Tiểu luận
Thiết lập dự án
Dự án “siêu thị ghi nợ cho sinh viên”
-DEBITMART
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
[Nhóm 10 – Lớp K09.401]
Môn Lập và Thẩm định dự án đầu tư
[K09.401] Nhóm 10.
ĐỀ TÀI
MÔN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đề tài: Dự án Siêu thị ghi nợ cho sinh viên Ký túc xá khu B, ĐHQG.HCM
– DEBITMART.
Danh sách nhóm 10 – Lớp K09.401:
1. Nguyễn Xuân Minh Hân : K09.401.0034
2. Đặng Ngọc Hoàng : K09.401.0039
3. Giang Hoàng Mai Linh : K09.401.0061
4. Trần Thị Minh Loan : K09.401.0063
5. Giáp Thị Thu Thủy : K09.401.0101
______________________
2.2.2. Chi tiêu 6
2.3. Đối thủ cạnh tranh 6
2.4. Kế hoạch marketing 7
2.4.1. Chiến lược giá 7
2.4.3 Chiến lược sản phẩm 8
2.4.3. Khuyến mãi 8
2.4.4. Chiến lược quảng cáo 8
PHẦN 3. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN 10
3.1 Mô tả sản phẩm của dự án 10
3.1.1. Sản phẩm 10
3.1.2. Chất lượng 10
3.2. Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án 11
3.2.1. Vị trí dự án 11
3.2.2. Mô hình siêu thị 12
3.3. Xác định công suất của dự án và dự báo lượng khách hàng 12
3.4. Phương thức thanh toán 13
3.5 Chi phí đầu tư dự án 14
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
[Nhóm 10 – Lớp K09.401]
Môn Lập và Thẩm định dự án đầu tư
[K09.401] Nhóm 10.
3.5.1. Chi phí xây lắp 14
3.5.2. Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị 14
3.5.3. Phần mềm bán hàng 15
3.5.4. Chi phí dành cho quảng cáo trước ngày khai trương 15
3.5.5. Tổng chi phí dự án 15
3.6. Phân tích tổ chức nhân lực 15
3.6.1. Bộ phận Tài chính - Kế toán 15
PHẦN 5. PHÂN TÍCH SWOT, CHIẾN LƯỢC & NHÀ CUNG CẤP 27
5.1. Ma trận SWOT 27
5.1.1. Phân tích 27
5.1.2. Đề xuất chiến lược 28
5.2. Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho
sản xuất 29
Danh mục tài liệu tham khảo 30
Phụ lục Bảng hỏi dự án 31
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 1
[K09.401] Nhóm 10.
PHẦN 1.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1. Sự cần thiết phải đầu tư dự án:
- Khu đô thị Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị loại 3, là
Thành phố khoa học dành cho sinh viên các trường đại học trong và ngoài khối
ĐHQG.HCM với quy mô đào tạo đến năm 2025 là khoảng 105.000 sinh viên chính
quy, đáp ứng chỗ ở cho gần 100.000 sinh viên. sẽ đó, theo quy hoạch, riêng Trung
tâm Quản lý Ký túc xá có diện tích rộng gần 42 ha, bao gồm 03 khu là: Khu A (24
đơn nguyên nhà 05 tầng, với sức chứa 12.000 chỗ ở), Khu A mở rộng (06 đơn
nguyên nhà 12 tầng, với sức chứa 10.000 chỗ ở) và Khu B (gồm 19 đơn nguyên
nhà từ 12 đến 16 tầng với sức chứa 40.000 chỗ ở).
Quy hoạch tổng thể ĐHQG.HCM được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với
diện tích 643,7 ha, trong đó gồm 522 ha thuộc Tỉnh Bình Dương và 121,7 ha thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh. Phía Bắc giáp xã Bình An, xã Đông Hòa, huyện Dĩ An,
tỉnh Bình Dương; Phía Nam giáp xa lộ Trường Sơn, trường Đại học Nông lâm
thích mua hàng ở các cửa hàng, siêu thị hơn ở chợ vì yếu tố chất lượng và an toàn
vệ sinh thực phẩm, hơn nữa các mặt hàng này phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của
cuộc sống.
