khác ờ
thời

sau này.
Với

và như
thế,
nguồn
vòn huy
động
quan
trọng
nhất
để
nhập khổu,
công
nghiệp
hóa đất nước chính là từ
xuất
khổu.

Việt
Nam, ngành
than
là ngành công
nghiệp
khai
thác mỏ
lớn
nhất
trong
đó, TKV là nhà sản
xuất than
chính,
chiếm

như vận
tải,
bảo
hiểm,
thanh
toán,
bao gói hàng
hóa.
Đây chính là
nguồn
vốn
không nhỏ đảm bảo cho quy mô và
tốc
độ tăng trưởng bền
vững
của
nhập
khổu
công
nghệ phục
vụ quá
trinh
công
nghiệp
hóa
-
hiện
đại
hóa
đất


dịch vụ, giảm
dần tỷ
trọng
ngành nông
nghiệp.
Than
là một
trong
những
mặt hàng
xuất
khổu
chủ
lực
của
chúng
ta.
Xuất
khâu
than
phát triên sẽ thúc đây sự chuyên
dịch
cơ cấu
kinh
tế
trong
nội
bộ ngành
than

Các
doanh
nghiệp
sẽ
tập
trung
vào
khai
thác, chế
biến
than
phục
vụ cho
xuất
khổu.
Điều
này dẫn đến sự
chuyển dịch
mạnh
trong
nội
bộ
ngành
theo
hướng
hiện
đại
hóa, tăng dần tỷ
trọng
xuất

sản,
điện
cùng một
loạt
các
ngành
dịch
vụ thương mại
quốc tế
khác
(vận
tải,
thanh
toán,
xúc
tiến
thương
mại ) chuyển
mình
mạnh
mẽ.
Thứ
hai,
xuất
khẩu
than
còn
tạo
điều
kiện

làm tăng thu
ngoại
tệ,
mà còn mở
rộng
thị
trường tiêu
thụ
góp
phỹn
cho
sản
xuât phát triên
và ôn
định.
Thứ
ba
là,
xuất
khẩu
than
tạo ra những
tiền
đề
kinh
tế
- kỹ
thuật
nhằm
mờ

cả,
chất
lượng.
Cuộc
cạnh
tranh
này đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
khẩu
than phải
luôn
đổi
mới và hoàn
thiện
công tác
quản
trị,
sản
xuất, kinh
doanh
đê thích
nghi
với
môi trường
quốc

tế.
Như
vậy, xuất
khẩu
than
sẽ thúc đây sự chuyên
dịch
cơ câu
kinh
tế,
mờ
rộng
quy mô sản
xuất
của các ngành
nghề
khác,
thúc đay sự phát
triển
của cả
nền kinh tế.
2.1.3.
Xuất
khẩu than
cỏ
tác
động
tích
cực đến
việc giải quyết

theo
sự phát triên của các
ngành
dịch
vụ khác có liên
quan.
Chính vì vậy sự phát
triển
của
xuất
khẩu
11
Xuất khẩu than
than
không
những
tạo
công ăn
việc
làm
trực
tiếp
trong
ngành mà còn gián
tiếp
tạo
ra
nhiều
việc
làm

triển
của xã
hội,
góp
phần
tăng
thu nhập

cải
thiện
dời sống
cho
người
lao
động.
Bên
cạnh
đó,
xuất
khổu
than
phát
triển
đã góp
phần
vào
việc
tạo
mới hay mờ
rộng

thức:
- Quan hệ
quốc
tế
về
trao
đổi
hàng hóa (mậu
dịch quốc
tế)
- Đầu tư
quốc tế
- Quan hệ
quốc
tế
về
di
chuyển
sức
lao
động
- Quan hệ
quốc
tế
về
khoa
học công
nghệ
- Quan hệ
tiền

cường
đâu tư vào ngành nào
hứa
hẹn đem
lại
nhiều lợi
nhuận
lớn,

than
là ngành
mang
lại lợi
nhuận
khổng
lồ.
Đồng
thời,
khi xuất
khấu
than
tăng trưởng sẽ
tạo nguồn
vốn
lớn
cho
đầu
tư vào
nhập
khâu máy móc thiêt bị

coi

một
vấn đề có ý
nghĩa hết
sức
chiến
lược để phát
triển
kinh
tế

thực
hiện
công
nghiệp
hóa
đất
nước.
2.2 Đoi
với
doanh
nghiệp
12
Xuất khẩu than
Trong
nền
kinh
tế thị
trường,

hết
sức
quan
trởng
đối với
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Sau đây chúng
ta
sẽ xem xét
vai
trò của
hoạt
động
xuất
khẩu
than đối với
doanh
nghiệp:
2.2. Ì
Xuất khẩu than
đem
lại
lợi

việc
thực
hiện
xuất
khâu giúp
doanh
nghiệp
giải
quyết
bài toán
lợi
nhuận
và tăng
doanh
sô bán hàng.
Thực

tại Việt
Nam, các
doanh
nghiệp, nhất

những doanh
nghiệp
lớn
như Tập đoàn
than
khoáng sản
Việt
Nam (TKV)

tái đầu tư phát
triển
các ngành
kinh
doanh
khác mà còn đùng để bù
lỗ
cho
việc
buôn bán
nội địa.
Sự khác
nhau
về giá bán
than
trong
nước
trong
nước và
xuất
khâu,
chính sách của nhà nước
đối với
mặt hàng
chiến
lược này của
quốc
gia,
cũng
như

tống
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp.
Không chỉ có
vậy, với
việc
thực
hiện kinh
doanh
xuất
khẩu,
doanh
nghiệp xuất
khẩu
than
còn
thu
được các
kinh
nghiệm
kinh
doanh quốc tế
quý
báu.
Hiện
nay,
xuất

