tiểu luận xây dựng văn hóa doanh nghiệp - Pdf 12

1

Tiểu luận
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2 Các dạng văn hóa doanh nghiệp: 9
1.3 Các nhân tố tạo lập văn hóa doanh nghiệp 11
1.4 Ảnh hưởng của Văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động doanh nghiệp: 12
PHẦN II: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỜI GIAN VỪA QUA VÀ MỘT SỐ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH 14
2.1 Một số thông tin về văn hóa doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua 14
2.2 Khuôn mẫu văn hoá Nhật Bản 16
2.3 Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc 19
2.4 Văn hóa doanh nghiệp của Honda Việt Nam 22
2.5 Văn Hóa doanh nghiệp của FPT 23
PHẦN III: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 25
3.1 Các giải pháp từ phía Nhà nước 25


4

PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm
Văn hóa doanh nghiệp – một khái niệm chưa từng có trong từ điển bách khoa toàn thư
Việt Nam, đó là một lĩnh vực mới được nghiên cứu trong vài thập kỷ trở lại đây, nên các
định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp còn rất khác nhau. Thời gian gần đây, thuật ngữ “văn
hóa doanh nghiệp” rất thường được sử dụng và phổ biến trong giới doanh nhân và các nhà
quản lý. Các doanh nghiệp bắt đầu chú trọng đến việc xây dựng văn hóa cho mình. Tuy
nhiên, “văn hóa doanh nghiệp là một trong những “khái niệm “ tương đối khó hiểu trong
quản trị kinh doanh. Do đó để định nghĩa được đầy đủ văn hóa doanh nghiệp, chúng ta
phải tìm hiểu :
 Khái niệm văn hóa
 Văn hóa tổ chức (hay văn hóa công ty)
 Văn hóa ứng xử
 Văn hóa nghề
 Văn hóa kinh doanh
1.1.1 Khái niệm văn hóa:
Có rât nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa. Khái niệm văn hóa rất rộng. Trong từ điển,
văn hóa được định nghĩa là “hành vi của những năng lực đạo đức và tư duy phát triển, đặc
biệt thông qua giáo dục”. Văn hóa cũng có một số định nghĩa khác như theo Edoouard
Herriot, một nhà văn nổi tiếng người pháp thì “ văn hóa là cái còn lại khi ta quên tất cả, là
cái còn thiếu khi ta học tất cả”. Như vậy, văn hóa là một bản sắc của mỗi cá nhân, mỗi
dân tộc, mỗi quốc gia không ai có thể dễ dàng quên được.
Giáo sư Trần Ngọc Thêm đưa ra định nghĩa:”Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Với các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu văn hóa như sau:
5


 Văn hóa tổ chức là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm người. Những
quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp
cho tổ chức của riêng họ. Các quan niệm này sẽ dược truyền cho các thành viên mới
(Theo Louis, 1980).

1.1.3 Văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp là một phần của văn hóa tổ chức.Các mối quan hệ
trong nội bộ doanh nghiệp được xây dựng và duy trì, phát triển bền vững sẽ tạo ra mối
liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp và đây là nguồn nội lực to lớn của mỗi
doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một cách văn hóa ứng xử riêng, mang đặc điểm
riêng, phù hợp với văn hóa ứng xử cộng đồng.
1.1.4 Văn hóa nghề
Trong xã hội ngày nay, một thành viên trong tổ chức không lao động nghề nghiệp một
mình như anh chàng Robinson lạc ngoài hoang đảo, mà họ lao động bên cạnh những
người khác, trong một thiết chế lao động phức tạp, một không gian nghề nghiệp rộng lớn.
Do đó, mỗi người lao động sẽ khó có được nhận thức và hành vi nghề nghiệp có văn hóa
nếu xung quanh họ là một môi trường nghề nghiệp không có văn hóa.
1.1.5 Văn hóa kinh doanh
Theo từ điển tiếng việt, “kinh doanh” được hiểu là “tổ chức việc sản xuất buôn bán sao
cho sinh lời”. Với nghĩa phổ thông này, từ “kinh doanh” không những có nghĩa “buôn
bán” mà còn bao hàm cả nghĩa “tổ chức việc sản xuất”. Kinh doanh là hoạt động của cá
nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạt lợi nhuận. Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh
doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là vấn đề của văn hóa kinh doanh.
Theo nghĩa rộng, văn hóa kinh doanh là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần
do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong sự
tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh.
7