- Ưu điểm của một siêu thị mini:
+ So với các chợ: Việc mua sắm được thuận tiện, giá cả rõ rang, chất lượng
đảm bảo trong khi nếp tiêu dung ở chợ thường bộc lộ nhiều nhược điểm như
chất lượng thực phẩm đôi khi không đảm bảo, giá cả không ổn định, bất tiện
trong việc đi lại…
+ So với các siêu thị lớn: Hạn chế được một số nhược điểm của các siêu
thị lớn như là thời gian chờ đợi gửi xe, tính tiền,… Thời điểm thị trường biến
động, các siêu thị mini đóng vai trò quan trọng trong việc bình ổn giá.
- Sinh viên hầu hết là những người có mức chi tiêu cao trong khi thu nhập không
đáp ứng đủ, từ đó phát sinh nhu cầu ghi nợ.
Nhận thấy đây là một cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng, có khả năng mang lại
lợi nhuận cao, mặt khác nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm thiết yếu của sinh viên
Ký túc xá khu B nói riêng và người dân khu vực nói chung, chúng tôi tiến hành
lập Dự án ‘Siêu thị ghi nợ - DebitMart’.
2. Căn cứ pháp lý để lập dự án:
- Căn cứ Luật Đất đai 2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng ban hành
"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng"
- Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.
- Căn cứ Nghị định 16/CP ngày 27/1/1995 của Thủ tướng chính phủ về việc
thành lập ĐHQG-HCM.
- Căn cứ Quyết định 154/2001/QĐ-TTg ngày 10/10/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Đại học Quốc gia TP.HCM.
- Căn cứ Quyết định 660/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia TP.HCM.
+ Mật độ xây dựng : 60%
+ Hệ số sử dụng đất : 1,2
+ Tầng cao trung bình : 3,5m.
+ Tổng chiều dài đường rào : 42 mét dài.
- Tổng vốn đầu tư : 4.998.886.200đ
Trong đó:
+ Vốn tự có : 3.200.000.000đ (64%, SSL k vng 16%)
+ Vốn vay ngân hàng : 1.800.000.000đ (36%, li vay 12%/năm)
- Phương châm hoạt động: Tin cậy và tiện lợi.
- Chức năng: Cung cấp hàng hóa thiết yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, học
tập của sinh viên Ký túc xá khu B nói riêng và người dân khu vực nói chung.
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 4
[K09.401] Nhóm 10.
PHẦN 2.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG THÔNG QUA BẢNG HỎI
2.1. Nhu cầu về sản phẩm:
2.1.1. Nhu cầu về số lượng sản phẩm:
Với hơn 10.000 sinh viên sống tại Ký túc xá khu B và khoảng 2000 hộ dân đang
sinh sống trong khu vực. Công suất Ký túc xá khu B xây dựng cho hơn 40.000 sinh
viên. Dự báo trong vài năm tới, số lượng trên còn tăng lên rất cao, cả số lượng sinh
viên lẫn người dân.
Bảng 1. Nhu cầu tham gia hnh thức ghi nợ theo giới tính.
Tỷ lệ sinh viên được khảo sát có nhu cầu sử dụng hình thức ghi nợ khá cao
(142/200 bạn ~ 71%). Bên cạnh đó, trong 100% nam giới, có 64,7% có nhu cầu sử
dụng. Trong 100% nữ giới, có 72,3% có nhu cầu sử dụng.
Nhân viên thân thiện…
4
2.00%
2.00%
Total
200
100.00%
100.00%
Count
Nhu cầu tham gia hình
thức ghi nợ
Tổng cộng
Có
Không
Bạn là nam/nữ?
Nam
22
12
34
Nữ
120
46
166
Tổng cộng
142
58
200
Bảng 2. Tiêu chí chn nơi mua sắm.
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Không hài
lòng
6
03.00%
Total
200
100.00%
Bảng 3. Mức độ hài lòng về nơi mua sắm.
Có 35% số sinh viên hài lòng với các dịch vụ tại nơi đã mua sắm. Nhưng có tới
56% chỉ cảm thấy bình thường. Điều này cho thấy rằng dịch vụ mua sắm hiện có
chưa thực sự làm thỏa mãn khách hàng. Chính vì vậy, cần tìm hiểu tiêu chí chọn
nơi mua sắm của khách hàng để có thể thu hút và đem đến sự hài lòng cho khách
hàng.
2.2. Đặc điểm khách hàng:
2.2.1. Thu nhập:
Thu nhập hàng tháng của
sinh viên dao động từ
450.000đ đến 5.000.000đ,
nhưng tập trung nhiều ở
khoảng 1.500.000đ đến
2.000.000đ.