Xuất khẩu than
2.2.2
Xuất khâu than giúp doanh nghiệp
tận
dụng
được
khả
năng dư
thừa
Các
doanh
nghiệp

tiềm
lực

chi thực
hiện kinh
doanh
trong
nước
thì không
thế
khai
thác được
tất
cả các
thế
mạnh
của mình

cũng
ở mức
cao.

thể nói, xuất
khẩu
giúp
hoạt
đụng
kinh
doanh doanh
nghiệp
phát
triển
và ôn
dinh.
Thực
tế,
nếu như
không
xuất
khẩu
than,
hoặc
không có chính sách
xuất
khẩu
than
hợp lý thì
hàng năm mụt lượng

gian dài, than

thứ
không
thể
tái
tạo

khai
thác
xong
thường
phải
bán
ngay.
Và như
vậy,
lượng
than
trong
nước chưa dùng
này sẽ đi đâu nếu không
phải
là để
xuất
khẩu?
2.2.3
Xuôi khâu than giúp doanh nghiệp phân
tán
rủi

khâu có
thể
phân tán được các
rủi
ro
trong kinh
doanh,
tối thiếu
hóa
những
sự
biến
đụng về nhu cầu, và
trong
nhiều
trường hợp,
xuất
khấu
giúp
doanh
nghiệp

lỗ
cho
kinh
doanh
trong
nước,
giải
quyết

xi
măng, hóa
chất)
không mua
hết
sản lượng
than
đã ký
kết
trong
hợp đồng. Và như
vậy,
lượng
than
dôi
ra
này sẽ được TKV
điều
phối,
thực
hiện
xuất
khẩu.
Xuất
khẩu
than
đã giúp cho TKV phân tán được
rủi
ro
trong việc

than
được đẩy
mạnh,
lợi
nhuận thu
được
từ
xuất
khẩu

nguồn
vốn
quan
trọng
để
doanh
nghiệp
tiếp
tục
tái đầu
tư,
mở
rộng
quy mô sản
xuất,
tăng
cưủng
đôi mới công
nghệ,
trang

thị
trưủng
trong
nước và
quốc
tế.
Hiện
nay,
nhu
câu về
loại
than chất
lượng
cao, ít
gây ô
nhiễm
môi trưủng ngày một
lớn.

vậy, hoạt
động tái đầu
tư, đối
mới công
nghệ
là một
việc
làm
thiết
yếu nhằm
đáp ứng nhu cầu này

thuyết
về
lợi
thế
so sánh.
Theo
như

thuyết
này,
một
quốc gia
sẽ
xuất
khẩu những
mặt hàng có giá cả
thấp
hơn
một
cách tương
đối
so
với
quốc
gia
kia.
Nói cách khác, một
quốc
gia
sẽ

xuất
khẩu

nhiều
lợi
thế
so sánh so
với
nhiều
nhà
cung
cấp khác trên
thế
giới
về mặt hàng này.
3.1
Vê giá nhân công
Với
một
thị
trưủng
lao
động đầy
tiềm
năng và giá nhân công
rẻ,
Việt
Nam
rất


1/30 của Đài
Loan, bằng
1/26 của
Singapore.
Giá nhân công rẻ và
lực
lượng
lao
động
dồi
dào đóng một
vai
trò
rất
quan
trọng trong việc
giảm
chi
phí sản
15
Xuất khẩu than
xuất,
nâng cao sức
cạnh
tranh
về giá của sản phẩm
than
trên
thị
trường thê

về mặt
vị
tri
địa lý đã dẫn đến
nhẫng
thuận
lợi
trong việc
chuyên
chờ,
vận
tải
hàng
hóa, khiến
cước phí vận
tải
thấp
hơn đáng kể so
với
cước phí vận
tải
của
nhũng
đối thủ
cạnh
tranh
lớn.
3.3 Vị
trí địa lý
Vị trí địa lý của

hoạt
động
trung
chuyển,
tái
xuất
khẩu,

chuyển
khẩu
hàng
hóa.
Đồng
thời
đây
cũng
là một
lợi
thế lớn
của
Việt
Nam
trong
xuất
khẩu
than.
Khác
với
nhẫng
lợi

to
lớn.
3.4
Chất
lượng sán phẩm
than
Than
Antraxit Việt
Nam
với chất
lượng
tốt,
ít khói,
nhiệt
lượng cao,
hàm lượng lưu
huỳnh
nitơ
ít,
không gây ô
nhiễm
môi trường đa
nổi
tiếng
trên
thế
giới
2
.
Hơn 30 năm

càng được
chứng
thực khi
gần đây tổ
chức
Quản lý
chất
lượng
quốc
tế
(International Quality
Management)
cấp
giấy
chứng
nhận
và huy chương bạc cho
than
Antraxit
của
2
Xem
thêm
phụ
lục
]:
Đặc
tính
than
Antraxỉt