Theo nghĩa hẹp thì văn hóa kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các

 Tính kế thừa: Trong kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trưng riêng biệt của
mình vào hệ thống văn hóa kinh doanh trước khi truyền lại cho thế hệ sau. Theo thời
gian, những cái cũ có thể bị loại trừ, nhưng sự sàng lọc và tích tụ theo thời gian sẽ
làm cho các giá trị văn hóa kinh doanh trở nên giàu có, phong phú và tinh khiết hơn.
 Tính học hỏi: Có những giá trị văn hóa kinh doanh không thuộc về văn hóa dân tộc
hay văn hóa xã hội, cũng không phải do nhà lãnh đạo sang lập ra. Những giá trị đó có
thể được hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, từ kết quả của quá trình
nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, hoặc tiếp nhận khi giao lưu với
nền văn hóa khác….Tất cả các giá trị nêu đó được tạo nên là bởi tính học hỏi của văn
hóa kinh doanh.
 Tính tiến hóa: Kinh doanh rât sôi động và luôn luôn thay đổi, do đó, văn hóa kinh
doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới.
Ngoài ra văn hóa kinh doanh còn có nét đặc trưng phân biệt với văn hóa các lĩnh vực khác
thể hiện ở hai đặc trưng sau:
 Văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường: chỉ khi nền sản
xuất hàng hóa phát triển đến mức Kinh doanh trở thành một hoạt động phổ biến và
chính thức trở thành một nghề, lúc đó, xã hội sẽ ra đời một tầng lớp mới, đó là doanh
nhân.
 Văn hóa kinh doanh phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể kinh doanh:
Văn hóa kinh doanh thể hiện tài năng, phong cách và thói quen của các nhà kinh
doanh, vì vậy nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinh doanh đó.

1.1.6 Văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp là tổng hòa của những khái niệm văn hóa tổ chức, văn hóa kinh
doanh…Có thể hiểu khái niệm văn hóa doanh nghiệp một cách ngắn gọn như sau:
9

Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong
suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan
niệm, các niềm tin chủ đạo, các quy tắc, thói quen, các tập quán, truyền thống ăn sâu vào

trứng là nhấn mạnh vào sự bình đẳng và định hướng cá nhân. Loại hình văn hóa này
dựa trên nền tảng tư tưởng về sự tồn tại của con người. Đó là bản chất của tổ chức là
thứ yếu sau các cá nhân trong tổ chức đó.

1.2.3 Phân theo mối quan tâm đến nhân tố con người và mối quan tâm đến thành tích
 Văn hóa kiểu lãnh đạm: Có rất ít mối quan tâm về cả con người lẫn thành tích.
 Văn hóa kiểu chăm sóc: Quan tâm cao độ tới con người nhưng ít quan tâm đến thành
tích.
 Văn hóa kiểu đòi hỏi nhiều: Rất ít quan tâm đến con người mà quan tâm nhiều đến
thành tích.
 Văn hóa hợp nhất: Kết hợp giữa sự quan tâm con người và thành tích.

1.2.4 Phân theo vai trò của nhà lãnh đạo :
 Văn hóa quyền lực: Thủ trưởng cơ quan nắm quyền lực hầu như tuyệt đối.
 Văn hóa gương mẫu: Vai trò chính của lãnh đạo trong mô hình này là làm gương cho
cấp dưới noi theo.
 Văn hóa nhiệm vụ: Chức vụ trong tổ chức theo mô hình này dựa trên nhiệm vụ được
giao hơn là dựa trên hệ thống phân bố quyền lực
 Văn hóa chấp nhận rủi ro: Người lãnh đạo khuyến khích các nhân viên làm việc
trong tinh thần sang tạo, dám lãnh trách nhiệm, dám mạnh dạn xử lý một vấn đề theo
định hướng phù hợp với quyền lợi chung của tổ chức khi chưa nhận được chỉ thị trực
tiếp từ cấp trên.
 Văn hóa đề cao vai trò cá nhân: Vai trò của từng cá nhân tương đối có tính tự trị cao.
Người lãnh đạo khéo léo hướng dẫn những cá nhân có đầu óc sáng tạo cao vào mục
tiêu chung của tổ chức và không có thái độ phô trương quyền uy đối với họ.
11