Mức thu nhập trung bình
là 2.010.000đ.
Bảng 4. Thu nhập hàng tháng của sinh viên.
37%
31%
10%
20%
2%
Bảng 5. Thu nhập hàng tháng của sinh viên.
Kết luận: Chênh lệch trung bnh giữa nhu cầu chi tiêu và thu nhập là 270.000đ.
Sinh viên cần có thêm 270.000đ để thỏa mn nhu cầu tiêu dùng của mnh. Hạn
mức của thẻ ghi nợ sẽ được quyết định dựa trên cơ sở số liệu này.
2.3. Đối thủ cạnh tranh:
Hiện tại, trên địa bàn khu vực làng đại học có những nhà cung cấp các sản phẩm
tương tự Siêu thị DebitMart như: Nhà sách Nguyễn Văn Cừ, Chợ Nhân văn, các
cửa hàng tạp hóa, căn tin các khu nhà… Tuy nhiên, Ký túc xá khu B nằm ở vị trí
tách biệt so với khu dân cư đông đúc nên chỉ có một đối thủ chủ yếu là căn tin các
khu nhà.
Mặt khác, đây là khu vực có tốc độ phát triển nhanh, dân cư tập trung ngày càng
đông do quy hoạch của Đại học Quốc gia mở rộng vì thế có thể xuất hiện nhiều
đối thủ mới như các tiệm tạp hóa mới được xây dựng lên, quy mô các tiệm tạp hóa
nhỏ hiện tại có thể sẽ được mở rộng, có thể trong tương lai các siêu thị lớn như
Coopmart, Vinatex, G7…
Nơi mua sắm
Responses
N
Percent
Nơi mua sản phẩm
Cửa hàng tạp hóa
78
39.00%
Siêu thị
51
25.50%
Chợ
64
làng đại học chỉ có 1 siêu thị
(nhưng là siêu thị sách), điều
này đã khiến sinh viên chuyển hướng sang mua sắm ở những nơi khác. Vậy nên,
nếu đáp ứng nhu cầu thì siêu thị cũng là nơi mua hàng khá lý tưởng.
2.4. Kế hoạch marketing:
2.4.1. Chiến lược giá:
Giá cả phù hợp, bước đầu đưa ra mức giá của sản phẩm tương đối thấp nhằm
thu hút khách hàng , bình ổn giá cả. Thâm nhập thị trường bằng chiến lược giá vì
thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu rất nhạy cảm về giá.
Nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn thu nhập từ nguồn nào?
Frequency
Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid
Ngân hàng
2
1
1
1
Bạn bè,
người thân
188
94
94
95
20
25
30
35
40
45
Cửa hàng tạp
hóa
Siêu thị Chợ
Khác
1%
94%
4%
Ngân hàng
Bạn bè, người thân
Đi vay, cầm cố Mua nợ
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 8
[K09.401] Nhóm 10.
Chúng ta cần chú ý đến tên và tính chất của phương thức này, để đưa ra hình
thức cho vay phù hợp, giúp khách hàng cảm thấy sản phẩm thẻ ghi nợ này gần gũi
và tốt như những người bạn. Thẻ có những tiện ích như khi họ vay từ bạn bè
(nhanh, gọn, dễ dàng, lãi suất thấp, có thể vay rất nhiều lần mà không sợ ngại).
Giới thiệu hnh thức ghi nợ:
Sử dụng hình thức ghi nợ bằng thẻ chưa?
Frequency
Percent
- Giảm giá vào các ngày lễ hoặc cuối tuần.
- Tặng phiếu quà tặng cho mỗi hóa đơn trên 200.000đ.
2.4.4. Chiến lược quảng cáo:
- Trước ngày khai trương 2 tuần treo banner quảng cáo tai nhiều khu vực nơi
tập trung những khách hàng mục tiêu như: Ký túc xá, các trường Đại học trong
khu vực…, 1 tuần trước khai trương phát tờ rơi giới thiệu về siêu thị.
- Nhân ngày khai trương siêu thị sẽ giảm giá 10% tất cả các mặt hàng, và 6 ngày
tiếp theo của tuần lễ khai trương sẽ giảm giá 5% cho tất cả các mặt hàng. Ngoài ra
siêu thị còn tặng phiếu quà tặng cho khách hàng có hóa đơn trên 200.000đ.