động
rẻ,
lợi
thê
vê cước phí vận
tải
sang
một số
thị
trường
lớn
đã
khiến
cho giá thành của sản
phàm
than
Việt
Nam
thấp
hơn
nhiều
so
với
giá
than
của
nhiều
nhà xuât khâu
lớn
khác trên

cung
cấp
than
nào trên
thế
giới
cũng

được.
Xuất
khẩu
than
Việt
nam
ra thị
trường
thế
giới
đã có
được
một
nguồn
sức
sống
mới.
Sức
cựnh
tranh
của sản phẩm ngày càng được
tăng

trường
thế
giới.
III
- Các nhân
tố
ảnh hưởng đến
hoựt
động
xuất
khấu
Hoựt
động sản
xuất
kinh
doanh
nói
chung,

kinh
doanh
xuất
khẩu
than
nói riêng
chịu
sự tác động
mựnh
mẽ
từ

ẾM

nghiệp
như
lao
động, vòn, sản phàm, trình độ kỹ
thuật
công
nghệ
của
doanh
«2flcad
nghiệp.
1.
Nhóm nhân to bên ngoài
Ì.
Ì
Các chế độ chính
sách,
pháp
luật
của nhà nước
Đây là
những
yếu
tố
tiền
đề mà
những
doanh

là chính sách
ngoựi
thương. Tùy
thuộc
vào
tình hình và định hướng phát
triển
của
đất
nước
trong
từng
giai
đoựn mà chính
17
Xuất khẩu than
sách phát
triển
kinh
tế
nói
chung

chính sách
ngoại
thương
nói
riêng được
thực
hiện

rộng
quan
hệ
quốc
tế với
các
nước,
gia
nhập
các tố
chức
như
APEC,
ASEAN,
và mới đây
nhất

gia
nhập
vào Tổ
chức
Thương
mại Thế
giới
WTO, ký
kết

thực
hiện
các

trên trường
quốc
tế.
Từ
đó,
Việt
Nam có
tiếng
nói
trong
các
cuộc
đàm phán

kết
Hợp
đồng thương
mại,
bảo vệ
quyền
lợi
cho các nhà
xuất
khừu
than
Việt
Nam. Bên
cạnh
đó, với
chính sách

thác
nhiều
tiềm
năng thông
qua
việc
tăng
cường
hợp tác và đầu
tư,
tiếp
cận
chuyên
giao
công
nghệ
trên
diện
rộng, than gia
tích
cực vào
việc
đây mạnh
xuất
khâu
than
Việt
Nam. Tuy
nhiên
doanh

đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải
không
ngừng
nâng cao sức
cạnh
tranh
của
sản
phàm
về
mọi
mặt.
Ngoài
ra
không
thể
không
nhắc
đến
Chiến lược phát
triền
công nghiệp
của
Đảng
và Nhà
nước

trờ
thành
một
nước công
nghiệp:
"Phát
triển
nhanh
các
ngành công
nghiệp
có khả
năng phát
huy
lợi
thế
cạnh
tranh,
chiếm
lĩnh thị
trường
trong
nước
và đấy mạnh
xuất
khừu".
Cùng
với
sự
hỗ trợ

phát
triền
than
Việt
Nam nói riêng và các mặt hàng năng lượng nhiên
liệu
nói
chung
là Chiên
lược phát
triển
bền vững năng lượng quốc
gia.
Đây là một bộ
phận
quan
trong chiến
lược phát
triển
bền
vững
của
quốc
gia.
Đe góp
phần
thực
hiện
thành công mục tiêu
chiến

lượng ngày càng cao,
giá cả hợp lý cho phát
triển
kinh tế

hội;
đảm bảo an
ninh
năng lượng
quốc
gia;
Đa
dạng
hoa phương
thức
đầu tư và
kinh
doanh
trong
lĩnh
vực năng
lượng,
từng
bưồc hình thành và phát
triển
thị
trường năng lượng
cạnh
tranh;
Đây

lược này
nhấn
mạnh:
- Coi an
ninh
năng lượng là một
trong
những
vấn đề được ưu tiên hàng
đầu trong
chính sách thương mại và chính sách
đối
ngoại
của nhà
nưồc.
Mờ
rộng
đầu tư và
trao
đôi hàng
hoa,
dịch
vụ liên
quan
đến năng lượng.
- Có chính sách ưu đãi về
tài
chính và mở
rộng
hợp tác

điểm
tối
ưu
hoa
sử
dụng
và kéo dài độ sẵn sàng
trữ
lượng năng lượng.
* Đôi
vồi
ngành
than:
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status