 Văn hóa đề cao vai trò tập thể: Vai trò của người lãnh đạo được hòa tan và chia sẻ
cho một nhóm người.
1.3 Các nhân tố tạo lập văn hóa doanh nghiệp

truyền lại cho những người khác.
 Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với các nền văn hóa
khác
 Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại
 Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: xu hướng sử dụng điện thoại di động, thắt cà
vạt khi đi làm, thông tin liên lạc qua email,…
1.4 Ảnh hưởng của Văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển của doanh
nghiệp. Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp. Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu.
1.4.1 Ảnh hưởng tích cực:
Văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp, quy tụ được sức
mạnh của toàn doanh nghiệp và khích lệ đuợc sự đổi mới sáng tạo:
 Tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một đặc trưng
riêng và chính văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó. Các giá trị cốt lõi, các
tập tục, lễ nghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả đồng phục,
giao tiếp…đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, phân biệt doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác.
 Quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp: Nền văn hoá tốt giúp doanh nghiệp
thu hút và giữ được nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với doanh
13

nghiệp. Thật sai lầm khi cho rằng trả luơng cao sẽ giữ được nhân tài. Nhân viên chỉ
trung thành, gắn bó với doanh nghiệp khi doanh nghiệp có môi trường làm tốt,
khuyến khích họ phát triển.
 Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo: Trong những doanh nghiệp có môi trường văn hoá làm
việc tốt, mọi nhân viên luôn luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý
tưởng…Nhân viên trở nên năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanh nghiệp
hơn.
1.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực

Cô Ba nổi tiếng. Thời đó, với phong trào canh tân đất nước đã kích thích nhiều người Việt
lập ra những hãng buôn lớn, đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh. Qua đó có thể
khẳng định, trên khắp đất nước ta trong những năm bị đế quốc thống trị, đã có nhiều
15

doanh nhân thấu hiểu được nỗi đau mất nước, thân phận nô lệ, nên quyết tâm đề cao tinh
thần dân tộc trong kinh doanh - đó là một nội dung cơ bản của văn hóa doanh nghiệp thời
đó.
Thời kỳ thực hiện thể chế kế hoạch hóa tập chung, văn hóa trong các doanh nghiệp không
thể hiện rõ nhưng trong thời kỳ này cũng xuất hiện một số mô hình kinh doanh có hiệu
quả, đã nêu lên một số nét đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp thời kỳ đó, tinh thần dám
nghĩ dám làm, năng động sáng tạo vươn lên khắc phục khó khăn, thiếu thốn và là tiền đề
văn hóa doanh nghiệp cho thế hệ doanh nhân, doanh nghiệp ngày nay kế thừa và phát
triển.
Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 – 1986) và thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa được chấp nhận mở ra cho các doanh nghiệp, doanh nhân nước ta
những điều kiện mới có ý nghĩa quyết định để từng bước hình thành văn hóa doanh
nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở nước ta, đó là văn hóa doanh nghiệp Việt
Nam và là động lực để phát huy sức mạnh dân tộc cho công cuộc chấn hưng đất nước.
Mọi người được tự do phát huy tài năng, trí tuệ trong kinh doanh, làm giàu chính đáng
cho mình và cho đất nước. Công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển
dân doanh, đội ngũ doanh nhân mới, hình thành và phát triển văn hóa doanh nhân mới,
mở đường cho sự hình thành và phát triển của văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam.
Có thể khái quát lại: Văn hóa doanh nghiệp thể hiện trên hai mặt: mục đích kinh doanh và
phương pháp quản trị kinh doanh. Trong đó, mục đích kinh doanh là quyết định toàn bộ
hoạt động của mỗi doanh nhân và doanh nghiệp.
Về mục đích kinh doanh: (1) Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộng đồng. (2)
Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinh thái.
Về phương pháp quản trị kinh doanh, trong thực tế có những điểm chung sau:
- Tuân thủ pháp luật quốc gia, quốc tế, bảo đảm tính minh bạch, công khai trong sản xuất,