Bảng 8. Bạn đ sử dụng hnh thức mua hàng ghi nợ bằng thẻ chưa?
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 9
[K09.401] Nhóm 10.
Quảng cáo
Responses
N
Percent
Truyền thông
Tờ rơi
35
17.50%
Quảng cáo truyền hình
17%
34%
26%
23%
Tờ rơi
Quảng cáo TV Internet
Bạn bè, người thân
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 10
[K09.401] Nhóm 10.
PHẦN 3.
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN
3.1 Mô tả sản phẩm của dự án:
3.1.1. Sản phẩm:
Do khách hàng mục tiêu của dự án là sinh viên và những người tiêu dùng thường
xuyên, bình dân, những mặt hàng điện tử và đồ cao cấp sẽ bị hạn chế hoặc không
cung cấp trong hệ thống siêu thị ghi nợ.
Mặt hàng sách giáo khoa, giáo trình cho Sinh viên, siêu thị cũng không cung
[K09.401] Nhóm 10.
3.1.2.2. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng:
Siêu thị sẽ tổ chức khóa đào tạo kỹ năng cho các nhân viên (đặc biệt là nhân
viên bán hàng,nhân viên thu ngân,bảo vệ - những người thường xuyên tiếp xúc với
khách hàng) để đảm bảo có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.
3.2. Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án:
3.2.1. Vị trí dự án: Khu phố 3, P. Linh Xuân, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
- Nằm gần Ký túc xá khu B, giáp ranh giữa huyện Dĩ An và quận Thủ Đức. Khu
vực không nằm trong khu đất quy hoạch của Đại học quốc gia, vì vậy, dự án sẽ
không bị tác động xấu về lâu dài đối với các quy hoạch của khu vực.
(Hnh ngôi sao trên bản đồ).
- Vị trí nằm trong khu vực rất gần với các trường đại học trong và ngoài ĐHQG,
các khu nhà trọ, ký túc xá khu B và khu dân cư, thuận lợi cho sinh viên và người
dân trong khu vực – thị phần mà dự án đang hướng tới. Bên cạnh đó, có nhiều con
đường mới mở, thuận tiện cho giao thông đường bộ, việc thi công và vận chuyển
hàng hóa cũng dễ dàng hơn.
- Khu đất chưa sử dụng nên giá rẻ hơn so với các khu vực khác.
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 12
[K09.401] Nhóm 10.
3.2.2. Mô hình siêu thị:
Mô hnh tầng 1.
Trang | 13
[K09.401] Nhóm 10.
hóa, khoảng ít nhất 10 lần/tháng, không thường xuyên khoảng 2 lần/tháng). Hiện
tại có khoảng 5000 sinh viên sống tại Ký túc xá khu B.
Lượt khách hàng mỗi tháng:
5.000 x 40% x 60% x 10 + 5.000 x 40% x 40% x 2 = 13.600 lượt/tháng.
Lượt khách hàng mỗi năm:
13.600 x 12 = 163.200 lượt/năm
Trước mắt, Siêu thị ghi nợ – DEBITMART thiết kế để phục vụ khoảng 40%
Sinh viên ở khu vực Ký túc xá khu B. Theo kế hoạch, mỗi năm Ký túc xá xây dựng
thêm khoảng 4 khu nhà, giải quyết chỗ ở cho ít nhất 3000 sinh viên/năm, đồng thời
siêu thị xây dựng được hình ảnh và tạo sự uy tín. Dự báo: Tổng lượt khách hàng
đến siêu thị năm 2 tăng 15%, năm 3 đạt cực đại với mức tăng 20%. Tuy nhiên, đến
năm 4, khách hàng giảm 15% do xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh khác.
Chỉ tiêu
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Lượt khách hàng đến siêu thị
163.200
187.680
225.216
191.434
Bảng 10. Dự báo lượt khách hàng đến siêu thị mỗi năm.
3.4. Phương thức thanh toán:
- Nếu khách hàng thanh toán ngay, siêu thị sẽ áp dụng phương thức thanh toán
khoảng 4.100.000đ/m2. Mật độ xây dựng là 60%, hệ số xây dựng là Vậy tổng chi
phí đất đai sẽ là:
4.100.000 x 400 = 1.640.000.000đ
- Chi phí xây dựng: 2.381.000.000đ
+ Nhà chính: 240m2 x 2 tầng x 4.000.000đ/m2 = 1.920.000.000đ
+ Tầng hầm: 220m2 x 2.000.000đ/m2 = 440.000.000đ
+ Tường rào: 42m x 500.000đ/m = 21.000.000đ
3.5.2. Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị: (Đơn vị tính: đồng)
THIẾT BỊ
SỐ LƯỢNG
ĐƠN VỊ
CHI PHÍ ( ĐỒNG/1SP)
TỔNG CHI PHÍ
1. Máy tính tiền
4
Cái
5.800.000
23.200.000
2. Máy đọc mã vạch
2
Cái
2.450.000
4.900.000
3. Quầy tính tiền
4
Cái
1.500.000
6.000.000
4. Máy in mã vạch
48
Kệ
1.700.000
81.600.000
11. Kệ y tế
2
Kệ
2.100.000
4.200.000
12. Kệ chứa hàng
6
Kệ
1.100.000
6.600.000
13. Sạp
42
Sạp
150.000
6.300.000
14. Máy đếm tiền
2
Cái
2.300.000
4.600.000
15. Máy soi tiền
2
Cái
4.707.000
9.414.000
16. Máy hút chân không
2
Bảng
1.000.000
2.000.000
23. Máy quét thẻ
2
Cái
2.700.000
5.400.000
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 15
[K09.401] Nhóm 10.
24. Hệ thống chống trộm
2
Cái
1.500.000
3.000.000
25. Camera quan sát
8
Cái
1.449.000
11.592.000
26. Đầu ghi hình cho camera
2
Cái
5.565.000
11.130.000
27. Màn hình camera
1.000.000
2. 10 banner (0,8m x 2m)
10 tấm x 120.000đ/tấm
1.200.000
3. Tờ rơi
2000 tờ x 500đ/tờ
1.000.000
Chi phí khác
300.000
Tổng
3.500.000
Bảng 12. Chi phí quảng cáo dự kiến.
3.5.5. Tổng chi phí dự án:
- Chi phí xây lắp:
- Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị:
- Phần mềm quản lý bán hàng:
- Chi phí dành cho quảng cáo:
- Dự trù phát sinh 10%:
TỔNG CỘNG:
3.221.000.000đ
520.242.000đ
1.200.000đ
3.500.000đ
454.444.200đ
4.998.886.200đ
3.6. Phân tích tổ chức nhân lực:
sơ theo đúng quy định. Đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc kịp thời của siêu
thị.
- Tham gia kiểm tra chế độ bảo quản, sử dụng các trang thiết bị, tài sản của các
phòng ban trong siêu thị.
- Hoàn thành tốt công tác lập sổ BHXH cho toàn thể nhân viên siêu thị và giải
quyết mọi chế độ chính sách nhà nước đối với nhân viên siêu thị như: nghỉ
hưu, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tăng lương vho nhân viên đúng kỳ
hạn.
- Tuyển nhân viên toàn thời gian và bán thời gian (dành cho nhân viên bán
hàng), điều động nhân viên.
- Khen thưởng kỷ thuật nhân viên.
- Thực hiện chính sách lương tháng, tăng lương hàng năm cho nhân viên.
- Làm báo cáo theo quy định, quản lý hồ sơ cán bộ. Đảm bảo an ninh nội bộ,
quản lý lao động.
- Lực lượng bảo vệ làm tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự trong toàn siêu thị.
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 17
[K09.401] Nhóm 10.
- Chăm sóc cây cảnh theo phương châm: hoa viên xanh, sạch, đẹp và thông
thoáng mỹ quan ngoại cảnh.
- Quản lý nguồn hàng hóa, liên hệ ngay nhà cung cấp khi trên kệ hàng sắp hết
hàng hóa, tránh tình trạng thiếu hụt hàng hóa.
- Tổng kết công tác cung cấp,mua sắm hàng hóa,trang thiết bị thông dụng, báo
cáo Ban giám đốc theo định kỳ.
- Xây dựng định mức tiêu hao thiết bị thông dụng để trình Ban Giám đốc duyệt,
và tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả, chống
lãng phí.
- Phối hợp với các phòng ban khác lấy ý kiến và đánh giá sự hài lòng của khách
3.7. Phân tích tổ chức và kinh doanh:
3.7.1. Tổ chức bán hàng:
- Tám nhân viên bán hàng: 2 nhân viên phục vụ khách mua hàng ở tầng trệt, 2
nhân viên còn lại phục vụ khách hàng ở tầng 1, chia làm 2 ca/ ngày ( mỗi ca có 4
nhân viên) để nhân viên có thể phục vụ khách hàng tốt nhất.