17

 Tôn ti trật tự
 Công ty mẹ và con
 hội sở và chi nhánh
 quan hệ cấp trên cấp dưới
 lớp trước và lớp sau
 khách hàng và người bán hàng
Người Nhật Bản coi trọng: Tinh thần tập thể - Hài hoà Thiên Nhân Địa - Đề cao sự hợp lý
– Sự ứng xử theo thứ tự coi trọng Lễ, Tín, Nghĩa, Trí, Nhân. Cùng với việc thiếu thốn về
tài nguyên nên Nhật Bản có khuynh hướng du nhập và cải hoá những gì du nhập vào để
biến chúng thành kiểu Nhật Bản. Do đó, văn hoá Nhật Bản có sự giao thoa đỉnh cao các
yếu tố Tây/Đông/Nhật Bản.
Ngôn ngữ có nhiều hạn chế, góp phần khiến người Nhật rất cẩn trọng khi phát biểu, thể
hiện chính kiến và thường thông qua thái độ ngầm định. Do đó, để hiểu được cần phải kết
hợp nghe và quan sát nhửng gì họ thể hiện.
Xã hội Nhật Bản tôn vinh lao động xả thân vì doanh nghiệp và vì xã hội. Người Nhật Bản
coi trọng lao động hơn tất cả, gắn bó với doanh nghiệp hơn với gia đình của mình, đặt tất
cả sự nghiệp của mình cho sự thành công của doanh nghiệp. Trong các công ty, người lao
động được xếp hạng theo bề dày công tác và đều có tổ chức công đoàn. Các quyết định sẽ
được ra theo quyết định của tập thể (Kaizen). Sự cạnh tranh và hợp tác được các công ty
khuyến khích và thúc đẩy song hành.
 Nét độc đáo của văn hoá doanh nghiệp Nhật
Triết lý kinh doanh và giải pháp tối ưu: đối với một doanh nghiệp Nhật Bản triết lý kinh
doanh được xem là sứ mệnh kinh doanh, là hình ảnh của doanh nghiệp trong ngành và
trong xã hội, là mục tiêu định hướng cho thời kỳ phát triển dài.
Công ty là nhà: mọi thành viên gắn kết với nhau trên tinh thần chia sẻ trách nhiệm hơn là
bởi hệ thống quyền lực, họ quan điểm rằng “Anh làm được gì cho tổ chức quan trọng hơn
anh là ai”, và sự nghiệp của nhân viên gắn với sự thành công của doanh nghiệp. Do đó,
18


trọng tình bằng hữu, và thượng nói chuyện xã giao trước khi bàn bạc công chuyện kinh
doanh. Khi gặp một vấn đề mâu thuẫn họ thường mở rộng tham khảo giữa các bên, tránh
gây ra xung đột có tính đối đầu. Để giảm mâu thuẫn, hiền khích, ngươi Nhật phối hợp lời
nói và phép tắc; thay vì đi thẳng vào vấn đề mà thường gợi ý vấn đề. Đặc biệt, mọi người
đều có ý thức rõ ràng trong việc không làm người khác phật ý hay tức giận. Trong quan
hệ kinh doanh họ ít khi đưa ra các cam kết cụ thể.
Tổ chức kinh doanh năng động sáng tạo: Doanh nghiệp Nhật luôn lấy thị trường là trung
tâm, xuất phát từ khách hàng va hướng vào khách hàng. Doanh nghiệp lớn của Nhật
chiếm tỷ trong rất it, nhưng sự liên kết giữa chúng rất đa dạng và hiệu quả. Thứ nhất là sự
liên kết theo chiều ngang giữa những công mẹ loại lớn nhằm phát huy tuyệt đối lợi thế
của công ty thành viên, tăng khả năng cạnh tranh vào các thị trường lớn, với các đối thủ
lớn. Thứ hai là sự liên kết giữa các công ty con trong cùng một công ty mẹ nhằm phát huy
lợi thế của các công ty thành viên, khai thác lợi thế thị trường tại chỗ, tăng lợi thế tuyệt
đối cho công ty mẹ, và uyển chuyển thích nghi khi có biến động kinh tế.
Công tác đào tạo sử dụng người: coi con người la trung tâm, họ có các quỹ học bổng cho
sinh viên trong những lĩnh vực mà họ quan tâm, cung câp nghiệp vụ chuyên môn cho sinh
viên, chú trọng đào tạo nội bộ và mang tính thực tiễn cao, và cách đề bạt từ dưới lên để
hiểu rõ cơ cấu và cách hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, các thế hệ sau hiểu rõ thêm vệ
thế hệ trước, và giúp nhân viên xác định được lộ trình kinh doanh rõ ràng.
2.3 Văn hoá doanh nghiệp Hàn Quốc
 Đặc trưng của văn hoá Hàn Quốc
Do điều kiện tự nhiên không thuân lợi, người Hàn Quốc tự rèn luyện đức tính cần kiệm
liêm, vượt khó và họ có một ý chí và quyết tâm lớn để khắc phục khó khăn. Ở Hàn Quốc
mọi người đề cao Tín - Lễ, và nó được thể hiện trong đời sống hàng ngày theo kiểu “Tam
thương ngũ thường”
 Tam cương: Quân vị thần cương
 Phu vi thê cương
20



 Coi trọng yếu tố “Nhân hoà”: giúp nhân viên đoàn kết với nhau trong công việc, ảnh
hưởng tới chế độ quản lý nhân sự. Các doanh nghiệp Hàn Quốc thương đánh giá nhân
viên khi hết hợp đồng để quyết định giữ nhân viên và chế độ lương trong hợp đồng
mới, việc đánh giá thường dùng chế độ đánh giá tổng hợp. Cách đánh giá này không
chỉ dựa vào thành tích đơn thuần mà còn dựa vào thái độ, năng lực làm việc cũng như
yếu tố nhân hoà của nhân viên. Do cách quản lý mang nặng gia trưởng, do đó cần đến
yếu tố nhân hoà để điều hoà mối quan hệ giữa người lao động và người chủ, tạo
không khí doanh nghiệp như một gia đình, thê hiện khéo léo sự quan tâm của nhà
quản lý đến nhân viên, tình thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.
 Lấy sự trung thành với doanh nghiệp làm niềm vinh quang: doanh nghiệp Hàn Quốc
chú trọng bồi dưỡng lòng trung thành cho nhân viên. Các doanh nghiệp khéo léo kết
hợp mục tiêu của doanh nghiệp với mục tiêu của nhà nước, do đó, sự cống hiến của
mỗi cán bộ công nhân viên cho doanh nghiệp cũng là sự cống hiến cho quốc gia.
 Tạo dựng dựa trên nền tảng “truyền thống gia đình”: Cách quản lý của Hàn Quốc
mang nặng tính gia trưởng thể hiện ở chế độ sở hữu, phân chia tài sản, duy trì trật tự,
kỷ cương, thứ bậc.
 Cơ cấu “Tập quyền hoá”: Quyền đưa ra các quyết định thuộc về 1-2 người có vị trí
cao nhất trong doanh nghiệp, do đó quyền lực cao nhất thuộc về chủ tịch. Cách trao
đổi giữa lãnh đạo và nhân viên là theo chiều dọc, và ít báo cáo phản hồi từ cấp dưới.
Nhưng như thế không có nghĩa là bỏ qua ý kiến cấp dưới, mà họ coi trọng ý kiến
nhưng vì tính gia trưởng nên họ luôn giữ khoảng cách.
 Luôn tôn trọng thân thế và thể diện cán bộ cán bộ nhân viên, không ngừng bồi dưỡng
ý thức và kỷ luật cao: luôn tôn trọng, phục tùng cấp trên và chú ý đến thể diện của
mình và người khác.
 Khuynh hướng chính thức hoá: là hệ thống quy định, thủ tục, nội quy, quy tắc xử lý
nghiệp vụ rõ ràng, được văn bản hoá chính quy định quyền hạn và trách nhiệm. Tuy
nhiên vẫn cho phép ngươi thi hành được phán đoán và hành động theo phán đoán.
 Quan tâm bồi dưỡng người có tài: Hàn Quốc có truyền thống hiếu học, khắc phục
khó khăn trong cuộc sống để tìm tòi, sáng tạo và đồng thời rất coi trọng trình độ học