- Hai nhân viên thu ngân: 1 nhân viên sẽ trực ca 1, 1 nhân viên còn lại sẽ trực
ca 2, nhân viên thu ngân sẽ cố gắng thanh toán thật nhanh chống và chính xác
không làm mất thời gian và của cải của khách hàng.
- Tám nhân viên bảo vệ: mỗi nhân viên trực một ca, nhân viên bảo vệ vừa bảo
đảm việc an toàn cho siêu thị vừa kim luôn công việc giữ xe bảo đảm an toàn tài
sản cho khách hàng.
Lịch trực bán hàng của nhân viên:
Siêu thị sẽ mở cửa từ 6h30 - 22h mỗi ngày (Chủ nhật và ngày lễ đóng cửa lúc
22h30).
- Ca 1: Từ 6h - 14h.
- Ca 2: Từ 14h - 22h.
Mỗi ca trực có 4 nhân viên bán hàng, 1 nhân viên thu ngân, và 4 nhân viên
bảo vệ.
3.7.2. Tổ chức Quản lý:
- Một giám đốc: điều hành trực tiếp các hoạt động và có trách nhiệm về các mục
tiêu phát triển trong tương lai của siêu thị.
- Hai kế toán: một nhân viên thực hiện các hoạt động về quản lí chi phí, tham
mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của siêu thị, thực
hiện công tác hạch toán kế toán định kì báo cáo trình lên giám đốc. Một nhân viên
kế toán quản lí hàng hóa nhập và xuất kho, định kì lập báo cáo gửi lên giám đốc.
- Một quản lý: thay mặt giám đốc giám sát thái độ của nhân viên bán hàng, giải
quyết thắc mắc khi khách hàng có nhu cầu cũng như giải quyết các vấn đề phát
sinh của siêu thị. Ngoài ra quản lý cũng là người tổ chức các hoạt động marketing
54.000.000
Giám đốc
1
9.000.000
108.000.000
Quản lý, Trưởng bộ phận Bán
hàng & Chăm sóc khách hàng
1
8.500.000
102.000.000
Nhân viên thu ngân
2
4.000.000
48.000.000
Nhân viên bán hàng
(toàn thời gian)
3
3.500.000
42.000.000
Nhân viên bảo vệ
8
3.000.000
36.000.000
Nhân viên thủ kho
1
6.000.000
72.000.000
Nhân viên bán hàng
(bán thời gian)
5
CHẮM SÓC
KHÁCH HÀNG
NHÂN VIÊN
BẢO VỆ
NHÂN VIÊN
BÁN HÀNG
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
NHÂN VIÊN
THU NGÂN
Dự án ‘Siêu thị ghi nợ cho sinh viên’ - DEBITMART
Trang | 20
[K09.401] Nhóm 10.
PHẦN 4.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1. Dự tính doanh thu qua các năm:
Một sinh viên tiêu dùng ít nhất khoảng 300.000đ/tháng cho nhu cầu thiết yếu
(số liệu qua khảo sát). Trung bình mỗi lần đến siêu thị tiêu dùng khoảng 30.000đ.
Kết hợp Bảng 10. Dự báo lượt khách hàng đến siêu thị mỗi năm, ta có thể dự
tính tổng doanh thu năm 1 là: 4.896.000.000 đồng
Dựa vào nhu cầu khách hàng càng tăng, tốc độ tập trung dân số ngày càng đông
và uy tín siêu thị ngày càng tăng, khả năng đáp ứng của siêu thị dự tính doanh thu
tăng giảm qua các năm như sau:
Dự tính tổng doanh thu năm 2 tăng 15% so với năm 1, tổng doanh thu năm 3:
tăng 20% so với năm 2. Nhưng tổng doanh thu năm 4 giảm 15% so với năm 3 vì
1.004.760
1.044.950
1.044.950
1.004.760
Máy đọc mã
vạch
803.880
836.035
836.035
803.880
Tủ lạnh
3.755.880
3.906.115
3.906.115
3.755.880
Đèn
2.411.640
2.588.106
2.588.106
2.411.640
Đèn bảng hiệu
2.411.640
2.588.106
2.588.106
2.411.640
Tổng
69.874.200
73.605.203
73.605.203
69.874.200