được chia sẻ trong cuộc họp. Một nhóm thương co từ 15-20 người và họ làm việc
trong một không gian mở. Trong một nhóm bạn rất khó phân biệt trưởng nhóm và các
23

thành viên Tất cả các nhà quản lý đươc sáp xếp vào trong một nhóm để có thể cùng
nhau giải quyết vấn đề.
 Hệ thống: chương trình NH (NH là “Now Honda, New Honda, Next Honda”, tương
tự như vòng tròn chất lượng), hệ thống hướng dẫn, phần thưởng chất lượng, phần
thưởng an toàn. Mỗi nhân viên đều có thể kiếm được điểm bằng cách cải thiện quy
trình. Ngoải ra, Honda còn sừ dụng những công cụ phân tích khác nhau để phân tích
và đánh giá quy trình.
 Kỹ năng: thước đo kỹ năng chính là ở trong sản phẩm họ tạo ra. Nhân viên luôn dược
đào tạo một cách bài bản và thực ngay nhưng gì mình học được, và trên day truyền
những kỷ năng tiếp tục hoàn thiện
 Phong cách làm việc: Mỗi buổ sáng các nhà quản lý thương găp nhau để coi lại quá
trình ngày hôm trước và giải quyết vấn đề và xây dựng kế hoạch cho một ngày làm
việc. Bên cạnh đó, Honda rất quan tâm đến thế hệ trẻ.
Chúng ta có thể tóm gọn văn hoá của Honda ở những giá tri, niềm tin, nét văn hoá sau:
 Một quan điểm thế giới mới
 Tôn trọng cá nhân
 Đương đầu thách thức gây go nhất trước tiên
 Điều hành tại chỗ
 Đề cao vai trò của tuổi trẻ
 Cầm bó đuốc Honda
 Một tinh thần tất thắng.

2.5 Văn Hóa doanh nghiệp của FPT
 Khi đến thăm trụ sở công ty FPT ở Hà Nội, mọi vị khách đều có thể nhận thấy sự
quan tâm của lãnh đạo công ty trong việc xây dựng lớp cấu trúc hữu hình của văn hoá
công ty

Đảng ta khẳng định “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”. Nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn
hóa đã được Đảng ta đặt ra một cách toàn diện và cụ thể hơn là” làm cho văn hóa thấm
sâu vào toàn bộ đời sống xã hội và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng
tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ người,
tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển,
phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng văn minh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”.
3.1.2 Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, cơ hội giao lưu văn hóa với các dân tộc, các quốc gia
khác trên thế giới càng tăng lên. Với một nền văn hóa kinh doanh nói chung, văn hóa
doanh nghiệp nói riêng chưa thật mạnh như Việt nam ta thì việc học hỏi, tiếp thu tinh hoa
từ bên ngoài là một nhu cầu cấp thiết.Mở rộng giao lưu với nhiều nền văn hóa khác nhau
trên thế giới cho ta học được cái hay, cái đẹp, cũng như biết loại trừ, chống lại cái dở, cái
xấu xa, kích thích sáng tạo và đổi mới, làm giàu thêm bản sắc văn hóa doanh nghiệp.
3.1.3 Khai thác các giá trị tinh thần thích hợp cho xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Nền văn hóa nông nghiệp của Việt nam đã hun đúc cho con người Việt nam đức tính cần
cù, chịu khó, yêu lao động, có tinh thần tự lực tự cường. Bên cạnh những yếu tố văn hóa
truyền thống này, quá trình giao lưu với các nền văn hóa Trung Hoa, Pháp, Mỹ, Đông
Âu…đã tạo thêm nhiều giá trị tinh thần như : dám nghĩ, dám làm, vươn lên khắc phục khó
khăn, tôn trọng sự bình đẳng nam nữ, vai trò của văn hóa… qua những giao lưu văn hóa

Trích đoạn Thay đổi văn hóa doanh nghiệp Văn hóa ứng xử trong lễ tiệc Văn hóa doanh nghiệp – Những điều chưa thể lý giải
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status